Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Gv đặt câu hỏi dẫn vào bài: đọc đoạn văn sau và xác định yếu tố Miêu tả và Biểu
Trang 1Chủ đề/Bài dạy: VĂN TỰ SỰ (tt)
Tổng số tiết: 2; từ tiết 29 đến tiết 30
- Giới thiệu chung về chủ đề:
Trong các kì thi, môn Văn luôn là môn bắt buộc, vì thế môn Văn đóng vai trò rất quan trọng Nhưng
để làm được một bài văn hay chúng ta phải có những phương pháp đúng đắn Một trong số phương pháp để
có một bài văn hoàn chỉnh và đầy đủ các ý thì chúng ta phải thiết lập một dàn ý Có như thế chúng ta sẽ không
bỏ sót những ý quan trọng
Ở chương trình Ngữ văn 6, chúng ta đã đi tìm iểu về văn bản tự sự, các yếu tố trong văn bản tự sự Trong chương trình Ngữ văn 8, chúng ta tiếp tục tìm hiểu loại văn bản này nhưng mở mức cao hơn là sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản dề làm được điều này yếu tố quan trọng là phải xác định bố cục 3 phần của văn bản
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Ki n th c ế ứ
Bi t cách l p dàn ý cho bài văn t s k t h p v i miêu t và bi u c m.ế ậ ự ự ế ợ ớ ả ể ả
- Kĩ năng
Bi t cách trình bày mi ng trế ệ ướ ậc t p th m t câu chuy n có k t h p miêu t , bi u c m m t cách rõể ộ ệ ế ợ ả ể ả ộ ràng, sinh đ ng.ộ
- Thái đ : ộ
+ T o thói quen l p dàn ý trạ ậ ước khi xây d ng đo n văn, văn b n.ự ạ ả
+ Có ý th c làm ch , t tin, m nh d n khi trình bày m t v n đ trứ ủ ự ạ ạ ộ ấ ề ướ ậc t p th ể
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
Năng l c t ch và t h c, năng l c gi i quy t v n đ , nự ự ủ ự ọ ự ả ế ấ ề ăng l c sáng t o, năng l c t qu n lí, năng l cự ạ ự ự ả ự
h p tác, năng l c tìm hi u t nhiên và xã h i, năng l c giao ti p, năng l c s d ng công ngh thông tinợ ự ể ự ộ ự ế ự ử ụ ệ
và truy n thông, năng l c t o l p và ti p nh n văn b n,ề ự ạ ậ ế ậ ả năng l c t duự ư y, năng l c h p tác.ự ợ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: - Đọc sách Giáo khoa, sách Giáo viên; Soạn Giáo án, - Hệ thống câu hỏi phù hợp từng đối tượng
học sinh giảng dạy ở từng lớp, Sách bài tập Nv8; Thiết kế bài giảng NV8 – Nguyễn Văn Đường – Thiết kế bài học _ Ngữ văn 8 _ Hoàng Hữu Bội Sách Ngôn Ngữ học Việt Nam; Tài liệu Hướng dẫn GV môn Ngữ văn 8
2 Học sinh: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK, Hệ thống câu hỏi định hướng của giáo viên; phần Tìm
hiểu nội dung kiến thức bài học Đọc tham khảo một số tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động I: Tình huống xuất phát/ Khởi động (5ph)
* Mục tiêu hoạt động: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu
cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Gv đặt câu hỏi dẫn vào bài:
đọc đoạn văn sau và xác định yếu tố Miêu tả và
Biểu cảm được sử dụng trong đoạn văn:
Chiều sụp bóng râm trên lề phố, giữa đường vẫn
nắng và rất đông xe cộ Bên lề đường đối diện, em
thấy một bà cụ tóc bạc, người gầy, lưng cong, tay
chống gậy cứ nhìn hết bên này đến bên kia đường.
