MỞ ĐẦU PAGE 24 MỞ ĐẦU 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Trong điều kiện nước ta từng bước hội nhập với nền kinh tế quốc tế thì việc tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản nói chung[.]
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Trong điều kiện nước ta từng bước hội nhập với nền kinh tế quốc tế thì việc tổ chức
và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản nói chung; tổ chức và quản lý sản xuất, chếbiến, tiêu thụ rau nói riêng trên địa bàn các tỉnh, thành phố cũng như trên phạm vi toàn quốcđang được đặt ra cấp thiết bởi những bất cập của hệ thống tổ chức và quản lý sản xuất, chếbiến, tiêu thụ rau chủ yếu tự phát, manh mún, chắp vá… chưa đáp ứng yêu cầu phát triểnngày càng cao của nền kinh tế - xã hội
Trong sản xuất nông nghiệp, cây rau có vai trò rất quan trọng Rau là một trongnhững loại thực phẩm có giá trị và là mặt hàng thiết yếu của con người Việc tổ chức vàquản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau theo lãnh thổ trên địa bàn tỉnh nhằm sắp xếp, bố trí
và phối hợp các đối tượng sản xuất một cách hợp lý, khai thác lợi thế các nguồn lực tựnhiên, cơ sở vật chất - kỹ thuật và nguồn nhân lực sẽ đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao
Việt Nam là một trong số quốc gia có lợi thế phát triển nông sản trong đó có rau.Nhưng trên thực tế chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của từng vùng, vẫnphải vận chuyển từ các vùng xa xôi của đất nước, hoặc nhập khẩu Thực tiễn đang đặt ra cần
có công trình nghiên cứu tổng kết thực tiễn một cách đồng bộ về quản lý theo chuỗi giá trị sảnxuất - chế biến - tiêu thụ và đưa ra định hướng, các giải pháp nhằm thúc đẩy ngành rau pháttriển nhanh, hiệu quả và bền vững
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, đang trong quá trình đẩy nhanh đô thị hóa và côngnghiệp hóa Trong những năm qua, trên địa bàn Tỉnh nhiều khu đô thị, khu công nghiệp đãhình thành, nhiều điểm du lịch đã được tổ chức khai thác Tất cả các yếu tố đó làm cho nhucầu tiêu dùng rau trên địa bàn tỉnh ngày càng lớn Mặt khác, Thái Nguyên cũng là tỉnh cónhiều tiềm năng để sản xuất - chế biến - tiêu thụ rau Trong những năm gần đây, ngành raucủa Tỉnh đã được chú trọng và từng bước phát triển, song công tác tổ chức và quản lý sảnxuất, chế biến, tiêu thụ (SX-CB-TT) rau của Tỉnh còn nhiều bất cập và vướng mắc cần phải
được xem xét, giải quyết Xuất phát từ những lý do trên tác giả đã chọn đề tài “Tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập” làm đề tài luận án tiến sĩ với mong muốn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác tổ chức và quản lý SX-CB-TT rau ở tỉnh Thái Nguyên
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
- Hệ thống hoá và làm rõ hơn những vấn đề lý luận trên lĩnh vực tổ chức và quản lýngành hàng rau trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 2- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến,tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá rõ sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức và quản lýsản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất các định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm đáp ứng nhu cầurau xanh, rau chế biến cho người tiêu dùng về số lượng, chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm đến năm 2020
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về tổ chức và quản lý sản xuất,chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Phạm vi nội dung: luận án tập trung nghiên cứu chủ yếu những vấn đề về tổ chức
và quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hộinhập kinh tế quốc tế Phạm vi không gian: trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Phạm vi thời gian:
số liệu nghiên cứu từ năm 2000 đến năm 2010 Các giải pháp đề xuất đến 2020
