2 2 Những hành vi không lành mạnh TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ LẬP KẾ HOẠCH TT GDSK VÀ LẬP KẾ HOẠCH TT GDSK TRONG TRƯỜNG HỌCTRONG TRƯỜNG HỌC TS BS Lê Văn TuấnTS BS Lê Văn Tuấn Vụ Giá[.]
Trang 1TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC
Trang 2Truyền thông, giáo dục là phương pháp hữu hiệu nhất để giúp mọi người dân, trong đó có học sinh, sinh viên nhận được thông tin, có kiến thức về sức khoẻ, thực hiện các hành vi có lợi để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.
Trang 31.1 HÀNH VI CỦA CON NGƯỜI
Là 1 hành động , hay tập hợp nhiều hành
động , mà những hành động này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong, bên ngoài, chủ quan cũng như khách quan.
Mỗi hành vi gồm các yếu tố: kiến thức, niềm
tin, thái độ và cách thực hành
Ví dụ: hành vi tôn trọng pháp luật
1 HÀNH VI SỨC KHỎE VÀ SỰ THAY ĐỔI
HÀNH VI
Trang 41.2 Hành vi sức khỏe
Là hành vi của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng tạo ra các yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe của chính
họ, có lợi hoặc có hại cho sức khỏe
Ví dụ: hành vi tập thể dục, ăn uống điều độ là biện pháp phòng bệnh lao không đặc hiệu
Trang 51) Những hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khoẻ
Là những hành vi giúp bảo vệ và nâng cao tình trạng sức khoẻ của con người
Ví dụ: Tập thể dục
Theo ảnh hưởng đến SK, phân 3 loại
HVSK:
Trang 62.2 Những hành vi không lành mạnh
Đó là những hành vi gây hại cho sức khoẻ
Ví dụ:
1 Hút thuốc lá
Trang 71 Hiểu rõ hành vi của đối tượng GDSK
Vì có 4 lý do ảnh hưởng đến HV của con người
1.1 Suy nghĩ và tình cảm: Kiến thức, niềm tin, thái độ, giá trị
1.2 Những người có ảnh hưởng quan trọng:
Cha mẹ, ông bà, vợ chồng, lãnh đạo cộng đồng, cha cố, đồng nghiệp, bạn thân, v.v
1.3 Nguồn lực sẵn có: Nhân lực, kinh phí, CSVC,
1.4 Yếu tố văn hoá: Ngôn ngữ, tôn giáo, cách cư xử và phong tục, thẩm mỹ, giáo dục,
2.3 QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI HÀNH
VI
Trang 83.2 Các bước thay đổi HVSK
Có 3 cách thay đổi hành vi sức khoẻ:
- Ép buộc
- Cung cấp thông tin
- Gặp gỡ, thảo luận, tạo sự quan tâm
+ Cách 1 không đem lại kết quả, không bền vững
+ Cách 2 đem lại kết quả thấp
+ Cách 3 đem lại hiệu quả cao, lâu bền
Trang 9Yếu tố cộng đồng (QHXH) (5)
Hành vi sức khoẻ
YÕu tè c¸ nh©n (1)
C¸c mçi quan hÖ c¸ nh©n (2)
Trang 10Các bước thay đổi hành vi
* Bước 1 Nhận ra vấn đề
- Người làm GDSK cung cấp thông tin cho mọi người nhận ra và hiểu vấn đề của họ
VD: Người dân nhận ra: tiêu chảy là nguy hiểm
* Bước 2: Quan tâm đến HV mới
Khi đã có kiến thức Tin là có giá trị cho SK
VD: Ndân tin có thể tiêu chảy nếu duy trì HV cũ
* Bước 3 Áp dụng thử nghiệm hành vi mới
*Bước 4 Đánh giá kết quả thử nghiệm HV mới
* Bước 5 Khẳng định
Trang 11Các bước của quá trình thay đổi hành vi
Nhận ra vấn đề
Quan tâm đến vấn đề mới
Quyết định và thử áp dụngĐánh giá kết quả thử nghiệmQuyết định: Thực hiện, từ chối
