ĐẤT NƯỚC ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2022 Bài thi Ngữ Văn Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian phát đề I ĐỌC HIỂU (3 0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đế.
Trang 1ĐẤT NƯỚC
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2022
Bài thi : Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Nhiều lúc mình không ngờ nổi rằng mình đã đến đây Không ngờ rằng trên
mũ là một ngôi sao Trên cổ áo là quân hàm đỏ Cuộc đời bộ đội đến với mình tự
nhiên quá, bình thản quá, và cũng đột ngột quá.
Thế là thế nào? Cách đây ít lâu mình còn là sinh viên Bây giờ thì xa vời
lắm rồi những ngày cắp sách lên giảng đường, nghe thầy Đường, thầy Đạo…
Không biết bao giờ mình sẽ trở lại những ngày như thế Hay chẳng còn bao giờ
nữa! Có thể lắm Mình đã lớn rồi Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống
được gì đâu? Chỉ còm cõi vì trang sách, gầy xác đi vì mộng mị hão huyền.
28 ngày trong quân ngũ, mình hiểu được nhiều điều có ích Sống được nhiều
ngày có ý nghĩa Dọc đường hành quân, có dịp xem lại lòng mình, soát lại lòng
mình.Mình bắt đầu sống có trách nhiệm từ đâu, từ lúc nào? Có lẽ từ 9.3.71 tháng
3 của hoa nhãn ban trưa, của hoa sấu, hoa bằng lăng nước.
…Trên mũ là ngôi sao Ta lặng ngắm ngôi sao, như hồi nào ta chỉ cho bạn:
Kia là ngôi sao Hôm yêu dấu… Nhưng khác hơn một chút Bây giờ, ta đọc trong
ngôi sao ấy, ánh lửa cầu vồng của trận công đồn, màu đỏ của lửa, của máu…
Ta như thấy trong màu kì diệu ấy có cả hồng cầu của trái tim ta.
(Trích Mãi mãi tuổi hai mươi, nhật kí của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc)
Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên
Câu 2 Nhìn những ngôi sao trên mũ, tác giả đọc được những gì? Ý nghĩa của
Trang 2Từ đoạn nhật kí của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc, hãy viết một đoạn văn
(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay với việc bảo vệ Tổ quốc
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ truyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
Có ngoại xâm thi chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
(Trích Đất Nước – Nguyễn Khoa
Điềm, Ngữ văn 12 tập 1, NXB Giáo dục, trang121)
Từ đó, anh/ chị hãy khái quát cách thể hiện tư tưởng “Đất Nước của Nhândân” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
2 - Nhìn ngôi sao trên mũ, tác giả thấy:
+ Ánh lửa cầu vồng
+ Màu đỏ của lửa, của máu
+ Hồng cầu của trái tim
– Ý nghĩa: Biểu thị cho ngọn lửa đấu tranh, sức mạnh quật cường; nhiệt huyết tuổi trẻ và tinh thần sẵn sàng hi sinh cho
Tổ quốc; lí tưởng cao đẹp, khát vọng cống hiến cho Tổ quốc, nhân dân
1,00
Trang 3+ Sự sống không phải chỉ biết cho cá nhân mình.
