Bộ môn Tài chính công1.1.2 Khái niệm tài chính Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội thông qua việc hình thành và sử
Trang 1Bộ môn Tài chính công
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Cấu trúc tín chỉ
3 (36,9)
NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN TỆ Chương 3: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chương 4: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Chương 5: BẢO HIỂM
Chương 6: TÍN DỤNG Chương 7: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Chương 8: CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN Chương 9: NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Chương 10: TÀI CHÍNH QUỐC
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TT Tên tác giả Năm
XB
Tên sách, giáo trình, tên bài báo, văn bản
NXB, tên tạp chí/
nơi ban hành VB Giáo trình chính
1 TS Vũ Xuân Dũng 2012 Giáo trình Nhập môn tài chínhtiền tệ
Nhà xuất bản Thống kê
Sách giáo trình, sách tham khảo
3 PGS.TS Nguyễn VănTiến 2009
Giáo trình Tài chính tiền tệ ngân hàng
-Nhà xuất bản Thống kê.
4 Frederic S.Mishkin 2006
The Economics of Money, Banking and Financial Markets
a Sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền sản xuất hàng hóa tiền tệ (TT)
b Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước
Trang 2Bộ môn Tài chính công
1.1.2 Khái niệm tài chính
Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá
trình phân phối của cải xã hội thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ
TT trong nền kinh tế quốc dân nhằm đáp ứng cho các lợi ích khác nhau của
Nội dung
- Các quan hệ tài chính (QHTC) giữa Nhà nước với các tổ chức
và cá nhân trong xã hội
- Các QHTC giữa các tổ chức và cá nhân với nhau trong xã hội
- Các QHTC trong nội bộ một chủ thể
- Các QHTC quốc tế.
1.2 Bản chất của tài chính (tiếp)
Đặc điểm của các quan hệ kinh tế thuộc phạm trù tài chính
- Các QHTC nảy sinh kéo theo sự dịch chuyển một lượng giá
trị nhất định
- TT là phương tiện thực hiện các mối quan hệ đó.
- Các quỹ TT thường xuyên vận động.
1.2.2 Bản chất của tài chính (tiếp)
TC không phải là tiền hay các quỹ tiền tệ
TC không phải là hệ thống pháp luật về tài chính
11
1.3 Chức năng của tài chính
1.3.1 Chức năng phân phối
a Khái niệm
Chức năng phân phối của TC là chức năng mà nhờ vào
đó các nguồn lực đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ TT khác nhau để sử dụng cho các mục đích khác nhau, đảm bảo những nhu cầu khác nhau và những lợi ích khác nhau của xã hội.
Bộ môn Tài chính công 12
Trang 3Bộ môn Tài chính công
1.3.1 Chức năng phân phối (tiếp)
b Đối tượng phân phối
- GDP – gồm 2 bộ phận:
+ GDP sáng tạo ra trong năm (trong kỳ phân phối này)
+ GDP tạo ra từ kỳ trước nhưng chưa phân phối
- Các nguồn lực tài chính (NLTC) được huy động từ bên
ngoài
- Tài sản, tài nguyên quốc gia có thể cho thuê, nhượng bán
có thời hạn
1.3.1 Chức năng phân phối (tiếp)
Bộ môn Tài chính công
1.3.1 Chức năng phân phối (tiếp)
d Kết quả phân phối của TC
Hình thành hoặc sử dụng các quỹ TT ở các chủ thể trong
xã hội nhằm những mục đích đã định
15
1.3.1 Chức năng phân phối (tiếp)
e Đặc điểm của phân phối tài chính (PPTC)
Chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị nhưng không kèm theo
sự thay đổi hình thái giá trị
Bộ môn Tài chính công
1.3.1 Chức năng phân phối (tiếp)
f Quá trình phân phối của tài chính
Phân phối lần đầu
- Khái niệm: Là quá trình PP trong lĩnh vực sản xuất, cho
những chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo của cải vật
chất hay thực hiện các dịch vụ trong các đơn vị sản xuất
và dịch vụ
- Phạm vi
- Kết quả của PP lần đầu
17
1.3.1 Chức năng phân phối (tiếp)
Phân phối lại
- Khái niệm: là quá trình tiếp tục PP những phần thu nhập
cơ bản, những quỹ TT đã được hình thành trong PP lầnđầu ra phạm vi toàn xã hội hoặc theo những mục đích cụthể hơn của các quỹ TT
- Phạm vi
- Kết quả phân phối lại
- Tác dụng của phân phối lại
Trang 4Bộ môn Tài chính công
1.3.2 Chức năng giám đốc
a Khái niệm
Là chức năng mà nhờ đó việc kiểm tra bằng đồng tiền
được thực hiện đối với quá trình PP của TC nhằm đảm
bảo cho các quỹ TT (nguồn TC) luôn được tạo lập và sử
dụng đúng mục đích đã định.
