Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các văn bản nhật dụng có đề tài về vấn đề môi trường, văn hóa xã hội, dân số, tệ
Trang 1Chủ đề/Bài dạy: VĂN B N NH T D NG Ả Ậ Ụ
Tổng số tiết: 04; từ tiết 39 đến tiết 42
- Giới thiệu chung về chủ đề:
Ở mỗi khối lớp, chúng ta đều học qua một số văn bản nhật dụng với nhiều chủ đề khác nhau: gia đình, văn hóa, Hôm nay, chương trình đầu của Ngữ văn 8, ta sẽ tiếp xúc một số văn bản nhật dụng bàn về vấn
đề môi trường,dân số và tác hại của thuốc lá.
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các văn bản nhật dụng
có đề tài về vấn đề môi trường, văn hóa xã hội, dân số, tệ nạn xã hội, tương lai của đất nước và nhân loại.
- Kĩ năng: Xác định được ý thức trách nhiệm của cá nhân với các vấn đề mang tính thời sự như: môi
trường, văn hóa xã hội, dân số, tệ nạn xã hội, tương lai của đất nước và nhân loại
- Thái độ: Có thái độ ứng xử đúng đắn đối với các vấn đề trên.
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực tạo lập và tiếp nhận văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: - Đọc sách Giáo khoa, sách Giáo viên; Soạn Giáo án, - Hệ thống câu hỏi phù hợp từng đối
tượng học sinh giảng dạy ở từng lớp, Sách bài tập Nv8; Thiết kế bài giảng NV8 – Nguyễn Văn Đường – Thiết kế bài học _ Ngữ văn 8 _ Hoàng Hữu Bội Sách Ngôn Ngữ học Việt Nam; Tài liệu Hướng dẫn GV môn Ngữ văn 8
2 Học sinh: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK, Hệ thống câu hỏi định hướng của giáo viên; phần
Tìm hiểu nội dung kiến thức bài học Đọc tham khảo một số tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động1: Tình huống xuất phát/Khởi động (10 phút)
* Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
Trang 2Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
quả hoạt động
- HS huy động trí nhớ để nhắc lại một văn bản nhật dụng đã học lớp
6
(Cá nhân HS nhớ và nhắc tên văn bản)
- Ở lớp 7, ta đã học qua một số văn bản nhật dụng, đó là những văn
bản nào? Và chủ yếu đề cập đến vấn đề gì? (Cá nhân HS nhớ và
nhắc lại)
- GV chốt và dẫn vào chủ đề
Tạo tâm thế đi vào tìm hiểu chủ đề/ bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (120 phút) A) Nội dung1: Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 (45 phút)
Mục tiêu hoạt động
* Mục tiêu:
- Đọc, tiếp xúc văn bản
- Ý nghĩa của văn bản
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
quả hoạt động
* Giáo viên nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu một đoạn, học sinh đọc
tiếp văn bản.
Lưu ý đọc rõ ràng mạch lạc, chú ý đến các thuật ngữ chuyên môn
cần phát âm chính xác, đặc biệt phần sau cần đọc đúng giọng điệu
Giáo viện cho HS đọc kĩ các chú thích từ 1-9
Em có thể cho biết đây là kiểu văn bản gì không?
– Văn bản nhật dụng thuyết minh 1 vấn đề khoa học tự nhiên
Theo em, văn bản này có thể chia làm mấy đoạn?
I Đọc và tìm hiểu chung
1 HS đọc văn bản
2 HS nắm thông tin về tác giả, tác
phẩm
3 Bố cục: 4 đoạn
- Từ đầu khu vực
Trang 3- Đoạn 1: Từ dầu….từng khu vực: Sơ lược nguồn gốc và nguyên
nhân sự ra đời của “ Ngày trái đất”
- Đoạn 2: Tiếp thêo….trẻ sơ sinh: nêu tác hại nhiều mặt và nghiệm
trọng của việc sử dụng bao ni lông
- Đoạn 3: Vì vậy………môi trường: Những giải pháp
- Đoạn 4: Còn lại: Lời kêu gọi, động viên mọi người
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản:
- GV cho HS đọc lại phần 2
Dùng bao ni lông có nhiều cái thuận lợi, lợi bất cập hại Vậy những
cái hại của bao ni lông là gì? Cái hại nào là cơ bản nhất? vì sao?