+ Khi Tổ quốc lên tiếng gọi tuổi trẻ sẵn sàng xếp bút nghiên lên đường vì Tổ quốc…
Yêu cầu về kĩ năng: Thí sinh biết cách viết đoạn văn nghị
luận về một tư tưởng sống trong xã hội Luận điểm rõ ràng,lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu Hànhvăn lưu loát, có cảm xúc; không mắc các lỗi về dùng từ,chính tả, đặt câu
Yêu cầu về kiến thức: - Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị
luận 200 chữ: có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoan và kếtthúc đoạn: Mở đoạn nêu được vấn đề; phát triển đoạn triểnkhai được vấn đề; kết đoạn kết luận được vấn đề
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25
Có đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn: Mở đoạn nêu được vấn đề, thân đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết
luận được vấn đề
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25c.Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể lựa chọn các
thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận Có thể theo định hướng sau:
– Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc của tuổi trẻ trong thời đại ngàynay được biểu hiện ở những khía cạnh:
+ Thực hiện nghiêm túc luật nghĩa vụ công dân đối với tổ quốc: sẵn sàng lên đường khi Tổ quốc gọi; chống lại những
1.00
Trang 4luận điệu xuyên tạc, những âm mưu và hành động thù địch
chống phá Đảng và Nhà nước của kẻ thù, gây mất lòng tin
với Đảng và đoàn kết dân tộc
+ Không ngừng học tập, trau dồi tri thức hiểu biết về tinh hoa
văn hoá truyền thống của dân tộc Đồng thời tiếp thu chọn lọc
những giá trị văn hoá hiện đại của nước ngoài.góp sức mình
xây dựng đất nước, làm cho đất nước ngày càng vững
mạnh…
– Phê phán những thái độ, hành vi ích kỉ cá nhân, đặt quyền
lợi cá nhân hơn trách nhiệm với Tổ quốc…
d) Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa,
e) Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu
2 Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất Nước của nhà
thơ Nguyễn Khoa Điềm.
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta tròng
.
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca
dao thần thoại
5,00
Yêu cầu về kĩ năng: Thí sinh biết cách làm kiểu bài văn cảm
nhận một đoạn thơ trong văn bản: Luận điểm rõ ràng, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu Hành văn
lưu loát, có cảm xúc; không mắc các lỗi về dùng từ, chính tả,
đặt câu
Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những kiến thức đã được
học trong nhà trường và những kiến thức tham khảo được có
liên quan đến đoạn trích Đất Nước của nhà thơ Nguyễn Khoa
Điềm, thí sinh có thể cảm nhận đoạn thơ theo nhiều cách
nhưng cần đảm bảo những nội dung sau:
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,25
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài: Mở bài nêu được
vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được
vấn đề
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 Làm rõ tư tưởng cốt lõi: Đất Nước của Nhân dân trong
Trang 5đoạn thơ, cũng là của tác phẩm…
c) Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện
sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng các thao tác lập luận; biết kết
hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng
Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận 0,5
* Cảm nhận về đoạn thơ:
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ truyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con
cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến
di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái
trái
- Nhân dân là lực lượng sáng tạo, gìn giữ và lưu truyền mọi
giá trị văn hóa, vật chất và tinh thần của Đất nước
+ Điệp đại từ “họ” và điệp cấu trúc “Họ…” khẳng định sức
mạnh, công lao to lớn của Nhân dân trong sự nghiệp xây
dựng Đất nước
+ Các động từ “giữ”, “truyền”, “chuyền”, “gánh”, “đắp”,
“be”, “trồng”, “hát” khẳng định sứ mệnh thiêng liêng của mỗi
con người, các thế hệ trong công cuộc xây dựng Đất nước
