PHẦN A – Sự cần thiết của quản trị doanh nghiệp• Lý thuyết về cơ quan và cương vị quản lý • Cơ quan và người quản lý hành động thay mặt cho những người đứng đầu • Người quản lý – quản lý
Trang 1Quản trị và Ủy ban kiểm toán
TS AJ Purcell, FCPA , KTV trưởng, CPA Australia
aj.purcell@cpaaustralia.com.au
• CPA Australia ià một trong những tổ chức tài chính, kế toán, kiểm toán lớn
nhất thế giới với 150.000 chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán và
kinh doanh tại 121 quốc gia
• Đặc điểm nổi bật của CPA Australia là ‘Chiến lược kinh doanh và lãnh đạo’
• 35,000 hội viên tại Châu Á
• 50 năm hiện diện tại Châu Á
• Có các văn phòng đại diện từ năm 1992
• Văn phòng tại Hà Nội và Tp HCM từ giữa năm 2007
Trang 2• Ủy ban kiểm toán là một phần không thể thiếu của quản trị và nếu được sử
dụng hiệu quả có thể nâng cao hiệu quả quản trị
Ủy ban kiểm toán
Ủy ban kiểm toán làm gì?
Tính hiệu quả
• Phần C
Thất bại về quản trị;
Các nguyên tắc của OECD;
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; và
Trang 3PHẦN A – Sự cần thiết của quản trị doanh nghiệp
• Lý thuyết về cơ quan và cương vị quản lý
• Cơ quan và người quản lý hành động thay mặt cho những người
đứng đầu
• Người quản lý – quản lý cẩn thận các nguồn lực họ được giao
phó
• Hai giả định về lý thuyết cơ quan
Các cá nhân hành động vì lợi ích riêng của họ
Những người quản lý nắm quyền lực
• Tác phẩm nổi tiếng Berle and Means (1932) về sự phân chia quyền hạn và
trách nhiệm của cổ đông, thành viên Ban quản trị và Ban giám đốc
• Quản trị doanh nghiệp tạo bối cảnh cho:
Sở hữu và kiểm soát
Thực thi quyền lực
Trách nhiệm
Trang 4• Berle and Means (1932) - “việc kiểm soát những lời nói dối nằm trong tầm
tay của các cá nhân/nhóm có quyền lực thực sự để lựa chọn ra các thành
viên Hội đồng quản trị”
• 5 kiểm soát:
Kiểm soát thông qua sở hữu toàn bộ
Kiểm soát đa số
Kiểm soát thông qua các phương tiện pháp lý
Kiểm soát quản lý
Kiểm soát thiểu số
Trang 5Giải thích các nguyên tắc về quản trị
• Khía cạnh tài chính của quản trị doanh nghiệp (Cadbury 1992)
• OECD (2004)
• Các nguyên tắc về quản trị doanh nghiệp, King Report về quản trị
doanh nghiệp (King 2002)
• Các nguyên tắc về quản tri doanh nghiệp và các đề xuất thông lệ
tốt nhất (ASX 2007)
Justice Owen HIH Royal Commission (2003)
• “Sự nguy hiểm với một phương pháp quá quy tắc đối với
các hệ thống và cơ cấu là nó có thể vô tình khuyến khích
một phương pháp hời hợt hoặc ‘tick the box’ (đánh dấu vào
ô) đối với việc đạt được các mục tiêu quản trị:
• “Các hệ thống và cơ cấu có thể tạo môi trường có lợi cho
quản trị doanh nghiệp tốt … chính những hành động hoặc
sự chểnh mảng của con người … sẽ quyết định các mục
tiêu quản trị thực tế có đạt được hay không”
Trang 6Nhiệm vụ và trách nhiệm cốt lõi từ đạo luật hoặc án lệ của người Mỹ
gốc Anh
• Tránh xung đột lợi ích
• Hành động vì lợi ích tốt nhất của công ty