Chỉ ra những tác hại do đặc tính nỗi bật của bao bì ni lông? (Bẩn,
gây vướng, cản trở sự phân huỷ đất đai, cản trở qua trình sinh
trưởng của các loại thực vật)
Vì sao bao bì ni lông là chất thải khó xử lý? (Chôn lấp thì không bị
phân huỷ, đốt thì gây độc hại, tốn kém, tái chế gặp nhiều khó khăn,
nan giải.)
Việc xử lý bao bì ni lông hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới có
những biện pháp nào? nhận xét về mặt hạn chế của biện pháp ấy?
Vứt bừa bãi xuống các nguồn nước, thùng rác công cộng, chôn lấp
đốt, tái chế…
Trong văn bản đã nêu ra những biện pháp nào để hạn chế sử dụng
bao bì ni lông? (4 biện pháp.) Em có nhận xét gì về các biện pháp
đó? Hợp lí, cụ thể, thiết thực, phù hợp hoàn cảnh, điều kiện của
người Việt Nam?
- Tiếp …sơ sinh
- Vì vậy …môi trường
- Còn lại HS nắm giải thích của
12 chú thích /7 sgk
4 - Thể loại: Văn bản nhật dụng
II Tìm hiểu chi tiết.
1/ Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc hạn chế và không
dùng bao ni lông.
- Đặc tính nổi bật của bao bì ni lông là tính không phân huỷ của nhựa Plastic tạo nên những tác hại khó lường
Bao ni lông màu chứa nhiều chất độc hại
=> Là loại rác thải rất khó xử lý
- Vứt bừa bãi chôn lấp bỏ thùng rác tái chế v.v
2/ Những biện pháp hạn chế
dùng bao ni lông.
Trang 4Muốn thực hiện được cần có thêm điều kiện gì? (Bản thân mọi
người có ý thức tự giác, thấy được tính nghiêm trọng, lâu dài…
trong việc bảo vệ môi trường.)
Em hãy liên hệ việc sử dụng bao bì ni lông của bản thân và gia
đình?
Theo em các biện pháp nêu trên đã triệt để, đã giải quyết tận gốc
vấn đề chưa? Vì sao? (Chưa vì người ta vẫn sản xuất vì nó vẫn có
những mặt thuận lợi.)
GV bổ sung
Việc tự ý thức của mỗi con người trong việc sử dụng bao bì ni lông
là việc bình thường trong cuộc sống sinh hoạt của con người, nhưng
thật ra nó lại có ý nghĩa rất lớn Vậy theo em ý nghĩa đó là gì?
Tác giả đã kết thúc văn bản bằng những lời lẽ như thế nào?
Em có nhận xét gì về cách lập luận, lí lẽ trong văn bản? Các từ vì
vậy, hãy có tác dụng gì trong việc liên kết kết thúc văn bản?
- Lập luận logíc, chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, lời kêu gọi thiết tha,
chân thành
Nhận thức của em qua bài học hôm nay?