19
1.3.2 Chức năng giám đốc (tiếp)
b Đối tượng GĐ: quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ TT
c Chủ thể GĐ: là các chủ thể tham gia vào quá trình PP.
d Kết quả: Phát hiện những tồn tại, hạn chế, bất hợp lý trong
quá trình PPTC
d Phạm vi GĐ của tài chính: Quá trình GĐTC diễn ra ở tất
cả các khâu của HTTC
Bộ môn Tài chính công
1.3.2 Chức năng giám đốc (tiếp)
e Đặc điểm
- Giám đốc tài chính (GĐTC) là giám đốc bằng đồng tiền
thông qua sự vận động của tiền vốn
- GĐTC là một loại hình giám đốc rất toàn diện, thường
xuyên, liên tục
- GĐTC được thực hiện qua việc phân tích các chỉ tiêu TC
1.3.2 Chức năng giám đốc (tiếp)
f Tác dụng của chức năng giám đốc:
- Đảm bảo quá trình PPTC diễn ra trôi chảy, đúng định hướng
và phù hợp với các quy luật khách quan
- Thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực TC, gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền sản xuất xã hội
- Nâng cao kỷ luật tài chính, thúc đẩy việc chấp hành các chínhsách, chế độ, thể chế tài chính
22
1.4 Hệ thống tài chính
1.4.1 Khái niệm
Hệ thống tài chính (HTTC) là tổng thể các QHTC
trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau của nền kinh tế - xã
hội nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực
tài chính, các quỹ TT ở các chủ thể KT - XH hoạt động
trong các lĩnh vực đó.
23
1.4 Hệ thống tài chính (tiếp)1.4.2 Cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam
a Căn cứ vào hình thức sở hữu các NLTC:
- Tài chính Nhà nước
- Tài chính phi Nhà nước
b Căn cứ vào mục tiêu của việc sử dụng các NLTC trongviệc cung cấp hàng hóa dịch vụ cho xã hội:
- Tài chính công
- Tài chính tư
Trang 5Bộ môn Tài chính công
1.4.2 Cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam (tiếp)
c Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của từng lĩnh vực tài
- Tài chính các tổ chức xã hội và tài chính hộ gia đình, cá
nhân (tài chính dân cư)
25
Quan hệ trực tiếp Quan hệ gián tiếp
Mối quan hệ giữa các khâu trong HTTC
Bộ môn Tài chính công 26
Bộ môn Tài chính công
1.5 Chính sách tài chính quốc gia
1.5.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách tài chính quốc
gia (CSTCQG)
* Khái niệm
CSTCQG là chính sách của Nhà nước về việc sử dụng các công
cụ TC, bao gồm hệ thống các quan điểm, mục tiêu, chủ trương
và giải pháp về tài chính - tiền tệ nhằm bồi dưỡng phát triển các
NLTC, khai thác, huy động, phân bổ và sử dụng hợp lý các
NLTC đó phục vụ có hiệu quả cho việc thực hiện các chiến lược
và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong từng
thời kỳ
1.5.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia
Bộ môn Tài chính công
1.5.2 Nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia
- Chính sách khai thác, huy động và phát triển nguồn lực
- Chính sách giám sát tài chính - tiền tệ
- Chính sách phát triển thị trường TC và hội nhập TC
quốc tế
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Tài chính là gì? Trình bày quá trình ra đời và phát triển của phạm trù Tàichính?