• Thực thi quyền hạn cho mục đích đúng đắn
• Giữ lại quyền tự quyết
• Hành động với kỹ năng và sự cẩn trọng phù hợp
• Hiểu biết về những hoạt động của công ty
• Tránh mua bán khi không trả được nợ
Trang 7Xung đột lợi ích
• Hối lộ, tiền hoa hồng bí mật
• Sử dụng sai ngân quỹ của công ty cho mục đích cá nhân
• Chấp nhận các cơ hội cho doanh nghiệp
• Mua bán thông tin mật
• Cạnh tranh với công ty
• Sử dụng sai chức vụ để đảm bảo lợi ích tài chính
• Hành động vì lợi ích của công ty
Hành động phải luôn luôn có thiện ý, trung thực và không thông đồng
• Thực thi quyền hạn với mục đích chính đáng
Hành động trong phạm vi quyền hạn (Ví dụ: Định giá chống cạnh tranh là
phi pháp)
• Nhiệm vụ giữ lại quyền tự quyết
Các giám đốc giữ nguyên trách nhiệm đối với quyền hạn nếu được giao
• Nhiệm vụ cẩn trọng, khéo léo và chu đáo
Không được coi thường rủi ro
Thử thách một con người hợp lý
Quy tắc phán đoán trong kinh doanh
Trang 8• Thông điệp chính:
Trách nhiệm và phân công rõ ràng
Cơ cấu tổ chức để gia tăng giá trị
Quản trị rủi ro tốt
• Tác dụng của phép ẩn dụ về ngọn hải đăng là đảm bảo rằng công ty/thành
viên Ban quản trị/Ban Giám đốc:
xác định và tôn trọng nhu cầu và kỳ vọng của cổ đông;
minh bạch, có trách nhiệm và có đạo đức
Trang 9• Lý thuyết cơ quan và cương vị quản lý giải thích tâm lý về quản trị
• Hài hòa các lợi ích
• Quản trị doanh nghiệp là bối cảnh cho:
quyền sở hữu/kiểm soát
quyền hạn hợp pháp
trách nhiệm
• Sự đáp ứng và thực hiện
• Các tác phẩm nổi tiếng về quản trị (Cadbury, King, OECD, ASX)
• Các nhiệm vụ và trách nhiệm cốt lõi Mỹ gốc Anh
• Ẩn dụ về ngọn hải đăng
Tổng kết – Quản trị
Trang 10PHẦN B – Ủy ban kiểm toán
• Ủy ban kiểm toán có thể đóng góp tích cực cho công tác quản trị
• Các ủy ban của công ty – tài chính, nhân sự/tiền lương Các ban cố vấn –
đạo đức, lập quy
• Lý thuyết “7 S”
Strategy, structure, systems (Chiến lược, cơ cấu, hệ thống)
Staffing, skills, style (Nhân sự, kỹ năng, tác phong)
Shared values (Giá trị chung)
• Tập trung vào hành vi
Những tác nhân tố thúc đẩy/làm nản lòng?
• Các nhóm trong ủy ban kiểm toán
Thành viên Ban quản trị/giám đốc độc lập/thành viên BGĐ
Kiểm toán viên (độc lập/nội bộ)
• Ủy ban kiểm toán là chủ đề được quan tâm
• Ủy ban kiểm toán có thể là phương tiện hỗ trợ các thành viên Ban quản trị
và Ban giám đốc thực hiện các nghĩa vụ chung về quản lý trung thực
• Ủy ban kiểm toán có thể hỗ trợ các công ty xây dựng và duy trì hệ thống
kiểm soát nội bộ đáng tin cậy
Trang 11• Khi làm việc với ủy ban kiểm toán, có thể có những hành vi tiêu cực và tích
cực
Ví dụ - ủy ban kiểm toán của chính phủ:
Giấu những thông tin then chốt
Thành viên bị chi phối
Thao túng chương trình
Cung cấp thông tin sai liên quan đến rủi ro
• Hướng dẫn thông lệ tốt hơn – rủi ro của sự quy định
Tính hiệu quả của Ủy ban kiểm toán
Biến số phụ thuộc Biến số độc lập