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ngoài phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án sử dụng phương phápnghiên cứu có sự tham gia, điều tra khảo sát, thu thập, phân tích, so sánh số liệu, toán tàichính, các số liệu được xử lý thống kê theo chương trình Excel, phương pháp tiếp cận theokhung logic, hệ thống giải pháp – các yếu tố ảnh hưởng, tác động Phương pháp tiếp cậnnghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở lý luận cho các nhà quản lý, cơ sở để hoạch địnhcác chính sách phát triển ngành và vùng sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau Kết quả nghiên cứugóp phần đề xuất những định hướng và một số biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điềukiện hội nhập kinh tế quốc tế
6 KẾT CẤU LUẬN ÁN
Luận án gồm 184 trang với 13 bảng, 1 hình, 9 sơ đồ, 56 phụ lục Ngoài phần mở đầu,kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 3 chương, với các nội dungchủ yếu sau:
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 1.1 Vai trò và đặc điểm của sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
1.1.1 Vai trò của rau xanh và sản xuất rau xanh
Rau xanh có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống con người, nó cung cấp thựcphẩm hàng ngày cho con người Rau xanh có rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thểnhư các loại vitamin, khoáng chất, chất xơ Một số loại rau đóng vai trò như cây lương thực,một số loại rau là cây dược liệu góp phần chữa các bệnh, nâng cao sức đề kháng cơ thể vàtăng cường tiêu hóa
Sản xuất rau xanh có ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội, tạo thêm việc làm cho người sảnxuất, góp phần nâng cao mức thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân Sản xuất rau xanhcòn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến rau, tạo ra các sản phẩm rauchế biến phục vụ xuất khẩu tạo khả năng thu ngoại tệ quan trọng trong xuất khẩu nông sản
1.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau, chế biến, tiêu thụ rau
1.1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật
Đối với khâu sản xuất: Rau là loại cây trồng ngắn ngày, phần lớn các loại rau có thểtrồng được nhiều vụ trong 1 năm, một số loại rau còn có ưu điểm trồng một lần cho thuhoạch nhiều lứa, sản phẩm rau xanh thu hoạch khá tập trung Cây rau chịu ảnh hưởng lớncủa điều kiện ngoại cảnh, rất mẫn cảm với sự thay đổi của điều kiện khí hậu thời tiết như:nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, vì vậy yêu cầu thời vụ rất nghiêm ngặt Cây rau có thể đượctrồng dưới nhiều dạng khác nhau như trồng thuần, trồng xen, trồng gối, trồng rau cần sửdụng nhiều nhân công
Đối với khâu chế biến: Sản phẩm rau chế biến là nhóm mặt hàng khá đa dạng vàphong phú: sơ chế, muối, sản phẩm đóng hộp, sấy khô… Sản phẩm rau sau chế biến dễ bảoquản, vận chuyển, tiện sử dụng và hiệu quả kinh tế cao Sản phẩm rau chế biến thuộc nhómmặt hàng thực phẩm nên thời gian bảo quản và sử dụng có giới hạn nhất định Từ đặc điểmnày đòi hỏi quá trình chế biến, bảo quản cần tuân thủ những yêu cầu về vệ sinh an toàn thựcphẩm rất cao, công nghệ chế biến rau rất phức tạp và đa dạng
Đối với khâu tiêu thụ: Sau khi thu hoạch, phần lớn rau được tiêu thụ dưới dạng tươi,sản phẩm rau sau khi thu hoạch có 85 - 99 % sản lượng trở thành hàng hóa trao đổi trên thịtrường Rau tươi chứa hàm lượng nước lớn nên chúng rất cồng kềnh, dễ bị dập nát, dễ bị héo
úa, tỷ lệ hao về khối lượng cao, giảm về chất lượng nhanh, sản phẩm rau khó vận chuyển vàbảo quản Địa bàn cung ứng rau rộng làm tăng chi phí trong khâu vận chuyển đi tiêu thụ, chủngloại rau phong phú đa dạng, mùa vụ ngắn, lúc chính vụ sản phẩm rau nhiều thì giá thường thấphơn lúc trái vụ
Trang 4* Từ những đặc điểm về sản xuất rau ở trên, trong tổ chức và quản lý sản xuất, chếbiến, tiêu thụ rau cần lưu ý:
Cần tổ chức hình thức sản xuất tập trung chuyên môn hóa, tăng cường sự hợp tácgiữa các cơ sở sản xuất, chế biến rau, tăng cường mối liên kết giữa các khâu trong chuỗi sảnxuất - chế biến - tiêu thụ rau, đáp ứng được yêu cầu khối lượng rau lớn, chất lượng, vệ sinh
an toàn thực phẩm, đảm bảo tính đều đặn và đồng đều trong cung ứng sản phẩm rau Quyhoạch hợp lý hệ thống vùng sản xuất rau, các nhà máy chế biến rau, các địa điểm tiêu thụrau; xây dựng các vùng rau chuyên canh Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết SX-CB-