Bà đứng gần đường cho người đi bộ, nhưng nhìn
dòng xe tấp nập, bà không dám đi sang Thấy vậy,
em nhanh nhẹn đi qua đường, đến bên và nắm lấy
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
Trang 2khuỷu tay bà: “Để cháu giúp bà nhé!” Bà cười
thật hiền hậu: “Cám ơn cháu bé nhé! Cháu tốt
bụng quá!” Thế là hai bà cháu đi qua đường khi
đèn xanh sáng Em vui lắm, vui vì giúp đỡ được
người khác Về nhà em còn khoe với mẹ về chiến
công của mình.
Gv yêu cầu các nhóm nghiên cứu tài liệu, thảo luận
trong nhóm và trả lời các câu hỏi vào phiếu học
tập
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, gợi
tìm, quy nạp, thực hành, thảo luận nhóm…
Hoạt động II: Hình thành kiến thức và Luyện tập ( 70ph)
A NỘI DUNG 1:
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ CÓ KẾT HỢP YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
* Mục tiêu hoạt động:
Giúp HS nắm được dàn ý của bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
Phương pháp tổ chức dạy học:
- Gọi hs đọc bài văn
* TL nhóm: 4 nhóm
Xác định mở bài, thân bài, kết bài và nội dung từng phần?
Nhận xét về nhiệm vụ của từng phần
Gọi đại diện HS trình bày, nhận xét
Gv nhận xét, chốt kiến thức
* Kĩ thuật tia chớp Gọi HS thứ 1 trả lời liên tiếp các câu hỏi
sau:
? Bài văn kể về sự việc chính nào? Xác định ngôi kể, thời gian,
không gian diễn ra sự việc, hoàn cảnh diễn ra sự việc?
- HS thứ 2 trả lời: Chuyện xảy ra với ai? Có những nhân vật
nào? Tính cách của mỗi nhân vật?
HS khác NX, b/s
GV NX, chốt KT? Nêu diễn biến của câu chuyện? (mở đầu,
đỉnh điểm, kết thúc)
Chỉ ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn? Nêu tác
dụng của chúng?
1/ Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sư.
Gọi HS đọc bài văn “ Món quà sinh nhật ” ở SGK/92
H: Bố cục của bài văn trên gồm có mấy phần? Xác định giới
hạn từng phần và cho biết nội dung chính mỗi phần?
* Bố cục: Gồm có 3 phần:
- Mở bài: Từ đầu … “la liệt trên bàn -> Kể và tả lại quang
cảnh chung của buổi sinh nhật
HS có thể trả lời câu hỏi SGK, tìm ra: Bố cục văn bản, nhiệm vụ của các phần:
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài Cách đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm để dàn ý hoàn chỉnh hơn
* Bố cục: Gồm có 3 phần:
- Mở bài: Từ đầu … “la liệt trên bàn->
Kể và tả lại quang cảnh chung của buổi sinh nhật.
-Thân bài: Tiếp theo … “gật đầu không
nói”-> Kể về món quà sinh nhật độc
đáo của Trinh.
- Kết bài: phần còn lại -> Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật
* Diễn biến của câu chuyện:
- Sự việc mở đầu: Buổi sinh nhật sắp kết thúc mà Trinh vẫn chưa đến
- Sự việc phát triển: Trinh đến và giải tỏa những bồn chồn, băn khoăn của Trang
- Sự việc đỉnh điểm: món quà sinh nhật độc đáo:
- Sự việc kết thúc: Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật độc đáo
Trang 3- Thân bài: Tiếp theo … “gật đầu không nói”
-> Kể về món quà sinh nhật độc đáo của Trinh
- Kết bài: phần còn lại -> Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh
nhật
H: Truyện kể về việc gì?
->Truyện kể về món quà sinh nhật độc đáo của Trinh
H: Ai là người kể chuyện? (ở ngôi thứ mấy?)
-> Trang là người kể chuyện, kể ở ngôi thứ nhất, xưng “ tôi”
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Trong hoàn cảnh
nào?