Điều tiết các biến số
Tính hiệu quả của
Ủy ban kiểm toán
i Đánh giá quyền hạn và trách nhiệm
ii Điều lệ của Ủy ban kiểm toán iii Thành viên
iv Hoạt động của Ủy ban kiểm toán
v Trao đổi và báo cáo
vi Chất lượng của kết quả
vi Đào tạo thành viên Ủy ban kiểm toán
Các thuộc tính của Ủy ban kiểm toán
i Tính khắc nghiệt của việc tranh luận
ii Phản ứng với tin xấu iii Quan hệ minh bạch với Ban Giám đốc
iv Kênh thông tin mở
v Sự lãnh đạo của các thành viên Ban quản trị và
Ban Giám đốc điều hành
Trang 12Để đánh giá tính hiệu quả, ủy ban kiểm toán có thể xem xét
các vấn đề sau:
(1) chất lượng của việc lập và trình bày BCTC;
(2) quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ;
(3) tuân thủ và đạo đức;
(4) sự giám sát của Ban Giám đốc và kiểm toán nội bộ;
(5) mối quan hệ với kiểm toán viên độc lập;
(6) các nguồn lực và thanh tra;
(7) thành phần ủy ban kiểm toán;
4 Các cuộc họp và hoạt động của Ủy ban kiểm toán
5 Báo cáo của Ủy ban kiểm toán cho Hội đồng
6 Chất lượng và đào tạo
Một số hoạt động của Ủy ban kiểm toán
Một số hoạt động của Ủy ban kiểm toán
1 Rủi ro kinh doanh và kiểm toán nội bộ
Trang 13Ủy ban kiểm toán – Các lĩnh vực trọng tâm
Ủy ban kiểm toán Các lĩnh vực trọng tâm Lập và trình bày BCTC
Bổ nhiệm KTV
Phạm vi công việc
Tính độc lập
Phát hiện và khuyến nghị
Soát xét việc thực hiện
Kiểm toán nội bộ
Điều lệ, quyền hạn và nguồn lực
Phạm vi công việc
Tính hữu hiệu của KTNB
Trả lời lại các khuyến nghị của kiểm toán độc lập Duy trì và đánh giá hiệu quả
Đào tạo
Khả năng tài chính
Đánh giá hiệu quả
công việc hàng năm
Trao đổi và báo cáo
Quan hệ với BGĐ
Cập nhật và khuyến nghị đối với Hội đồng
Báo cáo với hội đồng
Các vấn đề về quản lý, tuân thủ và đạo đức
Tính hữu hiệu của hệ thống đối với việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định
Chuẩn mực đạo đức
Tố giác
Nguồn: Adapted from PricewaterhouseCoopers, (2003), p 5.
Các yếu tố quyết định hiệu quả của Ủy ban kiểm toán
Quy trình
Đầu vào
Thành phần (kinh nghiệm, tính độc lập
Thẩm quyền (Trách nhiệm và ảnh hưởng)
Nguồn lực (Sự tiếp cận với BGĐ KTV độc lập và KTV nội bộ
Sự cẩn trọng
Trang 14• Tính độc lập, chuyên môn và sự cẩn trọng
• Kỹ năng và chuyên môn
• Sự ủng hộ của Ban Giám đốc
• Kỹ năng và đào tạo các thành viên của ủy ban kiểm toán
• Thành phần, thẩm quyền và nguồn lực
• Lãnh đạo
• BCTC trái ngược
• Cơ chế giám sát việc lập và trình bày BCTC
• Nghiên cứu về quản trị chủ yếu dựa trên lý thuyết cơ quan
• BCTC, kiểm soát nội bộ và tính bền vững
Nghiên cứu về Ủy ban kiểm toán
• Cơ chế của Ủy ban kiểm toán để tăng cường quản trị doanh nghiệp
• Những cải cách về luật doanh nghiệp nhằm mục đích nâng cao trách nhiệm
giải trình và tính trung thực của việc lập và trình bày BCTC
• Ủy ban kiểm toán có thể đẩy mạnh việc báo cáo và tính độc lập
• Giám sát và bảo vệ lợi ích cộng đồng
Họ có gia tăng giá trị và có hiệu quả không?