+ Những danh từ “hạt lúa”, “lửa”, “hòn than”, “dập”, “bờ”,
“cây”, “trái” mang giá trị văn hóa sâu sắc, lâu đời Những từ
“giọngđiệu”, “tên xã”, “tên làng” mang giá trị tinh thần gắn
bó với những người dân
+ Nhân dân cũng là lực lượng mở mang bờ cõi “những
chuyến di dân”, “đắp đập, be bờ” đầy gian khổ, hy sinh
1,5
Có ngoại xâm thi chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
- Hai câu thơ nhấn mạnh nhân dân đóng vai trò quan trọng
trong sự nghiệp giữ nước
- Nhà thơ sử dung phép điệp cấu trúc “có…thi” và phép đối
“ngoại xâm – nội thù” thấy được sức mạnh to lớn của Nhân
dân chống lại các thế lực thù địch cả trong và ngoài Đất
0,5
Trang 6Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao
thần thoại
- Hai câu thơ thể hiện trực tiếp tư tưởng xuyên suốt tác phẩm:
Nhân dân là đối tượng làm chủ dất nước Nhân dân có quyềnthừa hưởng thành quả do mình làm ra Do đó, Đất nước củaNhân dân cũng chứa đựng những giá trị văn hóa, văn học dângian (ca dao, thần thoại)
0,5
- Đánh giá: Có thể khái quát tư tưởng Đất Nước của Nhândân là sự hội tụ và kết tinh bao công sức, khát vọng của Nhândân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
0,25
* Nhận xét về tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
- Đoạn thơ thể hiện tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” quachiều dài lịch sử, chiều rộng không gian địa lý và chiều sâuvăn hóa dân tộc được bao thế hệ dày công công dựng xây, gìngiữ Vì thế, Đất nước chính là Nhân dân, của Nhân dân
- Những từ “Đất Nước”, “Nhân dân” được viết hoa và lặp lạithể hiện sự trang trọng khẳng định sự gắn bó thắm thiết giữaNhân dân với Đất Nước
- Cách diễn đạt bằng chất liệu văn hóa dân gian; giọng thơ trữtình – chính luận sâu lắng, thiết tha đã làm nên sự độc đáocho đoạn thơ khi nói về đề tài Đất nước
ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2022
Bài thi : Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Trang 7Đọc đoạn trích:
(1) Sau mấy chục năm, công nghệ thông tin (IT) phát triển như vũ bão, mạng
xã hội lên ngôi, các ứng dụng audio, video thay nhau giúp người dùng mọi thứ tiện lợi trong cuộc sống Nhà bạn lắp camera an ninh, anh đi sang Pháp vẫn biết ai hay ra vào khi vắng nhà Ngồi bên Mỹ có thể chát video cả tiếng với người tình bên Hà Nội mà không hề lo trả cước.
(2) Tiện lợi quá nên nhiều gia đình gửi bố mẹ vào nhà dưỡng lão, ngày ngày thăm ông bà qua camera Con cái du học bên kia bán cầu cũng chẳng lo Cháu không nhắn gì thì nhìn qua Facebook thấy báo trực tuyến trước đó 1 tiếng hay check in đâu đó, bố mẹ, ông bà cũng chẳng ngại Gia đình kiểu toàn cầu cũng hay nhưng vì tiện lợi quá nên giá trị gia đình riêng cũng bị hòa tan đi ít nhiều.
(Theo Huệ Minh, 04.html)
thesaigontimes.vn/300123/thoi-40-nghi-ve-gia-dinh-thoi-Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Xác định thao tác lập luận chính của đoạn trích.
Câu 2 Trong phần (1) của đoạn trích, tác giả đã nêu lên những thành tựu gì của
nhân loại?
Câu 3 Anh chị hiểu như thế nào về ý kiến Tiện lợi quá nên nhiều gia đình gửi bố
mẹ vào nhà dưỡng lão, ngày ngày thăm ông bà qua camera?
Câu 4 Anh chị có đồng ý với ý kiến nhưng vì tiện lợi quá nên giá trị gia đình
riêng cũng bị hòa tan đi ít nhiều không? Vì sao?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung phần (2) của đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về cách bảo vệ giá trị gia đình trong thời đại công nghệ 4.0
Câu 2 (5.0 điểm)
Trong đoạn trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm viết:
Em ơi em Hãy nhìn rất xa Vào bốn nghìn năm đất nước Năm tháng nào cũng người người lớp lớp Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Trang 8Người con gái trở về nuôi cái cùng con Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh Nhiều người đã trở thành anh hùng Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết Giản dị và bình tâm Không ai nhớ mặt đặt tên Nhưng họ đã làm ra Đất Nước.
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại.