Có 4 biện pháp: Chôn lấp, đốt, tái chế v v
- Bản thân mọi người cần phải có
ý thức tự giác thấy dược tính nghiêm trọng trong việc bảo vệ môi trường
- Chưa vì người ta vẫn sản xuất vì
nó còn có mặt thuận lợi
3/ Ý nghĩa to lớn, trọng đại của
vấn đề:
=> Kêu gọi khẩn thiết, bắt đầu bằng 3 từ hãy, tăng dần từ ý thức đến những hành động cụ thể thiết thực
B) Nội dung 2: Ôn dịch thuốc lá (45 phút)
* Mục tiêu: Học sinh nắm được vấn đề đặt ra trong văn bản: Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
quả hoạt động
Đọc chậm, rõ ràng, mạch lạc những câu cảm cần đọc với giọng phù
hợp GV gọi 2 HS đọc bài
HS đọc kĩ các chú thích, lưu ý chú thích từ 1 đến 9
Theo em, văn bản này thuộc kiểu loại văn bản gì?
Theo em có thể chia văn bản làm mấy phần? 3 phần
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
2 HS thuyết trình về tác giả, tác phẩm
3 HS nắm nghĩa của một số chú thích
Trang 5a Từ đầu….AIDS: Dẫn vào vấn đề (Thuốc lá trở thành ôn dịch)
b Tiếp theo ….con đường phạm pháp: Bàn luận và chứng minh
những tác hại của thuốc lá đối với cá nhân và mọi người hút và đối
với sức khoẻ cộng động và các vấn đến tệ nạn xã hội khác
c Kêu gọi cả thế giới chống ôn dịch thuốc lá
Tác giả so sánh ôn dịch thuốc lá với những đại dịch nào? So sánh
như vậy có tác dụng gì?
Tại sao nhan đề lại viết ôn dịch, thuốc lá? Dấu phẩy được dùng ở
nhan đề có tác dụng gì? ( Hút thuốc lá là ôn dịch nguy hiểm, thái độ
lên án nguyền rủa việc hút thuốc: “thuốc lá mày là đồ ôn dịch”-> Đe
doạ sức khoẻ tính mạng loại người
Theo em đoạn b có thể chia làm mấy đoạn nhỏ? 2 đoạn
HS đọc đoạn 1: Việc tác giả tiếp tục so sánh tác hại của thuốc lá
bằng cách dẫn lời Trần Hưng Đạo nhằm dụng ý gì?
Tác hại của loại thuốc lá như loài giặc gặm nhấm từ từ mà chắc
chắn, khó gỡ gây nguy hiểm (giặc vô hình)
? Khói thuốc lá đem lại nguy hiểm cho cơ thể người hút?
Chất nicôtin gây những tác hại nghiêm trọng, khói thuốc có hàng
vạn chất độc như hắc ín, ôxitcacbon, gây nguy hiểm tính mạng, tổn
hại về kinh tế
HS đọc đoạn b2
? Câu “Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi” được đưa ra như
một 1dẫn chứng , 1 tiếng nói khá phổ biến của những con nghiện có
ý nghĩa gì? (Chứng tỏ sự vô trách nhiệm trước gia đình, người thân,
cộng đồng)
? Tác giả phản bác lại ý kiến đó bằng những lập luận và dẫn chứng
như thế nào? Họ chính là những kẻ đầu độc, làm ô nhiểm môi
trường
HS đọc đoạn cuối:
4 Xác định thể loại, kiểu văn bản được sử dụng
5 HS xác định bố cục của văn bản
II Tìm hiểu văn bản:
1/ Dẫn vào vấn đế:
- So sánh ôn dịch, thuốc lá với các đại dịch -> Gây chú ý, nêu lên tầm quan trọng, tính chất nghiêm trọng của vấn đề
- Nhan đề đặt dấu phẩy: nhánh mạnh, mở rộng nghĩa, tăng sắc thái biểu cảm vừa căm tức, vừa ghê tởm
2/ Tác hại của thuốc lá đối với cá nhân người hút, người nghiện
thuốc:
=> Thuốc lá là kẻ thù ngọt ngào
và nham hiểm của sức khoẻ con người
3/ Thuốc lá đối với sức khỏe cộng đồng và những tệ nạn xã hội khác:
-> Chứng tỏ sự vô trách nhiệm trước gia đình, người thân, cộng đồng
- Thuốc lá làm ô nhiểm môi trường, vẩn đục bầu không khí trong lành, làm những người chung quanh chịu vạ lây, ảnh
Trang 6Vì sao tác giả đưa ra những số liệu để so sánh tình hình thuốc lá ở
nước ta với các nước âu- Mĩ trước khi đưa ra kiến nghị: Đã đến lúc
mọi người….chống nạn ôn dịch này? (Sự so sánh làm rõ hơn tính
đúng đắn của những điều được thuyết minh ở trên, vừa khiến cho
mọi người phải suy ngẩm.)
