1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

FILE 20211018 170752 TT GDSK DXHH autosaved

136 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 8,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2.Truyền thông là quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin từ người truyền đến người nhận nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi của đối

Trang 1

TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE

PGS.TS Nguyễn Thị Song Ha

Trang 2

NỘI DUNG

1Đại cương về TT-GDSK

2

Các yêu cầu để TT có hiệu quả

Các kỹ năng cơ bản trong truyền thông

3

Một số phương pháp truyền thông tại cộng đồng

4Lập kế hoạch TT- GDSK

Trang 3

- Quá trình thay đổi hành vi SK

- Những điều kiện cần thiết cho việc thay đổi hành

vi SK

 Các nội dung chính trong truyền thông- GDSK

Trang 4

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TT GDSK

1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1.Thông tin là những tin tức, thông điệp

hoặc số liệu được cá nhân, tổ chức phổ biến qua sách, báo, ti vi, đài phát thanh gửi tới người nhận mà không cần quan tâm nhiều đến phản ứng của họ

 Đặc trưng của thông tin là tính một chiều: thông tin được chuyển tải một chiều

Nguồn tin

Thông tin

Người nhận

Trang 5

1.1.2.Truyền thông là quá trình giao tiếp,

chia sẻ, trao đổi thông tin từ người truyền đến người nhận nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ

và hành vi của đối tượng

Đặc trưng quan trọng của truyền thông là tính hai chiều Truyền thông luôn có mục tiêu và đối tượng cụ thể

Người nhận

Nguồn

tin

Thông tin

Phản hồi

Trang 6

1.1.3.Truyền thông giáo dục sức

education):

TT-GDSK là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch vào tâm tư, tình cảm và ý chí của con người

Nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ, hành vi sức khoẻ của cá nhân và cộng đồng, góp phần bảo vệ, tăng cường sức khoẻ của cá nhân, gia đình và cộng đồng

Trang 7

Truyền thông Giáo dục sức khỏe

thực chất là quá trình dạy và học, trong đó tác động giữa người giáo dục sức khỏe và người được giáo dục sức khỏe theo hai chiều.

chỉ là người “dạy” mà còn phải biết

“học” từ đối tượng của mình

Trang 8

1.1.4.TƯ VẤN

 Khái niệm: Là quá trình truyền thông trực tiếp cho cá nhân.Trong

đó, cán bộ tư vấn giúp đối tượng

tư vấn tự đưa ra quyết định và hành động theo những quyết định này, thông qua việc cung cấp những thông tin khách quan và chia sẻ về mặt tình cảm.

Trang 9

PHÂN BIỆT GIỮA

GDSK VÀ TƯ VẤN SK

trình truyền thông

Trang 10

PHÂN BIỆT GIỮA GDSK VÀ TƯ VẤN

- Là quá trình đối phó, giải quyết vấn đề của đối tượng

-Khởi phát từ khách hàng, từ nhu cầu của người có vấn đề

- Đảm bảo tính bí mật

Trang 11

1.2.Hành vi sức khỏe:

1.2.1 Khái niệm

Hành vi sức khỏe là những hành vi của con người có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến sức khỏe của chính bản thân họ, của những người xung quanh và của cộng đồng

Trang 12

1.2.2.Phân loại hành vi sức khỏe: Theo ảnh

hưởng của hành vi, có thể phân ra ba loại hành vi sức khỏe như sau

 Những hành vi có lợi cho sức khỏe

- Hành vi lành mạnh để phòng chống bệnh tật: Tập thể dục, rửa tay trước khi ăn…

- Hành động tốt với cộng đồng: giữ gìn vệ sinh

chung, trồng cây xanh…

Trang 13

Những hành vi có hại cho sức khỏe

- Những hành vi tác động xấu đến sức khỏe: hút thuốc lá, uống nước lạnh

- Những phong tục,tập quán lạc hậu: cúng bái khi bị bệnh, ăn kiêng khi không cần thiết.