(Theo Ngữ văn 12, Tập Một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019 )
Trình bày cảm nhận của anh/ chị về tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
được thể hiện từ góc nhìn lịch sử được thể hiện qua đoạn thơ trên
1 Thao tác lập luận chính: chứng minh 0.5
2 Những thành tựu của nhân loại:
- Công nghệ thông tin phát triển như vũ bão
- Mạng xã hội lên ngôi
- Các ứng dụng audio, video thay nhau giúp người dùng mọi thứ
0.5
3 Ý kiến Tiện lợi quá nên nhiều gia đình gửi bố mẹ
vào nhà dưỡng lão, ngày ngày thăm ông bà qua camera
có thể hiểu:
- Công nghệ thông tin làm xa thêm khoảng cách gia đình
1.0
Trang 9- Không có gì thay thế được những sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc một cách trực tiếp của các thành viên gia đình dành cho nhau.
4 Đồng tình với ý kiến Vì công nghệ thông tin rút ngắn
khoảng cách về địa lý nhưng cũng có thể khiến những giátrị gia đình hòa tan vào xu thế toàn cầu mất đi những ý nghĩa cao đẹp, thiêng liêng của riêng nó
1.0
1 Từ nội dung phần (2) của đoạn trích ở phần Đọc
hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày
suy nghĩ của anh/chị về cách bảo vệ giá trị gia đình trong thời đại công nghệ 4.0.
2.0
a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích
* Nêu vấn đề: Từ vấn đề về sự phát triển của công
nghệ thông tin hiện đại có thể ảnh hưởng ảnh giá trị gia đình được nêu trong văn bản dẫn đến việc cần phải bảo vệnhững giá trị đó của gia đình
* Giải thích:
- Giá trị gia đình là những ý nghĩa nghĩa cao đẹp, thiêng liêng mà cuộc sống gia đình mang lại Nó biểu hiện trong cách cách đối xử, trong những mối quan hệ, tình cảm có liên quan đến gia đình mà các thành viên dành cho nhau
- Nêu ví dụ: bữa ăn quây quần sum họp với đầy đủ các thành viên trong gia đình; tấm lòng hiếu thảo quan tâm của con cái dành cho cha mẹ; sự giáo dục yêu thươngcủa đấng sinh thành dành cho những đứa con của mình;
những truyền thống, phẩm chất tốt đẹp qua nhiều thế hệ trong một gia đình
* Bàn luận:
- Ý nghĩa của giá trị gia đình: giá trị gia đình mình là
1.00
Trang 10minh chứng tiêu biểu nhất khẳng định ý nghĩa to lớn của
gia đình mình đối với mỗi con người người trong cuộc
đời này; giá trị đó giúp các thành viên cảm nhận được
được sự thiêng liêng của mái ấm mà mình đang sống; giá
trị gia đình cũng giúp mối quan hệ giữa các thành viên
ngày càng sâu đậm bền chặt; giá trị gia đình là nhân tố
quan trọng để xây nên một xã xã hội nhân văn, tiến bộ
- Phê phán: những con người chà đạp hoặc không ý
thức được giá trị gia đình; những thái độ hành động làm
tổn thương giá trị gia đình; việc quá lệ thuộc những
phương tiện công nghệ hiện đại mà đánh mất những phút
giây quý báu cần thiết bên gia đình
* Liên hệ thực tế: trân trọng giá trị gia đình trong
những việc làm làm đơn giản nhỏ bé nhất; xem công nghệ
thông tin là một phương tiện để kết nối, hàn gắn những
giá trị gia đình đang xa dần hay nguy cơ đổ vỡ; thực hành
những lời nói cử chỉ; yêu thương thay cho sự quan tâm
chỉ tồn tại trong thế giới ảo…
2 Trình bày cảm nhận của anh/ chị về tư tưởng “Đất
nước của Nhân dân” được thể hiện từ góc nhìn lịch sử
được thể hiện qua đoạn thơ (…)
5,0