-> Chuyện xảy ra ở nhà Trang Vào buổi sáng sinh nhật
- Hoàn cảnh: Nhân ngày sinh nhật của Trang, các bạn đến chúc
mừng
H: Câu chuyện xảy ra với ai? Có những nhân vật nào? Ai là
nhân vật chính?
-> Sự việc xảy ra xoay quanh nhân vật Trang (nhân vật chính)
Ngoài ra còn có Thanh, Trinh và những người bạn của Trang
H: Tính cách của mỗi nhân vật có gì đặc biệt?
-> Mỗi nhân vật có tính cách khác nhau:
+ Trang: hồn nhiên, vui mừng, sốt ruột
+ Trinh: kín đáo, chân thành, đằm thắm có tấm lòng đáng trân
trọng
+ Thanh: hồn nhiên, tinh ý, nhanh nhẹn
GV nhấn mạnh: Khi thực hiện một văn bản tự sự, ta phải thực
hiện các bước đó để lựa chọn sự việc, nhân vật và ngôi kể
H: Câu chuyện diễn ra như thế nào?
Gợi ý: Mở đầu vấn đề gì?
-> Mở đầu: Buổi sinh nhật vui vẻ, đã sắp đến hồi kết Trang sốt
ruột vì bạn thân chưa đến
- Diễn biến: Trinh đến và giải tỏa những bồn chồn, băn khoăn
của Trang và mang đến một món quà sinh nhật độc đáo: một
chùm ổi được Trinh chăm sóc từ khi còn là những cái nụ
H: Kết thúc câu chuyện ra sao? Điều gì đã tạo nên sự bất ngờ?
-> Cảm nghĩ của Trang về món quà độc đáo trong ngày sinh
nhật Sự chậm trễ của Trinh làm Trang chê trách
H: Văn bản này được viết theo phương thức nào?
-> Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
H: Vậy, các yếu tố miêu tả thể hiện ở chỗ nào trong truyện?
-> Miêu tả : Suốt cả buổi sáng nhà tôi tấp nập kẻ ra người vào,
các bạn ngồi chật cả nhà … nhìn thấy Trinh đang tươi cười …
Trinh dẫn tôi ra vườn … Trinh lom khom … Trinh vẫn lặng lẽ
cười …, chỉ gật đầu không nói
H: Các yếu tố miêu tả có tác dụng gì?
-> Người đọc hình dung không khí náo nhiệt, vui tươi ngày sinh
nhật Miêu tả cử chỉ, thái độ của Trang và tái hiện tính cách
nhân vật
H: Tìm các yếu tố biểu cảm được thể hiện trong văn bản?
-> Biểu cảm: Tôi vẫn cứ bồn chồn không yên … bắt đầu lo …
tủi thân và giận Trinh … giận mình quá … tôi run run … cảm
* Các yếu tố miêu tả và biểu cảm:
- Miêu tả hành động, tâm trạng của nhân vật Trang
- Miêu tả chùm ổi, dáng vẻ hành động của Trang
- Biểu cảm: cảm xúc của Trang về người bạn và món quà sinh nhật
* Thứ tự kể: Thời gian
Trang 4ơn Trinh quá … quý giá làm sao.
GV: Yếu tố biểu cảm, yếu tố miêu tả đan xen với yếu tố tự sự
làm câu chuyện sinh động, hấp dẫn, có ý nghĩa sâu sắc
H: : Câu chuyện được kể theo thứ tự nào?
.-> Kể theo trình tự thời gian: diễn biến từ đầu đến cuối buổi
sinh nhật
GV: Yếu tố biểu cảm, yếu tố miêu tả đan xen với yếu tố tự sự
làm câu chuyện sinh động, hấp dẫn, có ý nghĩa sâu sắc
GV: Trong khi kể, tác giả có dùng hồi ức ngược thời gian nhớ
về sự việc đã diễn ra lâu lắm, từ mấy tháng trước, lúc ổi đang ra
hoa…”
2/ Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm :
H: Từ sự tìm hiểu trên, em hãy khái quát dàn ý của bài văn tự
sự kết hợp miêu tả với biểu cảm gồm có mấy phần? Mỗi phần
có nhiệm vụ gì?