TT rau một cách chặt chẽ và có hiệu quả cao Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng caophục vụ cho SX-CB-TT rau, nâng cao trình độ cho người sản xuất, trình độ chuyên môn củangười quản lý trong các tổ chức SX-CB-TT rau
Tổ chức và quản lý chuỗi SX-CB-TT rau hướng tới hiệu quả cao, bao gồm: HQKT caocho người sản xuất, người chế biến, người tiêu thụ rau Hiệu quả xã hội: cung cấp đa dạng cácloại rau xanh, RCB có chất lượng, đảm bảo VSATTP cho người tiêu dùng; tạo thêm nhiều việclàm có thu nhập cao trong xã hội Hiệu quả về môi trường: không gây ô nhiễm môi trường, gópphần phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững
Tổ chức và quản lý các chuỗi SX-CB-TT rau thành ngành sản xuất tiên tiến, hiện đại:
Có tỷ lệ ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao trong sản xuất, chế biến và tiêu thụrau, bao gồm: phát triển giống mới, áp dụng kỹ thuật canh tác cao, công nghệ bảo quản vàchế biến sau thu hoạch hiện đại, phát triển mạng lưới hệ thống cơ sở tiêu thụ, phuơng tiệnvận chuyển rau thuận tiện và hiện đại, thực hiện cơ giới hóa trong SX-CB-TT rau
1.2 Những vấn đề về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
1.2.1 Khái niệm về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
Tổ chức quản lý các hoạt động SX-CB-TT rau ở tầm vĩ mô của chính quyền Nhà nướcbao gồm việc tổ chức quy hoạch, sắp xếp một cách khoa học các yếu tố sản xuất và phối hợp điềuhòa hoạt động của những nguồn lực đầu vào như: sắp xếp những nguồn lực đất đai canh tác, đầu
tư kết cấu hạ tầng, sắp xếp tổ chức nguồn lao động, hỗ trợ nguồn vốn, đầu tư trang thiết bị kỹthuật, tư liệu sản xuất phục vụ cho ngành hàng rau phát triển hay thực hiện một số nhiệm vụ
Trang 5trọng tâm trong ngành hàng rau để thực hiện các mục đích và mục tiêu đã xác định trong nhữngđiều kiện cụ thể.
1.2.1 Nội dung tổ chức quản lý của Nhà nước đối với ngành hàng rau trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển ngành hàng rau: Xây dựng chiến lược
và quy hoạch phát triển ngành hàng rau là đặt ra các mục tiêu phát triển ngành hàng lâu dài,xây dựng kế hoạch phát triển ngành một cách khoa học, bố trí sắp xếp ngành hàng rau chomột tương lai dài hạn Đối với quy hoạch vùng trồng rau đó là sự sắp xếp bố trí về thời gian,không gian, diện tích, cơ cấu rau, sản lượng rau trồng… các điều kiện vật chất để hình thànhvùng rau chuyên canh cho tương lai
- Xây dựng các chính sách phát triển ngành hàng rau: Xây dựng các văn bản chế độ
chính sách quản lý của Nhà nước ngành rau Để quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau Nhànước xây dựng và ban hành các văn bản chính sách quản lý tại các thời điểm khác nhaunhằm khuyến khích phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau Xây dựng chính sách pháttriển các hiệp hội ngành hàng rau
- Tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng ngành hàng rau: Tổ chức xây dựng kết cấu hạ
tầng ngành hàng rau bao gồm rất nhiều các hạng mục công trình đầu tư, đó có thể là sự đầu
tư vào hệ thống đường giao thông, hệ thống đường điện, hệ thống thủy lợi, hệ thống chợ vàsiêu thị, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống sân kho, kho mát
- Phát triển khoa học công nghệ và đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau: Để tổ chức và quản lý tốt ngành hàng rau thì công tác nghiên
cứu khoa học và đưa tiến bộ khoa học công nghệ ứng dụng vào trong ngành hàng rau chiếmmột vị trí vai trò rất quan trọng Để nâng cao được chất lượng sản phẩm rau thì cần phải cócác công trình nghiên cứu lai tạo ra được các giống rau tốt, nghiên cứu được quy trình kỹthuật sản xuất rau tiên tiến hiện đại, công nghệ chế biến bảo quản rau hiện đại
- Tổ chức và quản lý hoạt động khuyến nông trong sản xuất rau: Để tổ chức và quản
lý tốt khâu sản xuất rau các chính quyền địa phương cần phải tăng cường quan tâm tới côngtác khuyến nông bởi vì nông dân chuyên trồng rau hàng hóa thường xuyên có nhu cầu đượctiếp xúc với các đơn vị khuyến nông và nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất rau của họ