Trang 12(1) Chưa quan tâm đến sự thay đổi
(2) Đã quan tâm đến thay đổi
(3) Chuẩn bị thay đổi
(4) Hành động (5) Duy trì HV mới
Trang 13Điều kiện cần thiết để thay đổi HVSK
1 Đối tượng nhận ra vấn đề SK
2 Đối tượng mong muốn giải quyết VĐSK
3 Đối tượng hiểu rõ lợi ích của HV lành mạnh
4 Đối tượng có khả năng thực hiện được HVLM
5 Đối tượng thử nghiệm được HVLM
6 Đối tượng đánh giá được hiệu quả thực hiện HVLM
7 Đối tượng chấp nhận thực hiện HVLM
8 Đối tượng được hỗ trợ để duy trì HVLM
Trang 142 Khái niệm về truyền thông – giáo
dục sức khoẻ
Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và thực hành các hành vi lành mạnh
để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng
Trang 15Mục đích của Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ
Làm cho các đối tượng GDSK: Tự chăm sóc, bảo
vệ, nâng cao sức khoẻ của bản thân và cộng đồng bằng những nỗ lực của chính bản thân
Cụ thể:
- Tự quyết định và có trách nhiệm
- Tự giác chấp nhận và duy trì
- Biết sử dụng các dịch vụ y tế có thể có được
Trang 16Vai trò của Truyền thông và Giáo
dục sức khỏe
1.3.1 Vai trò TT
Trang bị các thông tin
Truyền thông diễn ra khi
thông điệp về SK được
truyền đi và thu nhận
Đối tượng nghe, hiểu
thông điệp và tin tưởng
vào nó
1.3.2 Vai trò của GDSK
Bộ phận của hệ thống y
tế, chức năng nghề nghiệp bắt buộc
Là 1 hệ thống các biện pháp Nhà nước, xã hội
và y tế (xã hội hoá) trong
đó ngành y tế làm nòng cốt và tham mưu
Trang 17Vị trí của truyền thông - giáo dục sức khoẻ trong chăm sóc sức khoẻ ban
đầu
1.4.1 Vị trí của GDSK
1978, tại Alma - Ata (Almaty), WHO tổ chức hội nghị đề ra Tuyên ngôn Alma – Ata, nêu ra 8 nội dung CSSKBĐ, trong đó GDSK là thứ nhất
Sau Alma Ata, Việt Nam xác định TT-GDSK ở vị trí số 1/10 nhiệm vụ CSSKBĐ của y tế cơ sở
TT-GDSK liên quan mật thiết với tất cả nội dung của các chương trình y tế
Thực tế cho thấy: không có TT-GDSK CT y
tế đạt kết quả thấp, thậm chí thất bại
Trang 182 BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
2.1 Giáo dục sức khoẻ làm thay đổi hành vi sức
Trang 19Quá trình truyền thông (thông tin hai chiều)
Đối tượng GDSK
Người làm
GDSK
Thông tin phản hồi
Thông tin GDSK
Trang 20Quá trình truyền thông (thông tin hai chiều)
Đối tượng GDSK
Người làm
GDSK
Thông tin phản hồi
Thông tin GDSK
Trang 21Khái quát quá trình giáo dục sức
khoẻ
Vấn đề
sức khoẻ
Đánh giá kết quả
Đối tượng đích
Nội dung GDSK
Mục
tiêu
GDSK
GDSK hay TT-GDSK là một quá trình khép kín
Trang 222.3 Giáo dục sức khoẻ là một quá trình tác động tâm lý.
Đối tượng GDSK đạt kết quả tốt với ĐK tâm lý:
- Thoải mái thể chất cũng như tinh thần
- Nhận thức rõ được lợi ích thiết thực
- Được khuyến khích
- Kinh nghiệm cá nhân được khai thác, vận dụng
- Đối tượng GDSK được biết kết quả thực hành
Trang 23Giáo dục sức khoẻ ở trường học
Là 1 phần trong chương trình GD chung
Tại sao phải GDSK ở trường học?