-> Dàn ý có 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Mở bài: Nêu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu
chuyện
- Thân bài: Kể lại diễn câu chuyện theo trình tự nhất định (Diễn
ra ở đâu? Khi nào? Với ai? Như thế nào?)
+ Khi kể người viết thường kết hợp miêu tả sự việc, con người
và thể hiện tình cảm, thái độ của mình trước sự việc và con
người được miêu tả
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ của người trong
cuộc
Ví dụ: Tôi đi học, Lão Hạc, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối
cùng, …
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/95
* Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm :
Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu
tả, biểu cảm chủ yếu vẫn là dàn ý của bài
văn tự sự có bố cục ba phần:
1 Mở bài: giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện
2 Thân bài: kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định Trong khi kể, cần kết hợp với miêu tả và biểu cảm
3 Kết bài: kết cục và cảm nghĩ của người
kể chuyện
II Luyện tập:
Bài tập (1.a, b) có thể học theo hình thức cặp đôi hoặc nhóm
Những câu hỏi trong SGK cần được vận dụng linh hoạt với
từng đối tượng HS (có thể đưa thêm những câu hỏi phụ gợi ý rõ
hơn, hoặc đưa thêm những yêu cầu nâng cao - tập trung vào tác
dụng của yếu tố so sánh - để HS thảo luận)
Với bài tập (2), HS có thể học theo hình thức cá nhân: tự viết
câu trả lời Sau đó một số HS trình bày câu trả lời trước lớp để
các bạn và thầy/cô nhận xét
Khi HS hoàn thành mỗi bài tập, GV nên tổ chức hoạt động
chung cả lớp để chính xác hoá kết quả bài tập, từ đó nhấn mạnh
những kiến thức cần lưu ý về cách đưa các yếu tố miêu tả , biểu
cảm để dàn ý hoàn chỉnh hơn
Phương tiện dạy học: Sách Ngữ văn 8, tập một, phiếu học tập,
tranh/ ảnh, bảng phụ ghi kết quả thảo luận nhóm
– Sản phẩm học tập của HS: Bài viết của
cá nhân HS theo yêu cầu của nhiệm vụ
B NỘI DUNG 2: Hình thành kiến thức
LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
* Mục tiêu hoạt động: Nắm được thể thức trình bày một bài văn nói: Cần trình bày một cách rõ ràng, gãy
gọn, sinh động về một câu chuyện có kết hợp miêu tả và biểu cảm
Trang 5Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS thực hiện các bài tập chuẩn bị ở nhà dưới sự
hướng dẫn của GV
Bài tập mục I.1,tr.109/SGK, ôn lại khái niệm ngôi
kể trong văn tự sự ở lớp 6:
- Ngôi kể thứ nhất:
+ Người kể xưng tôi
+ Có thể kể trực tiếp những điều mình chứng kiến,
nghe, thấy, trải qua, có thể trực tiếp nói ra những
suy nghĩ, tình cảm của chính mình
+ Làm truyện tăng tính chân thực
- Ngôi kể 3:
+ Người kể giấu mặt
+ Người kể có thể linh hoạt, tự do kể ra những gì
diễn ra với nhân vật
- Cho ví dụ về ngôi kể 1 và ngôi kể 3
- Tại sao phải thay đổi ngôi kể?