- Tổ chức và quản lý công nghiệp chế biến rau: Nhà nước thực hiện quản lý ở tầm vĩ
mô đối với các khu công nghiệp trong đó có các nhà máy chế biến rau Tổ chức thực hiệntạo lập cơ chế thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng các nhà máy chế biến rau tậptrung theo quy hoạch
- Tổ chức các hoạt động giám sát, hoạt động đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm rau: Các cơ quan quản lý Nhà nước ngành
rau phải thường xuyên kiểm tra giám sát quy trình sản xuất rau, ban hành các chính sáchkhuyến khích đầu tư nâng cao quản lý chất lượng sản phẩm rau Quản lý kiểm soát, kiểm tra,giám sát của các cơ quan chức năng Nhà nước qui trình kỹ thuật sản xuất, kiểm tra chất lượngsản phẩm rau phải tiến hành ngay từ trang trại trồng rau đến tận bàn ăn của người tiêu dùng rau
Trang 6- Tổ chức và quản lý thị trường tiêu thụ rau: Để tổ chức và quản lý hoạt động tiêu
thụ sản phẩm rau cần thực hiện tốt các nội dung như: phát triển thông tin thị trường về sảnphẩm rau, xây dựng thương hiệu rau mạnh, tổ chức và quản lý tốt mạng lưới tiêu thụ rau, tổchức thiết kế, mở rộng các kênh tiêu thụ rau, quản lý theo chuỗi giá trị rau
1.2.3 Một số chỉ tiêu hiệu quả tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
- Xây dựng chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế: Hiện nay có rất nhiều hệ thống chỉ tiêu để
đánh giá hiệu quả tổ chức và quản lý ngành hàng rau như: Tỷ suất thu nhập hỗn hợp trên giátrị sản xuất (MI/GO), tỷ suất lợi nhuận trên giá trị sản xuất (TPr/GO), Tỷ suất giá trị giatăng trên giá trị sản xuất (VA/GO), năng suất lao động, tỷ suất hàng hóa, hệ số sử dụngruộng đất, tỷ trọng thị phần rau so với mặt hàng khác…
Phân tích mối quan hệ giữa giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA) và chi phítrung gian(IC): Mối quan hệ GO, VA, IC được thể hiện bằng công thức GO = VA + IC hay
VA = GO - IC Khi nói đến phát triển kinh tế của ngành rau, người ta thường chỉ quan tâmđến sự tăng lên của phần giá trị mới sáng tạo VA (xét cho đơn vị sản xuất kinh doanh rauhoặc trên giác độ tổng thể ngành hàng rau) Theo mối quan hệ này VA tỉ lệ thuận với GO và
tỷ lệ nghịch với IC Do đó, tỷ lệ chi phí trung gian là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng để đánhgiá hiệu quả sản xuất của xã hội, tỷ lệ này càng thấp thể hiện sản xuất càng hiệu quả
- Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội được tạo bởi ngành hàng rau.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường do quản lý ngành hàng rau.
1.2.3 Lý thuyết về chuỗi giá trị trong tổ chức và quản lý ngành hàng rau
1.2.3.1 Chuỗi giá trị và đặc điểm của chuỗi giá trị trong SX-CB-TT rau
Chuỗi giá trị là một hệ thống trao đổi có tổ chức từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm mụcđích tạo ra giá trị và tính cạnh tranh Chuỗi giá trị là sự liên kết để đem lại giá trị cho ngườisản xuất và người tiêu dùng Đặc điểm chính của chuỗi giá trị là tạo ra liên kết kinh doanhbằng việc tham gia vào chuỗi giá trị, ví dụ nông dân, nhà chế biến, bán lẻ và xuất khẩu, làmviệc cùng nhau Để tăng giá trị, chuỗi giá trị cần phải đáp ứng được nhu cầu của người tiêudùng và có tính cạnh tranh Để có tính cạnh tranh, chuỗi giá trị cần phải luôn đổi mới Đểtạo được sự liên kết hiệu quả, chuỗi cần phải chia lợi nhuận để khuyến khích người tham giavào chuỗi
Hình 1.1: Chuỗi giá trị
1.2.3.2 Liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ rau
Liên kết kinh tế trong chuỗi giá trị là sự phối hợp của hai hay nhiều bên, không kểquy mô hay loại hình sở hữu Mục tiêu của liên kết kinh tế trong chuỗi giá trị SX-CB-TTrau là các bên tìm cách bù đắp sự thiếu hụt của mình, từ sự phối hợp hoạt động với các đốitác nhằm đem lại lợi ích cho các bên
Chế biến cơ bản
Khách hàng
Chế biến có giá trị gia tăng Nguyên
liệu thô
Trang 71.2.3.3 Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị trong ngành hàng rau
- Phương pháp tiếp cận toàn cầu nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau: Khái
niệm các chuỗi giá trị được áp dụng để phân tích toàn cầu hoá, khung phân tích chuỗi giá trị