Những hành vi không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe: như đeo vòng bạc cho trẻ em,cầu khấn ông

bà, tổ tiên phù hộ

Trang 14

Thực chất của Truyền thông – Giáo dục sức khỏe là tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thay đổi hành vi diễn ra

và duy trì hành vi lành mạnh

Quá trình thay đổi hành vi của con người thường diễn ra phức tạp, và chịu tác động của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, thường diễn ra qua nhiều giai đoạn

Trang 15

Trên thực tế, nhiều vấn đề sức khỏe, bệnh tật không thể chỉ giải quyết bằng thuốc hay các can thiệp kỹ thuật y học

bệnh luôn bao gồm một số yếu tố thay đổi lối sống và hành vi con người.

Trang 16

HÀNH VI = KIẾN THỨC + THÁI ĐỘ + NIỀM TIN + THỰC HÀNH

1 Đại cương về TT GDSK

Trang 17

1.2.3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI SK

Kiến thức

- Được tích lũy dần qua năm tháng, kiến thức của mỗi người được thu nhận từ nhiều nguồn khác nhau : nhà trường, các phương tiện cung cấp thông tin, bạn bè,

xã hội, sự trải nghiệm trong cuộc sống thực tiễn…

- Những kiến thức về sức khỏe, bệnh tật, kiến thức về

sử dụng thuốc là điều kiện cần thiết giúp mọi người

có cơ sở thực hiện các hành vi nâng cao sức khỏe

- Ngành Y tế có vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức về Y tế nói chung và thuốc riêng cho cộng đồng thông qua các hoạt động truyền thông.

Trang 18

NIỀM TIN, TÍN NGƯỠNG

- Là sản phẩm xã hội của nhận thức, thường có từ lâu đời, được truyền từ thế

hệ này sang thế hệ khác, người ta thường chấp nhận niềm tin mà không cần cố gắng

để xác định nó là đúng hay sai (cúng bái khi bị ốm, kiêng một số thức ăn…)

- Có sức mạnh, khó thay đổi, vì vậy trong TT- GDSK cần phân loại những niềm tin, tín ngưỡng có hại và có lợi cho sức khỏe,

từ đó có các chiến lược cụ thể

Trang 19

THÁI ĐỘ

 Thái độ được coi là trạng thái chuẩn bị của cơ thể

để đáp ứng với những tình huống hay hoàn cảnh

cụ thể Thái độ phản ánh những điều người ta tin hay không tin, thích hay không thích.

 Thái độ thường bắt nguồn từ kiến thức, niềm tin

và kinh nghiệm sống.

 Thái độ chịu ảnh hưởng của những người xung quanh, đặc biệt là những người được kính trọng Thái độ chịu ảnh hưởng của môi trường, hoàn cảnh.

 Thái độ là nền tảng để dẫn đến hành vi của mỗi người, vì vậy trước khi truyền thông cần xem xét thái độ của mỗi người.

Trang 20

QUAN ĐIỂM VỀ GIÁ TRỊ

 Giá trị là các tiêu chuẩn có vai trò quan trọng tác động đến suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mỗi người Một tiêu chuẩn nào đó được coi là có giá trị sẽ là động lực thúc đẩy người ta giữ gìn và giành lấy nó

 Mỗi cá nhân có những quan điểm khác nhau

về giá trị (vật chất, địa vị…)

 Sức khỏe là vốn quí nhất của mỗi người, giá trị này được thống nhất trên phạm vi rộng lớn Đó chính là lợi thế trong TT- GDSK

Trang 21

 Hành vi của mỗi người đều chịu tác động lớn của những người xung quanh: cha mẹ, ông bà, già làng, thày cô giáo, bạn bè, vợ chồng, thủ trưởng cơ quan…

Trong truyền thông, cần tác động vào cả những đối tượng

có ảnh hưởng.

CÁ1.2.3.6C1Những người có ảnh hưởng

quan trọng

H HƯỞNG TỚI HÀNH VI SK

Trang 22

CÁC YẾU TỐ KHÁC

Một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến hành vi cá nhân:

Thời gian để thực hiện hành vi

Nguồn lực ( nhân lực, tổ chức, tiền,

cơ sở vật chất)

Kỹ năng của người truyền thông

Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế…

Trang 23

1.2.3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỨC KHỎE

Ý định thay đổi hành vi

Thay đổi hanh vi

Trang 24

1.2.4 Quá trình thay đổi hành vi sức

khỏe: gồm 5 bước như sau

Bước 1: Nhận ra vấn đề có hại

Cần làm cho đối tượng nhận ra những

‘’vấn đề’’có ảnh hưởng không tốt tới SK, phải thay đổi.