Phương pháp tổ chức dạy học: GV hướng dẫn HS
học theo hình thức cá nhân hoặc cặp đôi
HS có thể trả lời nhớ lại những kiến thức về ngôi kể
trong văn tự sự ở lớp 6, kể theo ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba, tác dụng của mỗi ngôi kể Sau đó kể lại một câu chuyện theo ngôi thứ nhất cho cả lớp nghe
Hoạt động IV: Vận dụng tìm tòi/ mở rộng (15’)
* Mục tiêu hoạt động: HS có thể vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số câu
hỏi và bài tập có sự kết nối với thực tiễn
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS có thể sử dụng dàn ý chi tiết đã thực hiện ở hoạt
động luyện tập để tiếp tục triển khai
Tìm trong các văn bản đã học trong chương trình
Ngữ văn 8 những đoạn văn tự sự có kết hợp yếu tố
miêu tả và biểu cảm
HS có thể viết đoạn văn kể về bà trong đó có sử dụng
yếu tố miêu tả và biểu cảm?
Trao đổi với các bạn học nhóm của tổ về yêu cầu
của bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và
biểu cảm
Cần lưu ý đó là những văn bản có sử dụng hiệu quả
một số biện pháp nghệ thuật HS trao đổi với bạn về
đoạn trích, văn bản mình tìm được, tập trung vào việc
tìm hiểu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được
sử dụng
Cho học sinh luyện nói ở nhà sau đó nói trước
nhóm đề bài sau trong 15’ đầu giờ tiết sau: Cho
tình huống: Đi học về, em thấy mẹ đang nấu
cơm Em kể lại sự việc trên trong đó có yếu tố
miêu tả và biểu cảm
HS có thể hoàn thành bài viết và bài nói của cá nhân theo yêu cầu của nhiệm vụ
Trang 6Phương tiện dạy học: Sách Ngữ văn 8, tập một, tài
liệu tham khảo có liên quan
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VÀ PHẨM CHẤT HỌC SINH
1.Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Cấp độ
Nội dung
Nội dung 1: Lập dàn ý
cho bài văn tự sự kết
hợp miêu tả và biểu
cảm
Nhận biết ngôi kể Hiểu được vai trò
yếu tố MT và BC trong văn tự sự
sự 2.Câu hỏi/Bài tập
1 Mức độ nhận biết:
Trong khi kể chuyện, người viết thường chọn những ngôi kể nào?
2 Mức độ thông hiểu
Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự?
3 Mức độ vận dụng
Viết một đoạn văn tự sự, chủ đề: Học tập - trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
4 Mức độ vận dụng cao
V PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1 KIỂM TRA 15 PHÚT A.MA TRẬN ĐỀ:
Mức
độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng
Văn tự
sự
- Nhận dạng đúng thể loại tự sự có kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Trình bày được đoạn văn tự sự theo đúng yêu cầu
về hình thức
Nắm vững nhân vật sự việc trong đoạn Viết được đoạn văn
tự sự theo yêu cầu
Viết được đoạn văn tự sự Đảm bảo nhân vật, sự việc chính Kể theo một thứ tự hợp lí
Bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đoạn văn tự sự,
Có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong quá trình kể
10,0
B.ĐỀ KIỂM TRA:
Viết một đoạn văn kể lại giây phút em gặp lại người thân sau một thời gian dài xa cách
Trang 7Câu Nội dung Điểm
1 1 Về hình thức: Đảm bảo hình thức của một đoạn văn và
xác định đúng nội dung của đoạn văn: cảm giác vui sướng, xúc động khi lâu ngày gặp lại người thân
2,0
2 V n i dung: H c sinh có th trình bày n i dung đo nề ộ ọ ể ộ ạ văn theo nhi u cách khác nhau nh ng c n đ m b o cácề ư ầ ả ả
ý sau:
.- Hoàn cảnh gặp lại người thân
- Miêu tả được những ấn tượng ban đầu về ngoại hình của người ấy
- Cảm xúc của bản thân trong giây phút đó được biểu hiện ra sao
- Mong ước, suy nghĩ về mối quan hệ trong tương lai…
1,0 3,0 3,0 1,0