để tìm hiểu các cách thức mà các công ty và các quốc gia hội nhập toàn cầu và để đánh giácác yếu tố quyết định đến phân phối thu nhập toàn cầu Phân tích chuỗi giá trị có thể làmsáng tỏ việc các doanh nghiệp, vùng và quốc gia được kết nối với nền kinh tế toàn cầu nhưthế nào Cách phân tích lồng ghép này sẽ xác định ở mức độ rộng hơn các kết quả phân phốicủa các hệ thống sản xuất toàn cầu và năng suất mà các nhà sản xuất cá thể phải nâng cao hoạtđộng và do đó tự đặt mình vào con đường tăng trưởng bền vững
- Phương pháp tiếp cận quốc gia nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau
- Phương pháp tiếp cận vùng nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau
1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau
- Nhóm nhân tố về nhu cầu của thị trường: Nhu cầu rau của người tiêu dùng là căn cứ
quan trọng nhất cho sự phát triển của ngành hàng rau cả về quy mô, cơ cấu sản phẩm, chủngloại sản phẩm rau cũng như về tốc độ tăng trưởng, là cơ sở để có các quyết định của nhà quản
lý Cầu về sản phẩm rau ngày một phát triển, đó là một cơ hội lớn cho sự lựa chọn hướng đầu
tư, quy mô đầu tư, cũng như các biện pháp tổ chức quản lý phù hợp nhằm phát triển ngành rau
- Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên: Nhóm nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản để tổ
chức phát triển sản xuất rau và phân bố sản xuất rau Mỗi loại rau trồng chỉ có thể sinhtrưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định Cây rau là loại cây ngắnngày, sinh trưởng và phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, bao gồm:đất, nước, khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địa hình, môi trường, sinh thái…
- Nhóm nhân tố về công nghệ và kỹ thuật: Các nhân tố về công nghệ và kỹ thuật có
những ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động sản xuất, chế biến rau Các nhân tố côngnghệ kỹ thuật là yếu tố quyết định đến năng lực của các cơ sở SX-CB-TT rau Thôngthường cơ sở SX-CB-TT rau có công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến thì năng lực tổ chức vàquản lý của cơ sở đó tốt và ngược lại
- Nhóm nhân tố về tổ chức và quản lý ngành rau: Nhóm nhân tố về tổ chức và quản
lý trong các khâu SX-CB-TT rau có vai trò nhất định trong việc tạo ra sự gia tăng sản lượnghay sự gia tăng thu nhập của ngành hàng rau, tạo ra sự tăng trưởng tổng thể của ngành hàngrau Khả năng tổ chức, khả năng quản lý SX-CB-TT rau, năng lực quản lý ngành rau là mộtnhân tố có ảnh hưởng đáng kể tới sự tăng trưởng và phát triển của ngành rau
- Nhóm nhân tố quản lý Nhà nước đối với ngành rau: Quản lý Nhà nước ngành rau là
quản lý vĩ mô không thế thiếu cho sự phát triển của ngành hàng rau ở một địa phương, mộtvùng hay trên phạm vi quốc gia Quản lý Nhà nước đối với ngành rau bao gồm các nội dungchủ yếu là: xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển ngành, xây dựng quy hoạch, chủ trương,
Trang 8phương hướng, biện pháp phát triển ngành rau; xây dựng chính sách đầu tư; tập huấn nôngdân; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng rau; nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao; nghiêncứu xây dựng quy trình kỹ thuật; tổ chức mạng lưới tiêu thụ; đẩy mạnh tuyên truyền quảng
bá cho ngành rau; xây dựng các mô hình quản lý trong ngành rau
1.4 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập và những yêu cầu đặt ra
1.4.1 Những cơ hội và sự thuận lợi đối với sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập
Khi Việt Nam hội nhập với nền kinh tế quốc tế, tham gia tổ chức WTO, chính sách
mở cửa thị trường, trong đó có thị trường rau xanh và rau chế biến Điều này đặt ra chongành rau và các cơ sở SX-CB-TT rau phải đổi mới tư duy, tìm kiếm các biện pháp về tổchức quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh Thị trường rau nước ta sẽ mở rộng tới 149 nước thành viên WTO, ngành rau có điềukiện tăng cường quan hệ, liên doanh, liên kết với đối tác các nước thành viên để học tập, traođổi kinh nghiệm, tiếp thu công nghệ tiên tiến trong sản xuất, chế biến; tổ chức và quản lý đểnâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm rau, năng lực của doanh nghiệp