1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về một đoạn thơ ( có
định hướng)
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài
nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
kết luận được vấn đề
(0,25)
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” được thể hiện
từ góc nhìn lịch sử được thể hiện qua đoạn thơ
(0,25)
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể
hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập
luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
1.Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn
Khoa Điềm, đoạn trích “Đất Nước”; nêu vấn đề cần nghị
luận
(4.00)
(0,5)
Trang 112 Thân bài:
a Vài nét khái quát về giá trị tác phẩm: Tư tưởng
đất nước của nhân dân là nguồn mạch cảm hứng xuyên
suốt bản trường ca “Mặt đường khát vọng” nói chung và
đoạn trích “Đất Nước” nói riêng Đồng thời, đó cũng là
giá trị cốt lõi để nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm nói lên
những suy nghĩ, trăn trở của mình về đất nước trong hoàn
cảnh chiến tranh chia cắt Nội dung này được thể hiện
trên nhiều phương diện và một trong những phương diện
quan trọng nhất soi chiếu tư tưởng ấy qua góc nhìn từ lịch
sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc
b Cảm nhận về tư tưởng “Đất nước của Nhân
dân” được thể hiện từ góc nhìn lịch sử:
* Nhân dân làm chủ đất nước trong quá trình đấu
tranh chống ngoại xâm
- Lời nhắn nhủ của tác giả
+ cách xưng hô “Em ơi em”: giọng điệu ấm áp, thân
tình, gần gũi
+ “anh – em” hướng về thế hệ trẻ em vùng địch tạm
chiếm, kêu gọi sự thức tỉnh đấu tranh chống đế quốc Mỹ
-> đề cập đến vấn đề lịch sử với giọng điệu nhẹ
nhàng dễ đi vào lòng người
+ “hãy nhìn rất xa”: soi chiếu vào lịch sử hàng ngàn
năm dựng nước và giữ nước để thấy vai trò to lớn cốt yếu
của nhân dân
+ “bốn ngàn năm đất nước”: con số tượng trưng cho
bề dày lịch sử lâu đời
- Cách nói “năm tháng nào cũng người người lớp
lớp” (điệp): khẳng định biết bao thế hệ cha ông đã hiến
dâng cho giang sơn, tổ quốc
- Hình ảnh “con gái con trai bằng tuổi chúng ta”: tấm
gương cho thế hệ trẻ khi nhìn vào những lớp người đi
trước nhưng tương đồng thế hệ: những người trẻ
- Liệt kê “khi có giặc người con trai ra trận/ người
con gái trở về về nuôi cái cùng con”: nêu cao tinh thần hi
sinh tình yêu đôi lứa, hạnh phúc vợ chồng để chiến đấu
bảo vệ non sông
- Mượn ý dân gian “ngày giặc đến nhà đàn bà cũng
đánh”: những tấm gương nữ nhi kiên cường, bất khuất
(dẫn chứng: Bà Trưng, Bà Triệu, đội quân tóc dài)
(0,5)
(1,5)
Trang 12- “Nhiều người đã trở thành anh hùng/ nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ”: biết bao tên tuổi lẫy lừng được lịch sử lưu danh -> tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc
- “Có biết bao người con gái con trai/ trong bốn ngànlớp người giống ta lứa tuổi/ họ đã sống và chết/ giản dị vàbình tâm/ không ai nhớ mặt đất tên/ nhưng họ đã làm nên Đất Nước”: những hy sinh thầm lặng của bao nhiêu thế hệ; lịch sử chưa kịp lưu danh nhưng chính họ bằng sự sống và cái chết của mình đã góp xương máu dựng xây tổquốc
- “Họ đã làm nên đất nước”: khẳng định tư tưởng đấtnước của nhân dân, nhân dân bảo vệ đất nước của mình bằng sự đấu tranh, hi sinh thầm lặng