Mục tiêu chính: trước hết nhằm mang lại cho mỗi học sinh mức độ sức khoẻ cao nhất
Trang 244 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP
VÀ PHƯƠNG TIỆN TT-GDSK
Chia thành 2 loại chính:
+ PP trực tiếp: Người làm và đối tượng GDSK
+ PP gián tiếp: Thông qua thông tin đại chúng
Mỗi phương pháp cũng như phương tiện TT-GDSK
có ưu và nhược điểm nhất định Phải lựa chọn khi tiến hành
Trang 25Khái niệm:
Là công cụ mà người làm GDSK sử dụng để thực hiện 1 phương pháp GDSK và qua đó truyền tải nội dung GDSK tới đối tượng GDSK Phương tiện còn được gọi là đường (kênh) mà GDSK sử dụng để chuyển nội dung thông điệp GDSK đến đối tượng
PHƯƠNG TIỆN TT-GDSK
Trang 26Phân loại: 4 loại
1 Phương tiện bằng lời nói:
Sử dụng rộng rãi và rất hiệu quả
Hình thức: lời nói trực tiếp hoặc gián tiếp
Ưu điểm: linh hoạt, mọi nơi, mọi đối tượng
Nhược điểm: phụ thuộc kỹ năng, dễ quên, chủ quan, hiểu nhầm
2 Phương tiện bằng chữ viết
Sử dụng rộng rãi
Hình thức: nhiều hình thức (báo, sách, tạp chí, )
Ưu điểm: lưu lại được, tạo sự tin tưởng hơn
Nhược: cho người biết chữ, kinh phí và thời gian
Trang 273 Phương tiện tác động qua thị giác
Đa dạng: tranh ảnh, panô, áp phích,v.v
Ưu điểm: sinh động, gây ấn tượng, nhớ lâu,
Nhược điểm: cần kỹ năng, thử nghiệm, tốn kém
4 Phương tiện nghe nhìn
Hình thức: nhiều hình thức, phối hợp 3 loại trên
Ưu điểm: ưu điểm của cả 3 loại trên
Nhược điểm: rất tốn kém (nhân lực, kinh phí,…)
Trang 28Khái niệm:
Là cách thức mà người làm GDSK thực hiện một chương trình giáo dục sức khỏe
Có 2 PP:
+ Trực tiếp: Người làm - Đối tượng GDSK
+ Gián tiếp: Qua thông tin đại chúng
PHƯƠNG PHÁP TT-GDSK
Trang 29Các đặc điểm TT gián tiếp
Phân biệt TT gián tiếp và truyền thông trực tiếp
Trang 30Nhận ra
vấn đề
Truyền thông đại chúng
Quan tâm
Thử nghiệm
Áp dụng
Truyền thông trực tiếp
Ảnh hưởng của các phương pháp truyền thông đến áp dụng các đổi mới (theo Everett Rogers )
Trang 33TỔ CHỨC NÓI CHUYỆN GDSK
Nói chuyện GDSK theo chủ đề là người thực
hiện GDSK trình bày về một chủ đề sức khỏe, bệnh tật nào đó trước một nhóm nhiều người
Bất kỳ các chủ đề nào về bệnh tật, sức khỏe cũng
có thể tổ chức nói chuyện với mục đích giáo dục,
Ví dụ: nói chuyện về bệnh lao (tác hại, cách
phòng bệnh,…)
Trang 34Khi nào nên tiến hành tổ chức nói
chuyện GDSK?
Khi nhóm đối tượng đông,
Không có khả năng tổ chức thảo luận nhóm
nhỏ
Không có đủ thời gian và nguồn lực khác
Kết hợp với các cuộc họp của cộng đồng
Trang 35Các bước tổ chức nói chuyện GDSK
1) Bước chuẩn bị:
Sắp xếp trước thời gian và địa điểm
Báo trước chủ đề, thời gian và địa điểm
Bố trí nơi nói chuyện hợp lý
Tìm hiểu trước các đối tượng tham dự
Chuẩn bị: nhân sự, nội dung nói, tư liệu
Trang 362) Bước thực hiện nói chuyện GDSK
* Cách bắt đầu nói chuyện:
Chào hỏi, làm quen, mời ngồi
Bắt đầu khi đã ổn định, xin phép, cảm ơn
Giới thiệu mục đích
Khéo léo yêu cầu lắng nghe
Thể hiện sẵn sàng trao đổi và trả lời câu hỏi
* Thực hiện nội dung nói chuyện:
Nói to, rõ, kết hợp ngôn ngữ để thu hút
Quan sát, bao quát, nhấn mạnh trọng tâm
Kết hợp phương tiện khác, đưa ví dụ, câu hỏi
Dùng từ ngữ dễ hiểu, tránh nói lan man,…
Tải bản FULL (68 trang): https://bit.ly/3xbLMBG
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 373) Bước kết thúc nói chuyện GDSK
Tóm tắt nội dung, nhấn mạnh nội dung cần nhớ
Động viên và cảm ơn
Có thể tiếp tục trao đổi làm rõ câu hỏi riêng
Tạo điều kiện tiếp tục gặp gỡ, giúp đỡ đối tượng nếu có yêu cầu sau khi buổi nói chuyện giáo dục sức khỏe kết thúc
Tải bản FULL (68 trang): https://bit.ly/3xbLMBG
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 38TỔ CHỨC THẢO LUẬN NHÓM GDSK
Là 1 PP GDSK với nhóm mang lại kết quả tốt
Trong thảo luận đối tượng có dịp được suy nghĩ và
phát biểu ý kiến của mình trước nhóm về các vấn đề sức khỏe liên quan
Ví dụ: Thảo luận nguyên nhân mắc lao
Lựa chọn chủ đề cho thảo luận nhóm tùy thuộc vào
nhu cầu ưu tiên của các nhóm đối tượng
6604735