1.4.2 Những yếu tố thách thức và khó khăn đối với sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế người nông dân nước ta phải đương đầu vớithách thức mới trong cạnh tranh với nông sản hàng hoá nước ngoài, không chỉ trên thịtrường thế giới, mà ở ngay trên “sân nhà”, như rau nhập khẩu cạnh tranh với rau sản xuấttrong nước do hàng của họ rẻ hơn, chất lượng cao hơn, mẫu mã đẹp hơn Tham gia WTOViệt Nam cũng phải có trách nhiệm và nghĩa vụ cắt giảm mức thuế quan của mình theo một
lộ trình được vạch sẵn, bãi bỏ trợ cấp xuất khẩu nông sản, cam kết mở cửa thị trường dịch
vụ, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tham gia dịch vụ phân phốihàng hoá, trong đó có mặt hàng rau
Rau quả tươi và chế biến của các nước, mạnh nhất là rau quả của Trung Quốc vàThái Lan xâm nhập mạnh thị trường nội địa Đây vừa là thách thức song cũng là cơ hội, tạo
áp lực cho các doanh nghiệp nghiên cứu cải tiến kỹ thuật sản xuất, chế biến, đổi mớiphương thức quản lý để tạo ra sản phẩm rau có chất lượng cao, giá thành hạ, tăng khả năngcạnh tranh
1.4.3 Những yêu cầu dặt ra trong tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập
Một trong những áp lực đặt ra khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế đối với ngànhhàng rau là làm sao nâng cao năng lực cạnh tranh và hiện đại hóa ngành sản xuất rau để tăngtính ổn định và bền vững Ngành rau phải chú trọng công tác quản lý của Nhà nước đối với
Trang 9ngành hàng rau, quan tâm đến vấn đề quy hoạch, đầu tư hạ tầng, chuyển đổi cơ cấu sản xuấtrau, ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm rau, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm cho rau
1.5 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới và ở Việt Nam trong tổ chức và quản
lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
1.5.1 Kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau của một số nước trên thế giới
Bài học kinh nghiệm về sự thành công của một số nước trên thế giới về tổ chức vàquản lý trong SX-CB-TT rau được tổng kết lại như sau: Nhiều nước trên thế giới đã coitrọng công tác quy hoạch và thực hiện rất tốt quy hoạch sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau.Các nước rất chú trọng tới chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vàoSX-CB-TT rau, đặc biệt là khâu sản xuất rau Các nước đều cho rằng, sản xuất rau khôngthể phát triển nếu bảo quản và chế biến không được tiêu chuẩn hóa vì rau là sản phẩm dễhỏng vì vậy chính phủ các nước đã có chính sách hỗ trợ để hiện đại hóa trang thiết bị bảoquản (Hàn Quốc), có chính sách tập trung phát triển công nghệ sau thu hoạch, tăng cườngcác trang thiết bị chế biến (Ấn Độ) Các nước đang phát triển đều cho rằng, sản xuất nhỏphân tán và manh mún ở các hộ gia đình là nguyên nhân gây ra sự không đồng đều về sảnphẩm và gây khó khăn cho việc thu gom tiêu thụ Các nước chú trọng đến tính liên kết trongchuỗi giá trị gia tăng, từ đó đã tổ chức và phát triển liên kết liên doanh giữa sản xuất, chếbiến và tiêu thụ rau
Vai trò quản lý Nhà nước có tính chất quyết định tới tổ chức sản xuất, chế biến, tiêuthụ rau Thái Lan là một điển hình đáng để các nhà làm luật và chính sách Việt Nam tìmhiểu và vận dụng Trước thực tế đòi hỏi về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao củangười tiêu dùng trong nước, đặc biệt là khách hàng của các nước công nghiệp phát triển đốivới sản phẩm rau tươi và chế biến, chẳng hạn như dư lượng hóa chất trong sản phẩm raukhông được phép vượt quá mức cho phép
1.5.2 Kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở Việt Nam
Bài học kinh nghiệm về sự thành công của một số địa phương trong cả nước về tổ
chức và quản lý SX-CB-TT rau được tổng kết như sau: Về sản xuất: cần tổ chức hình thành
được các vùng chuyên canh rau hàng hóa tương đối tập trung sản xuất với số lượng lớn Ápdụng mạnh mẽ các kỹ thuật thâm canh, luân canh rau, thực hiện kỹ thuật sản xuất rau antoàn, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP một cách phù hợp, thực hiện trồng xen, trồng gối để tận