Bước 2: Quan tâm đến hành vi mới

Cần giúp đối tượng quan tâm và có thái

độ tích cực đối với những vấn đề cần

thay đổi, chú ý không gây hoang mang.

Trang 25

Bước 3: Áp dụng thử nghiệm hành vi mới

Cần giúp đối tượng bằng cả vật chất và tinh thần, giúp các kỹ năng thực hành

để đối tượng dễ dàng thực hiện

Bước 4: Đánh giá kết quả hành vi mới

Cán bộ y tế cần giúp đối tượng phân

tích và đánh giá kết quả đạt được,

những thuận lợi và khó khăn khi thực

hiện, động viên khuyến khích kịp thời

Trang 27

Giúp đối tượng lựa chọn, thực hành

và duy trì các hành vi lành mạnh

Trang 28

- Người thực hiện TT-GDSK không

chỉ hiểu các đặc điểm chung của đối tượng, mà còn phải quan tâm:

Đối tượng đang ở giai đoạn nào của quá trình thay đổi hành vi

Yếu tố nào cản trở sự thay đổi hành

vi của đối tượng, các dịch vụ hỗ trợ đối tượng thay đổi hành vi

Trang 29

1.2.5 Những điều kiện cần thiết

cho việc thay đổi hành vi sức

Trang 30

Đối tượng phải chấp nhận duy trì

hành vi mới lành mạnh

Trang 31

Hỗ trợ môi trường và đảm bảo nguồn lực cần thiết để đối tượng thay đổi hành vi

Đảm bảo những yêu cầu cần thiết

cho thay đổi hành vi sức khỏe diễn ra Cán bộ TT-GDSK không những cần

có nỗ lực cá nhân mà còn phải phối hợp với các cá nhân, gia đình và những tổ chức liên quan để tạo ra các điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ đối tượng thực hành thay đổi hành vi.

Trang 32

1.3.CÁC NỘI DUNG CHÍNH

TRONG TT- GDSK

1.3.1.Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em

- Theo dõi thường xuyên sự phát triển của trẻ

- Giáo dục bù nước kịp thời bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy

- Giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ và nuôi dưỡng trẻ

- Giáo dục về tiêm chủng phòng bệnh

- Giáo dục cho các bà mẹ kiến thức về phòng

chống một số bệnh thông thường và các tai nạn thương tích mà trẻ em hay mắc

- Giáo dục kiến thức bảo vệ sức khỏe bà mẹ

Trang 33

GIÁO DỤC BẢO VỆ SỨC KHỎE

BÀ MẸ TRẺ EM

Trang 34

GIÁO DỤC BẢO VỆ SỨC KHỎE

BÀ MẸ TRẺ EM

Trang 35

1.3.2 Giáo dục dinh dưỡng

- Giáo dục ăn uống của bà mẹ có thai

và cho con bú

- Giáo dục bảo vệ và nuôi con bằng sữa mẹ

- Nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm,

vệ sinh ăn uống, phòng chống ngộ độc thức ăn, nước uống

- Giáo dục phòng chống các bệnh có

liên quan đến dinh dưỡng ăn uống…

Trang 36

GIÁO DỤC DINH DƯỠNG

Trang 37

1.3.3 Giáo dục sức khỏe ở trường

học

Giúp cho học sinh có kiến thức, thái

độ và kỹ năng trong việc giữ gìn và

bảo vệ sức khỏe khi ở trường như:

- Các biện pháp vệ sinh, tạo môi

trường lành mạnh trong nhà trường

- Sử dụng các dịch vụ y tế cần thiết để bảo vệ và nâng cao sức khỏe

- Phòng chống các bệnh học đường…

Trang 38

GDSK Ở TRƯỜNG HỌC

Trang 39

- Giữ gìn vệ sinh nơi

Trang 40

1.3.5.Giáo dục vệ sinh lao động,

phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp

- Giáo dục về ý thức đảm bảo an toàn trong lao động

- Giáo dục cách sơ cứu ban đầu các tai nạn và ngộ độc

- Ý thức sử dụng an toàn các công cụ lao động…

Trang 41

1.3.6.Giáo dục phòng chống bệnh

tật nói chung

- Giáo dục phòng chống các bệnh lây nhiễm

- Giáo dục phòng chống các bệnh

không lây nhiễm

- Giáo dục phòng chống tai nạn lao

động và bệnh nghề nghiệp…

Trang 42

1.3.7.Tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc

- Tư vấn, hướng dẫn sử dụng các thuốc phải kê đơn

- Tư vấn, hướng dẫn sử dụng các thuốc không kê đơn

- Theo dõi, báo cáo những phản ứng có hại của thuốc…

Mục đích cuối cùng là để giúp cho

cộng đồng sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.

Trang 43

NỘI DUNG

1Đại cương về TT-GDSK

2

Các yêu cầu để TT có hiệu quả

Các kỹ năng cơ bản trong truyền thông

3

Một số phương pháp truyền thông tại cộng đồng

4Lập kế hoạch TT- GDSK

Trang 44

2.1 Khái niệm: Phương pháp TT-GDSK là cách thức người làm TT-GDSK thực hiện một chương trình TT-GDSK

2.2 Phân loại: Có 2 phương pháp TT-GDSK:

1. TT-GDSK trực tiếp

2. TT-GDSK gián tiếp

Trang 45

Phương pháp trực tiếp

- Người TT trực tiếp gặp gỡ,

trao đổi với đối tượng

- Nhanh chóng nhận được

thông tin phản hồi, kịp thời điều chỉnh

- Đòi hỏi người TT phải có kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng giao tiếp tốt

- Phương pháp trực tiếp có tác dụng tốt nhất tới bước 3,4 và 5 của quá trình thay đổi hành vi

Trang 46

Phương pháp gián tiếp

  -  Người TT không gặp trực tiếp đối tượng mà thông qua các phươang tiện thông tin đại

chúng

- Có tác dụng tốt để cung cấp thông tin và

kiến thức cho cộng đồng( hiệu quả với bước

1 và 2 của quá trình thay đổi hành vi)

- Thông tin đưa ra chính xác, nhất quán,

hướng tới tất cả mọi người trong cộng đồng

- Cần có sự phối hợp nhiều bộ phận Không

có đối tượng chủ đích nên khả năng tiếp cận của một số người trong cộng đồng gặp khó

khăn.

Trang 47

CÁC ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA 2 PHƯƠNG

PHÁP TT

Tốc độ TT chậm, đối tượng ít Tốc độ TT nhanh, số lượng

đông Thông tin có thể sai lệch đo chủ

quan Mức độ chính xác cao

Có khả năng lựa chọn đối

tượng đích Khó khăn khi lựa chọn đối tượng đích

Thông tin hai chiều Chủ yếu là thông tin một chiều Đáp ứng nhu cầu địa phương,

cộng đồng Chỉ cung cấp thông tin chung, không có đối tượng cụ thể Nhận phản hồi trực tiếp Nhận phản hồi qua điều tra

Thay đổi thái độ, hành vi, kỹ

năng giải quyết vấn đề

Chủ yếu để nâng cao kiến thức

và nhận biết

Trang 49

Bước 1: chuẩn bị

Chọn thời gian, địa điểm thích hợp

Chuẩn bị chủ đề và nội dung cụ thể để GDSK phù hợp

TT-Chuẩn bị đủ các phương tiện, tài liệu cần thiết

Xác định và lựa chọn đối tượng cần GDSK

TT-Chuẩn bị những người tổ chức và phối hợp

hỗ trợ thực hiện

Lập kế hoạch chi tiết, cụ thể

Trang 50

Bằng nhiều cách linh hoạt khuyến khích,

động viên đối tượng tham gia

Sử dụng ngôn từ phù hợp

Phối hợp sử dụng các phương tiện, tài liệu,

VD minh họa thích hợp

Sau mỗi phần ND cần tóm tắt và nhấn mạnh những điều cốt lõi

Trang 51

Bước 3: kết thúc

tượng (nếu là hoạt động TT-GDSK trực tiếp)

Trang 52

2.3.2.CÁC ĐỐI TÁC CẦN THU HÚT THAM GIA

TT-GDSK TẠI CỘNG ĐỒNG

Lãnh đạo Đảng, Chính quyền địa phương

Lãnh đạo các ban ngành đoàn thể (y tế,

văn hóa, thông tin, giáo dục, hội phụ nữ …)