? Mọi người cần phải làm gì để chống lại ôn dịch thuốc lá?
Hiện nay Sin ga fo là một nước không có thuốc lá …V/n người
nghiện bỏ hút cũng đã giảm
hưởng đến những người mẹ, những bào thai
- Gây ra tác hại về đạo đức, về giáo dục trẻ em…dẫn đến những
tệ xã hội
4/ Lời kêu gọi đối với cả thế giới:
Không hút thuốc lá cần chống nạn
ôn dịch thuốc lá
Tác giả dưa ra so sánh nhằm làm
rõ tính đúng đắn của những diều được thuyết minh ở trên, khiến mọi người phải suy ngẫm
- Quan tâm, và có ý thức trong chống nạn ôn dịch thuốc lá một cách triệt để
* Ghi nhớ: SGK
C) Nội dung 3: Bài toán dân số (45 phút)
* Mục tiêu: Có ý thức trong việc tuyên truyền… mọi người ở địa phương vào việc hạn chế gia tăng dân
số, một đòi hỏi tất yếu cho sự tăng của nhân loại nói chung và nước Việt Nam nói riêng
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* GV hướng dẫn HS đọc rõ ràng, diến cảm, chú ý các câu cảm.
GV đọc mẩu 1 đoạn - gọi HS đọc tiếp Cho HS đọc phần chú thích
(SGK)
Em hãy cho biết văn bản này htuộc thể loại gì? Được viết theo
phương thức biểu đạt gì? Theo em văn bản này có thể chia làm mấy
phần?
3 phần
I Đọc và tìm hiểu chú thích
1 HS đọc văn bản theo hướng dẫn của GV
2 HS đọc, hiểu từ khó (6 chú thích sgk)
3 Nắm bố cục của văn bản
Trang 7Phần 1: Từ dầu cho đến sáng mắt ra.
Phần 2: tiếp theo….Ô thứ 31 của bàn cờ
Phần 3: Còn lại
Em hãy nêu khái quát nội dung của những phần HS đọc lại phần mở
bài và nêu lại nội dung của phần mở bài?
Vấn đề thể hiện ở “bài toán dân số” thực chất là gì? (Vấn đề dân số
và kế hoạch hoá gia đình.)
Điều gì đã làm tác giả sáng mắt ra? Vấn đề dân số (Vấn đề hiện đại
mới mẽ) Nhưng khi đọc bài toán cổ tác giả lại thấy đúng -> Hiểu ra
bản chất vấn đề
Theo em cách đặt vấn đề này có tác dụng gì? Gây hấp dẫn
HS đọc phần thân bài và nêu nội dung phần này?
Theo em thân bài có mấy lớn lớn?
- 3 ý lớn
HS đọc ý thứ nhất
Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò và ý nghĩa như thế
nào? Trong việc làm nổi bật vấn đề chính?
HS đọc đoạn nhỏ 2 (Phần thân bài)
ý chính của đoạn này là gì?
ý chính của đoạn 3 (Phần thân bài)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản theo bố cục.