dụng đất đai, lao động, khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên của các vùng Về chế biến:
cần hình thành một số nhà máy chế biến rau có quy mô lớn gắn với các vùng sản xuất rau,
trong chế biến rau chú trọng công nghệ sinh học tiên tiến, công nghệ dây truyền hiện đại Về tiêu thụ rau: hình thành nhiều kênh phân phối rau, hệ thống phân phối đa dạng, có nhiều tác
Trang 10nhân tham gia vào trong kênh phân phối rau, hình thành hệ thống cửa hàng bán rau tại các
chợ và siêu thị Về công tác tổ chức và quản lý của chính quyền địa phương: công tác tổ
chức sản xuất, quản lý sản xuất, quản lý vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý về môitrường, vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững đã được nhiều chính quyền địa phươngquan tâm thực hiện tốt
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
2.1 Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý sản xuất rau ở tỉnh Thái Nguyên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm về địa hình
Tỉnh Thái Nguyên là một trong những trung tâm kinh tế chính trị của vùng Trung dumiền núi phía Bắc, với vị trí 21o20’-22o25’ vĩ độ Bắc và 105o25’-106o16’ kinh độ Đông; cótổng diện tích tự nhiên là 354.655,25 ha chiếm 1,08% diện tích cả nước Địa hình của TháiNguyên được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi; Vùng đồi cao, núi thấp; Vùng nhiều ruộng
ít đồi Vị trí địa lý của tỉnh khá thuận lợi về nhiều mặt cho phát triển sản xuất và trao đổihàng hóa, trong đó có việc SX - CB - TT rau
2.1.1.2 Khí hậu thời tiết
Thời tiết, khí hậu của Thái Nguyên khá thích hợp với nhiều loại cây trồng, trong đó
có nhiều loại rau như: bắp cải, su hào, cà chua, mướp đắng, dưa chuột… Điều này cho phéptỉnh Thái Nguyên có thể bố trí sản xuất các loại rau theo các mùa vụ thích hợp nhằm đápứng nhu cầu rau quanh năm của tỉnh cũng như của người tiêu dùng các tỉnh lân cận
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên
2.1.2.1 Dân số và lao động
Dân số toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 là 1.127.450 người, số lao động đang làmviệc trong các ngành kinh tế năm 2010 là 665.652 người, trong đó số lao động làm việc ởngành nông lâm nghiệp và thủy sản là khoảng 454.840 người chiếm 68,33% Tỷ lệ lao độngđang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo qua các năm đều tăng, để phát triển kinh
tế tỉnh Thái Nguyên cần có chiến lược phát triển về đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh trong đó
có nâng cao trình độ chuyên môn cho nguồn nhân lực để phục vụ SX-CB-TT rau
Trang 112.1.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Thái Nguyên khá thuận lợi cho phát triểnkinh tế, xã hội, nhất là sản xuất nông nghiệp, trong đó có SX-CB-TT rau Đánh giá hệ thốngkết cấu hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Thái Nguyên nói chung và kết cấu hạ tầng ở khu vực nôngthôn nói riêng đã được cải thiện và phát triển đáng kể trong những năm qua Tuy nhiên, một số
cơ sở kết cấu hạ tầng trên địa bàn đã bị hư hỏng hoặc xuống cấp, chính quyền địa phương cần
có các biện pháp khắc phục, cải tạo và đầu tư phát triển xây dựng kết cấu hạ tầng
2.1.2.3 Về tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế của Tỉnh
Về tăng trưởng kinh tế: Trong những năm vừa qua, kinh tế tỉnh Thái Nguyên có sựtăng trưởng khá Tổng giá trị sản xuất của tỉnh năm 2009 đạt 16.760,8 tỷ đồng (theo giá sosánh năm 1994), đạt 45.355,6 tỷ đồng theo giá hiện hành Giá trị sản xuất bình quân đầungười năm 2009 (theo giá hiện hành) của tỉnh đạt khoảng 40,22 triệu đồng
Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp xây dựng và tăngnhẹ thương mại dịch vụ, giảm nông lâm thủy sản Năm 2009, ngành nông lâm, thủy sảnchiếm tỷ trọng 22,46%; ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 40,62%; ngành dịch vụchiếm tỷ trọng 36,93% Khu vực sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có
sự thay đổi cơ bản theo hướng sản xuất hàng hóa; một số vùng sản xuất rau tập trung vàchuyên môn hóa đã được hình thành và phát triển