Qua việc kêu gọi người đọc nhìn lại lịch sử dựng nước và giữ nước, Nguyễn Khoa Điềm đã khẳng định vai trò to lớn của nhân dân Nếu không có nhân dân, Đất Nước đã không tồn tại vững vàng Điều đó cũng khơi gợi
ý thức trách nhiệm của mỗi người dân trong đất nước
* Nhân dân là chủ thể sáng tạo, đóng góp giá trị vật chất, tinh thần để dựng xây đất nước
- Điệp cấu trúc “Họ đã ”: nhấn mạnh vai trò chủ yếu của nhân dân trong quá trình xây dựng tổ quốc
- Loạt động từ: “giữ, truyền, chuyền, gánh, đắp đập
be bờ”: làm rõ công sức, mồ hôi xương máu của nhân dân
đổ ra để đắp xây, làm cho đất nước ngày càng trù phú, đẹp giàu
- Liệt kê nhiều danh từ thể hiện sự kết tinh thành quảvật chất, tinh thần của nhân dân đóng góp cho đất nước qua quá trình khai hoang, mở cõi, lao động sinh tồn của nhân dân
+ “Hạt lúa”: biểu tượng của nền văn minh lúa nước, thành quả của mồ hôi nước mắt trên đồng ruộng của người nông dân
- “Lửa”: ngọn lửa sưởi ấm, ngọn lửa soi đường, ngọnlửa mang đến no đủ, ngọn lửa nhiệt huyết dựng xây cuộc sống
- “Giọng điệu”: âm sắc thân thương của quê hương, tiếng nói vang lên từ lúc cha sinh mẹ đẻ, gắn bó với mọi người đến suốt đời và trên mọi nẻo đường sinh sống
Trang 13- “Tên xã tên làng”: những địa danh in đậm trong ký
ức về nơi chôn nhau cắt rốn làm cho vùng đất mới gần gũi, thân thương hơn
- “Đập, bờ, cây trái”: thành quả của lao động, gợi lêntruyền thống “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Đó là những hình ảnh bình dị mà thiêng liêng cao quý
- Lời thơ kết đoạn “Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm/ Có nội thù thì vùng lên đánh bại” sử dụng phép điệp– cấu trúc đối xứng: khẳng định tinh thần chiến đấu xả thân cho đất nước; bảo vệ những thành tựu mà cha ông đểlại và tiếp tục truyền cho đời sau
- Phát huy truyền thống kiên cường bất khuất của chaông
* Nghệ thuật: từ ngữ hình ảnh giản dị; phép điệp
cấu trúc, hình ảnh đối xứng; giọng thơ thể hiện sự chiêm nghiệm, triết lí nhưng vẫn đậm chất trữ tình tự sự
*Nhận xét: từ việc kêu gọi thế hệ trẻ nhìn lại lịch sử,
một lần nữa Nguyễn Khoa Điềm đã làm sáng lên hình ảnhcủa nhân dân trong suốt chiều dài tồn tại của dân tộc
Nhân dân là người kiến tạo và cũng chính là người giữ gìn những tinh hoa vật chất, tinh thần với khao khát, mong ước làm cho đất nước ngày một giàu mạnh, vững bền
3 Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị của tác phẩm và tư tưởng
“Đất nước của Nhân dân” được thể hiện từ góc nhìn lịch
sử trong đoạn trích “Đất Nước”
- Mở rộng liên hệ thực tế (tình yêu quê hương; tự hào
về truyền thống, lịch sử dân tộc…)
(0,5)(0,5)
5 Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
( 0,25 )
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2022
Bài thi : Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
Trang 14I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu sau:
Tiếng Việt mình sâu sắc Nhân là con người Nhân cũng là hạt Nhân cũng
là lòng yêu thương người khác Nhìn những anh chị bại liệt cũng trở thành hiệp sĩ công nghệ thông tin giúp đời Biết những người khiếm thị cũng làm được nghề sửa chữa điện tử, để có ích và giúp người Lòng tự hứa không thể là hạt lép Chẳng có
lý do gì để không là hạt giống tốt cho mùa sau.