II Đọc – hiểu văn bản
1/ Mở bài: Bài toán dân số và kế hoạch hoá dường như được đặt
ra từ thời cổ đại
- Dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Đó là vấn đề dân số
Cách đặt vấn đề ngắn gọn tạo sự bất ngờ ,hấp dẫn thu hút sự chú
ý của người đọc 2/ Thân bài:
Chứng minh và giải thích vấn đề xoay quanh bài toán cổ
a) Câu chuyện nhà thông thái kến rể bằng cách ra đề toán hạt thóc
- Gây tò mò, hấp dẫn
- Là tiền đề để tác giả so sánh với sự bùng nổ và gia tăng dân
số hết sức nhanh chống
b) So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc trong các
ô bàn cờ
c) Đối chiếu với tỉ lệ sinh con trong thực tế của phụ nữ thế giới
và Việt Nam
3/ Kết bài:
Lời khuyến nghị khẩn thiết, con đường tồn tại và phát triển của nhân loại phụ thuộc vào vấn đề
Trang 8Việc đưa ra những con số và tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở 1 số
nước… nhằm mục đích gì? (Để thấy người phụ có thể sinh rất nhiều
con.) Trong số các nước đó nước nào thuộc Châu Phi, nước nào thuộc
châu á?
Bằng hiểu biết của mình, em có nhận xét gì về sự tăng dân số ở 2
châu lục này?
Em có thể rút kết luận gì về mối quan hệ giữa sự phát triển xã hội ?
- sự phát triển đời sống và gia tăng dân số có mối quan hệ mật thiết
-> 2 yếu tố tác động lãnh nhau, vừa là nguyên nhân vừa là kết quả
HS đọc phần kết bài:
Theo em phần kết thể hiện vấn đề gì?
Lời khuyến nghị khẩn thiết, con đường tồn tại và phát triển của nhân
loại phụ thuộc vào vấn đề phát triển dân số
phát triển dân số
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
* Mục tiêu: Đánh giá lại nhận thức của học sinh từ các văn bản nhật dụng đã học Và, hình thành kỹ năng giao tiếp, nhận tức cho HS
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Bài tập 1:
Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì?
GV cho 2 HS đọc to ghi nhớ
Sau đó, HS đọc phần đọc thêm (SGK)
Vì sao nói phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, đóng vai trò quan
trọng để giải quyết bài toán dân số?
Bài tập 1:
a/ HS năm được
b/ HS trình bày
Hoạt động 4: Vận dụng (20 phút)
* Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã học về các vấn đề nhật dụng ở chủ đề để vận dụng, liên hệ thực tế trình bày ý kiến, quan điểm, của cá nhân
Trang 9Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Con được nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số?
- Vì sao - GV nhấn mạnh thêm: Chính sách dân số kế hoạch hoá gia
đình đã từ lâu trở thành một trong những quốc sách.
Lựa chọn và trình bày
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Nội dung 1: Ôn
dịch, thuốc lá
Nêu được tác hại thuốc lá
Nhận biết được những cách phòng chống ôn dịch này
Nội dung 2: Ôn
dịch, thuốc lá
Hiểu được những việc làm tích cực để phòng chống thuốc lá
Nội dung 3: Ôn
dịch, thuốc lá
Cảm nghĩ của em
về tác hại của thuốc
lá Trình bày ngắn gọn bằng miệng (không quá 10 dòng)
Các câu hỏi, HS đều trả lời dưới hình thức bằng miệng để thể hiện tư duy sáng tạo, hiểu biết, giao tiếp
và cảm nhận của HS
2 Câu hỏi
Trang 10- Em hãy nêu những tác hại của thuốc lá?
- Mọi người cần chống lại ôn dịch này như thế nào?
2- Mức độ thông hiểu:
? - Em sẽ làm gì để góp phần vào việc phòng chống ôn dịch này?
3- Mức độ vận dụng:
? Cảm nghĩ của em về tác hại của thuốc lá Trình bày ngắn gọn bằng miệng (không quá 10 dòng)
( HS bộc lộ suy nghĩ của cá nhân)
4- Mức độ vận dụng cao (không thực hiện)
IV PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2