2.1.3 Đánh giá các ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
2.1.3.1 Thuận lợi
Thái Nguyên có vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, trong đó có sảnxuất rau Thái Nguyên có hệ thống các trường đại học, đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo vàchuyên môn cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đưa nhanh khoa học, công nghệ vào SX-CB-
TT rau Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực,nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho mởrộng quy mô ngành rau, nâng cao hiệu quả SX-CB-TT rau
2.1.3.2 Khó khăn
Địa hình tỉnh Thái Nguyên còn nhiều nơi bị chia cắt mạnh, đất dốc dẫn đến sản xuấtphân tán, suất đầu tư cao địa hình vùng miền núi gây khó khăn trong việc canh tác, vậnchuyển rau đi tiêu thụ… Khí hậu có nhiều rủi ro trong sản xuất rau do thời tiết gây ra nhưnắng nóng, hạn hán, ngập lụt, lũ quét, sương muối, mưa đá
2.2 Thực trạng về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên
2.2.1 Chính sách và chủ trương của tỉnh Thái Nguyên về tổ chức và quản lý ngành hàng rau
Trang 12Tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện nhiều chính sách, chủ trương nhằm khuyến khíchSX-CB-TT rau trên địa bàn Tỉnh phát triển nhanh và bền vững, trợ giúp cho ngành hàng rauhội nhập với các tỉnh trong vùng, với thị trường trong cả nước và tiến tới hội nhập với nềnkinh tế quốc tế Công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thể ngành hàng rau trongtoàn tỉnh đã được Sở NN & PTNT của tỉnh triển khai xây dựng xong, tuy nhiên về quyhoạch chi tiết với các vùng, địa bàn huyện về ngành rau còn chưa được thực hiện, công tácquy hoạch ngành còn tiến hành chậm, chất lượng quy hoạch còn chưa cao
2.2.2 Khái quát tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau tỉnh Thái Nguyên
Diện tích, năng suất và sản lượng rau của tỉnh Thái Nguyên có xu hướng tăng lên gópphần đáng kể vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng rau của người dân Trong những năm quatỉnh Thái Nguyên đã sản xuất ra một lượng rau lớn và cung cấp cho thị trường trong tỉnh và thịtrường các tỉnh lân cận, một phần dùng cho xuất khẩu Trong mười năm (1999-2009), diệntích, năng suất và sản lượng rau của tỉnh Thái Nguyên có xu hướng tăng lên góp phần đáng
kể vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng rau của người dân
2.2.3 Công tác quy hoạch sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
Hiện nay các huyện trong tỉnh Thái Nguyên đang tiến hành làm công tác quy hoạchvùng sản xuất rau tập trung chuyên canh trên toàn tỉnh, tuy nhiên việc triển khai thực hiệntheo quy hoạch còn rất chậm so với kế hoạch đặt ra Tỉnh đang tiến hành khảo sát, xác địnhphân loại vùng có sản xuất rau theo quy mô diện tích; diện tích đất có khả năng quy hoạch,phát triển sản xuất RAT theo hướng tập trung và phân tán Trên cơ sở kết quả điều tra vàphân tích các mẫu đất, nước, môi trường của các vùng trên các địa bàn huyện và tỉnh sẽ tiếnhành xây dựng bản đồ quy hoạch các vùng đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện sản xuất RAT
để có biện pháp cải tạo phát triển sản xuất lâu dài trong tương lai
2.2.4 Tổ chức và quản lý sản xuất rau
Về hình thức tổ chức sản xuất: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có các loại hình tổ
chức và quản lý sản xuất rau chủ yếu là: hộ, trang trại, hợp tác xã nông nghiệp, doanhnghiệp SX-CB-TT rau Nhìn chung số cơ sở SX-CB-TT rau trên địa bàn tỉnh qua các nămđều tăng, đa dạng về loại hình, quy mô tổ chức
Về sử dụng giống rau: người dân sử dụng giống rau từ 2 nguồn chủ yếu, đó là cácCông ty chuyên kinh doanh hạt giống rau cung cấp, hoặc do người dân tự để giống Về chấtlượng, giống do các công ty cung cấp là khá tốt, phong phú về chủng loại; có một số loạigiống rau nhập ngoại (giống của Nhật, Mỹ, Pháp, Hàn Quốc, Trung Quốc…) có chất lượngrất tốt nhưng giá cả tương đối cao
Về sử dụng phân bón: Hầu hết các hộ sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đều
có thói quen sử dụng phân hóa học là chủ yếu, phân hữu cơ, phân vi sinh cũng được sử