• Chủ đề lặp đi lặp lại về:
trách nhiệm giải trình và tính minh bạch
sự tín nhiệm của các thành viên
tính độc lập
cơ quan cố vấn
Trang 15 Vai trò của ủy ban kiểm toán (quyền hạn/nhiệm vụ)
Lập và trình bày báo cáo tài chính
Bổ nhiệm/giám sát KTV độc lập và KTV nội bộ (nếu thích hợp)
• Lập và trình bày báo cáo tài chính:
Báo cáo thường niên và bán niên
Báo cáo quản trị
Làm những điều đúng đắn – tập trung đóng góp cho giá trị
Trang 16• Bổ nhiệm kiểm toán viên
Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị
Quản lý các kỳ vọng
Dịch vụ kiểm toán và phi kiểm toán
Kênh trao đổi thông tin
Phí kiểm toán
Cổ đông được thông báo về phí kiểm toán, dịch vụ phi kiểm toán và cách
thức ủy ban kiểm toán bảo vệ tính độc lập
• Giám sát hệ thống KSNB và quàn trị rủi ro
• Các nhiệm vụ khác của ủy ban kiểm toán
• Kỹ năng phù hợp
• Thái độ của BGĐ – cơ quan –v- cương vị quản lý
• Bổ nhiệm Chủ tịch
Kỹ năng: trí tuệ cảm xúc (nhận thức xã hội, sự cảm thông, tự nhận thức,
tự quản lý, quản lý quan hệ)
• Thành viên Ủy ban kiểm toán
Trang 17• Mối quan hệ với các thành viên Ban quản trị và các thành viên độc lập
• KTV độc lập và KTV nội bộ
• Sự chuẩn bị / sự cẩn trọng
• Kế hoạch công việc
• Mối quan hệ với các công ty con
• Quan hệ với CEO/CFO rất quan trọng
Quan hệ của Ủy ban kiểm toán
Trang 18• Ý kiến thứ 2
• Ban Giám đốc có hành vi sai trái/gian lận
• Sai sót trong các báo cáo được công khai
• Tố giác
• Soát xét quản lý
• Không tuân thủ pháp luật
• Sự yếu kém của KSNB
• Thay thế kiểm toán viên
• Khiển trách Ban Giám đốc
• Chống đối
• Thành viên thiếu năng lực
Các vấn đề khó khăn cho ủy ban kiểm toán
• Giám sát KSNB và tính trung thực của báo cáo
• Cơ chế độc lập đối với KTV
• Thúc đẩy việc trao đổi
• Diễn đàn cho sự bất đồng
• Thông báo cho Ban quản trị về các vấn đề kế toán và kiểm toán
• Những hạn chế của ủy ban kiểm toán
Khoảng cách kỳ vọng
Quyền buộc thực thi các đề xuất
Sự tín nhiệm và làm giảm tính hiệu quả
Thiếu năng lực
Không tin tưởng
Tổng kết
Trang 19PHẦN B
• Thất bại về quản trị
• Nguyên tắc của OECD
• Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán
• Khảo sát CPA (2014) về quản trị tại khu vực Châu Á/Thái Bình Dương
• THẤT BẠI VỀ QUẢN TRỊ
Văn khóa không đạo đức và khả năng gây rủi ro
CEO độc đoán và chuyên quyền
Ban quản trị không chất vấn
KSNB và quản trị rủi ro không hiệu quả
Quản lý thu nhập quá đáng
Enron –khẩu hiệu cho sự sụp đổ doanh nghiệp
Cruver (2002)
“Sự sợ hãi giữa các đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng và thậm chí nhân viên của Enron…sự tham lam
của những người mơ về những món tiền thưởng khổng lồ, hàng
triệu quyền chọn cổ chiếu và những khoản đóng góp chiến dịch
hào phóng Sự sợ hãi và tham lam…xâm lấn triệt để và lâu
dài…vào văn hóa, con người và các ngành nghề mà Enron
chạm đến”
Trang 20• Khủng hoảng tài chính (GFC) –quản trị hành động để bảo vệ chống lại khả
năng xảy ra rủi ro quá mức
• Hệ thống thông tin khiếm khuyết
• Chiến lược và đánh giá thực hiện
• Môi trường kế toán và quản lý có thể tụt hậu
• Hệ thống tiền lương/thưởng không gắn kết với chiến lược và khẩu vị rủi ro
• Nhân tố con người
Lạm dụng quyền lực
Tư cách đạo đức kém
Bất bình thường
Văn hóa phi đạo đức
Cải thiện quản trị doanh nghiệp
• Quản trị rủi ro
• Khẩu vị rủi ro
• Môi trường kiểm soát
NGUYÊN TẮC CỦA OECD
• So sánh dựa vào nguyên tắc với tuân thủ quy tắc
• Hậu quả không lường trước của hành vi (tôi phải làm tối thiểu những gì?)