Những người có đóng góp nhiều cho cộng đồng và được cộng đồng tín nhiệm (già

làng, trưởng bản, linh mục, thầy cô giáo…)

Dựa vào các tổ chức sẵn có trong cộng

đồng để TT-GDSK như lồng ghép vào các cuộc hội họp, sinh hoạt của các ban ngành đoàn thể, tổ chức XH, CLB

Trang 54

Thảo luận nhóm

Nhóm trong tổ chức TT-GDSK được hiểu

là tập hợp từ hai người trở lên, họ có những đặc điểm giống nhau, có cùng những vấn đề hay liên quan đến những vấn đề sức khỏe, bệnh tật cần được quan tâm giải quyết

Trang 55

Tư vấn giáo dục sức khỏe là một phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp giúp cá nhân và gia đình hiểu rõ những vấn đề sức khỏe và tạo cơ sở tâm lý cho đối tượng chủ động lựa chọn hành vi đúng đắn

để giải quyết vấn đề.

 Chỉ thực hiện với cá nhân hoặc một

nhóm nhỏ chuyên biệt, riêng tư

 Là quá trình đối phó , giải quyết

vấn đề của đối tượng

- Khởi phát từ khách hàng , từ nhu cầu

của người có vấn đề

 Đảm bảo tính bí mật

TƯ VẤN GIÁO DỤC SỨC KHỎE

Trang 56

NÓI CHUYỆN GIÁO DỤC SỨC KHỎE

Nói chuyện giáo dục sức khỏe theo chủ đề là người thực hiện giáo dục sức khỏe trình bày về một chủ đề sức khỏe, bệnh tật nào đó trước một nhóm nhiều người.

Trang 58

2.5 CÁC HÌNH THỨC TT- GDSK GIÁN

TIẾP

 Đài phát thanh, đài truyền hình

- Chuyển tải các nội dung dưới nhiều hình thức như phóng sự, nói chuyện các chuyên mục hỏi đáp về sức khỏe, hội thi, các chương trình biểu diễn nghệ thuật

 Báo, tạp chí

 Tờ rơi

 Pano, áp phich

 Bảng tin…

Trang 59

TÀI LIỆU IN ẤN

Báo, tạp chí:

Trang 60

BẢNG TIN

Bảng tin có thể đặt ở những nơi công cộng

Ngoài việc kẻ, vẽ tranh, khẩu hiệu có thể nêu các tin tức về bệnh tật tại địa phương, hướng dẫn ngắn gọn cách phòng chống

Cũng có thể nêu những gương người tốt, việc tốt trong chăm sóc SK

Trang 62

PANÔ, ÁP PHÍCH

Thường được sử dụng ở những nơi công cộng nên nhiều người được biết và gây được sự chú ý của nhiều người

Trang 63

NỘI DUNG

1Đại cương về TT-GDSK

2

Các yêu cầu để TT có hiệu quả

Các kỹ năng cơ bản trong truyền thông

3

Một số phương pháp truyền thông tại cộng đồng

4Lập kế hoạch TT- GDSK

Trang 64

3.1.CÁC YÊU CẦU ĐỂ TT CÓ HIỆU QUẢ

SƠ ĐỒ VỀ QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG

Nguồn

truyền

Thông điệp

Kênh truyền

Người nhận

Phản hồi

Nhiễu

Trang 65

 Yêu cầu cần có của người thực hiện TT-GDSK để đạt được kết quả và hiệu quả tốt trong công tác:

Có kiến thức về y học : để soạn thảo các nội dung

và thông điệp phù hợp với từng loại đối tượng đích.

Có kiến thức về tâm lý học, khoa học hành vi: để phân tích tâm lý, hành vi của các đối tượng đích,

từ đó chọn các cách giao tiếp và phương pháp TT-GDSK thích hợp.

Có kiến thức và kỹ năng về giáo dục học: vận dụng các kiến thức giáo dục học, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập của đối tượng.

Ngày đăng: 28/10/2021, 01:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TIN - FILE 20211018 170752 TT  GDSK  DXHH autosaved
BẢNG TIN (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w