Từ đó ta có bài học về nết tốt của hạt: Kiên trì, nhẫn nại, và lòng dũng cảm Cũng như ta học về việc sống hết mình của hạt thóc: sớm cho mùa vàng, dám chịu xay giã giần sàng Gạo nuôi người, cám bã nuôi heo, rơm tặng người bạn trâu Và đến cọng rơm thừa cũng bện thành con cúi giữ lửa suốt đêm trường Và sưởi ấm cánh đồng mùa đông gió bấc.
Mỗi khi ta cằn cỗi, hãy nhớ ta là hạt Ta lại nghĩ về khoảng xanh ngoài ban công, cũng như bạn thấy những mầm cây đội lên từ khối bê tông đường nhựa Để không cho những khiếm khuyết tự bào mòn hay những nỗi buồn tự hủy.
(Đoàn Công Lê Huy, Gửi em mây trắng, NXB Kim Đồng,016)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản.
Câu: Dựa vào bài viết, hãy cho biết hạt thóc đã sống hết mình như thế nào?
Câu 3: Nêu nội dung của văn bản.
Câu 4: Nêu thông điệp rút ra từ văn bản.
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ văn bản trên, hãy viết đoạn văn (khoảng00 chữ) trình bày suy nghĩ củaanh/chị về những việc cần làm “để không cho những khiếm khuyết tự bào mòn haynhững nỗi buồn tự hủy”
Câu (5,0 điểm)
Cho đoạn thơ:
“Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
Trang 15Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu”
(Trích Đất nước (Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn 12, tập một,013, trang 121, 122)
Anh/ Chị hãy phân tích hình tượng Đất Nước qua đoạn thơ trên Từ đó, làm
rõ tư tưởng mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 12
1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0.5
2 Theo bài viết, hạt thóc đã sống hết mình với những việc sau:
sớm cho mùa vàng, dám chịu xay giã giần sàng Gạo nuôi người, cám bã nuôi heo, rơm tặng người bạn trâu Và đến cọng rơm thừa cũng bện thành con cúi giữ lửa suốt đêm trường Và sưởi ấm cánh đồng mùa đông gió bấc.
0.75
3
Nội dung của văn bản:
- Qua văn bản, tác giả trình bày quan điểm về nết tốt của hạt
và việc sống hết mình của hạt thóc như là những bài học sâusắc về tính kiên trì, nhẫn nại, dũng cảm và giàu lòng yêuthương mà con người nên học hỏi
- Từ đó tác giả nhắn nhủ: Mỗi khi thất vọng hay đau buồn, hãynhớ ta cũng có sức sống mãnh liệt như hạt không ngừng vươnlên, hoàn thiện bản thân
0.75
4 Học sinh có thể tự do nêu quan điểm, miễn hợp lí, thuyết phục 1.0
Trang 16- Hãy sống kiên trì, nhẫn nại và dũng cảm như hạt để khôngbao giờ gục ngã, tuyệt vọng.
- Hãy sống hết mình, giàu lòng yêu thương, biết hi sinh để hữuích cho đời
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn
Học sinh có thể trình bảy đoạn văn theo cách diễn dịch, quynạp, tổng-phân- hợp, móc xích hoặc song hành
c Triển khai vấn đề cần nghị luận
- Học sinh cần chăm chỉ học tập và rèn luyện để dần hoànthiện những khiếm khuyết của bản thân, thay vì tự tin, mặccảm và oán trách
- Mỗi khi chán nản hay u buồn, hãy nghĩ đến sự kiên trì, dũngcảm và sức sống mãnh liệt của hạt mầm mà tự mình vượtthoát, chuyển hóa nỗi buồn thành năng lượng tích cực
- Cuộc sống vốn tồn tại song song những điều khó khăn vàthuận lợi Khi gặp thuận lợi, ta không kiêu căng và ngủ quêntrên chiến thắng; khi gặp khó khăn, ta kiên trì, nhẫn nại, imlặng để từng bước vượt qua thử thách, để có thể sống mạnh mẽ
và giàu lòng yêu thương