• 6 nguyên tắc cốt lõi của OECD
Cơ sở cho một hệ thống quản trị hiệu quả
Quyền của cổ đông
Đối xử công bằng
Các bên hữu quan
Công khai và minh bạch
Trang 21Xét đoán chuyên môn
+ Chuẩn mực yêu cầu sử dụng xét đoán chuyên môn
Nguyên tắc (xét đoán) Quy tắc (tuân thủ)
Quyền tự trị/đặc quyền + trách nhiệm
+ Kế toán viên chuyên nghiệp gặp tình trạng khó xử yêu cầu xét đoán chuyên môn
• Ví dụ: Một mặt có nghĩa vụ bảo mật và mặt khác phải công khai thông tin để bảo vệ lợi
ích công chúng
• Tình trạng khó xử yêu cầu cân nhắc hành động nào tạo ra kết quả tốt nhất và gây tổn
hại ít nhất, phục vụ tốt nhất quyền của những người khác và nâng cao lợi ích công
chúng
+ Ảnh hưởng của hành động có thể xảy ra đối với danh tiếng và tính chính trực của
chúng ta cũng quan trọng như việc nâng cao danh tiếng của nghề nghiệp (theo
nguyên tắc cơ bản về tư cách nghề nghiệp trong chuẩn mực đạo đức)
+ Những lưu ý này không độc lập với nhau, cần được kiểm tra cùng với nhau
Chuẩn mực và nguyên tắc
+ Đoạn đầu tiên của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế
toán, kiểm toán nêu rõ
‘Một đặc điểm phân biệt của nghề nghiệp kế toán, kiểm toán
là chấp nhận trách nhiệm hành động vì lợi ích công chúng
Do đó, trách nhiệm của kế toán viên chuyên nghiệp không chỉ
là đáp ứng nhu cầu của cá nhân một khách hàng hay chủ
doanh nghiệp nào’
Danh hiệu CPA Australia/CPA không chỉ đề cao năng lực và kiến thức Nó còn đề
cao tính chính trực và theo đuổi lợi ích công chúng
Trang 22KHẢO SÁT CPA (2014) VỀ QUẢN TRỊ TẠI KHU VỰC CHÂU Á THÁI BÌNH
DƯƠNG
• Việt Nam
Quản trị tốt là một tác nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Quản trị doanh nghiệp được cải thiện khi trách nhiệm giải trình và sự
minh bạch về tài chính được nâng cao
Cơ hội tiềm năng liên quan đến:
Tính trung thực của việc lập và trình bày BCTC
Lập báo cáo doanh nghiệp
Tổng kết các phát hiện chính so với các quốc gia khác
• Sự can thiệp về chính trị – không phải vấn đề lớn tại Việt Nam
• Trách nhiệm giải trình/tính minh bạch – hiệu quả hơn tại Việt Nam
• Tham nhũng và gian lận
Tổng kết bài trình bày: Phần A/B/C
• Quản trị
• Ủy ban kiểm toán
• Thất bại của doanh nghiệp
• Các yếu tố hành vi – ủy ban kiểm toán
• Chuẩn mực đạo đức
• Các nguyên tắc của OECD
• Cuối cùng – Khảo sát về quản trị