2 Phân tích bản chất của Tài chính?
3 Phân tích 2 chức năng của tài chính? Mối quan hệ giữa 2 chức năng đónhư thế nào?
4 Phân tích tính chất “bao trùm chủ yếu” của phân phối lại?
5 Trình bày cấu trúc của hệ thống Tài chính?
30
Trang 62.3 Các chế độ lưu thông TT 2.4 Cung cầu TT 2.5 Lạm phát và thiểu phát
2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của TT
2.1.1 Nguồn gốc ra đời của tiền tệ (TT)
- Gắn với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
(HH)
- Kết quả quá trình phát triển của các hình thái giá trị
trong trao đổi
2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của TT (tiếp)2.1.2 Khái niệm
- Theo Mark, TT là một loại HH đặc biệt, tách ra khỏi thếgiới HH, được dùng làm vật ngang giá chung để đo lường và
biểu hiện giá trị của tất cả các HH khác và thực hiện trao đổigiữa chúng
- Theo quan điểm hiện đại, TT là bất cứ thứ gì được chấpnhận chung trong thanh toán để đổi lấy HH, dịch vụ (DV) vàthực hiện các nghĩa vụ TC
+Hóa tệ phi kim loại
+Hóa tệ kim loại
2.1.3 Các hình thái tiền tệ2.1.3.2 Tín tệ
- Khái niệm: Là loại tiền không mang giá trị nội tại đầy đủsong được tín nhiệm của dân chúng và được chấp nhậntrong lưu thông
- Bao gồm:
+ Tín tệ kim loại+ Tiền giấy+ Bút tệ+ Tiền điện tử
36
Bộ môn Tài chính công
Trang 7Bộ môn Tài chính công
2.2 Chức năng và vai trò của tiền tệ
2.2.1 Chức năng của TT
a Chức năng thước đo giá trị
- TT đo lường và biểu hiện giá trị của các HH khác
- Điều kiện thực hiện chức năng:
+ Phải có đầy đủ giá trị
+ Phải có tiêu chuẩn giá cả
- Ý nghĩa chức năng:
Chuyển đổi giá trị của các HH khác về 1 chỉ tiêu (tiền),
giúp các hoạt động, giao lưu kinh tế được thực hiện thuận
lợi hơn
38
Bộ môn Tài chính công
b Chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán
- TT làm môi giới trong trao đổi HH và tiến hành thanh toán
- Điều kiện:
+ Có sức mua ổn định hoặc không suy giảm quá nhiều trong
1 khoảng thời gian nhất định+ Số lượng TT phải được cung ứng đầy đủ cho nhu cầu lưuthông HH
- Ý nghĩa:
39
Bộ môn Tài chính công
b Chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán
- TT làm môi giới trong trao đổi HH và tiến hành thanh toán
- Điều kiện:
- Ý nghĩa:
+ Tách quá trình trao đổi HH thành 2 quá trình bán - mua
tách biệt về không gian và thời gian
+ Quá trình trao đổi HH diễn ra nhanh chóng thuận lợi
+ Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền trong xã hội và giúp cho
hệ thống ngân hàng phát triển
40
Bộ môn Tài chính công
c Chức năng phương tiện cất trữ/tích lũy giá trị
- TT tạm thời rút khỏi lưu thông để chuẩn bị cho một nhu cầutiêu dùng trong tương lai
- Điều kiện:
+ Là tiền thực tế+ Chuyển tải giá trị TT cất trữ tới giá trị tiêu dùng trong tươnglai
- Ý nghĩa:
+ Dự trù một sức mua cho các giao dịch trong tương lai
+ Bảo tồn giá trị tài sản khi xảy ra lạm phát
41
Bộ môn Tài chính công
2.2.2 Vai trò của tiền tệ
- Là phương tiện mở rộng, phát triển sản xuất, trao đổi HH
- Là phương tiện thực hiện, mở rộng các quan hệ hợp tác
a Khái niệm:
CĐLT TT là hình thức tổ chức lưu thông TT của 1 quốc giahay nhóm quốc gia được quy định thành luật pháp, trong đócác yếu tố hợp thành của lưu thông TT được kết hợp thành 1
hệ thống thống nhất
Trang 82.3.1 Khái niệm và các yếu tố cơ bản của
chế độ lưu thông TT (tiếp)
b Các yếu tố cơ bản của chế độ lưu thông tiền tệ
- Bản vị tiền
- Đơn vị tiền tệ
- Quy định chế độ đúc tiền và lưu thông tiền đúc
- Quy định chế độ lưu thông các dấu hiệu giá trị
43
2.3.2 Các chế độ lưu thông TT
Chế độ lưu thông tiền kim loại:
- Lưu thông tiền kém giá
- Lưu thông tiền đủ giá+ Chế độ bản vị bạc+ Chế độ song bản vị+ Chế độ bản vị vàng
Chế độ lưu thông tiền phù hiệu (dấu hiệu) giá trị
45
Bộ môn Tài chính công
2.4 Cung cầu tiền tệ
2.4.1 Các khối tiền trong lưu thông
M1(khối tiền giao dịch) gồm:
- Tiền đang lưu hành (do NHTW phát hành)
- Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM (tiền gửi có thể phát séc)
M2 (khối tiền giao dịch mở rộng)bao gồm:
- Lượng tiền theo M1
- Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các NHTM
46
Bộ môn Tài chính công
2.4 Cung cầu tiền tệ (tiếp)
M3:bao gồm:
- Lượng tiền theo M2
- Các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác
L:bao gồm:
- Lượng tiền theo M3
- Các loại giấy tờ có giá trong thanh toán có tính lỏng cao:
thương phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu
47
Bộ môn Tài chính công
2.4 Cung cầu tiền tệ (tiếp)
2.4.2 Nhu cầu tiền trong nền kinh tế
- Nhu cầu về tiền dành cho đầu tư:
+ Chủ thể đầu tư? Mục đích đầu tư ?
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư: Lãi suất tín
dụng của ngân hàng và mức tỷ suất lợi nhuận; thu nhập
- Nhu cầu dùng cho tiêu dùng:
+ Chủ thể tiêu dùng? Mục đích tiêu dùng?
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng: Thu nhập
và giá cả
48
Bộ môn Tài chính công
2.4 Cung cầu tiền tệ (tiếp)
2.4.3 Các chủ thể cung ứng tiền trong nền kinh tế
Ngân hàng Trung ương: độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông
Các Ngân hàng trung gian:tạo bút tệ
Các chủ thể khác: cung cấp các loại giấy tờ có giá (các
DN phát hành cổ phiếu, trái phiếu, Chính phủ phát hành trái phiếu Chính phủ,…)
Trang 9Bộ môn Tài chính công
2.4 Cung cầu tiền tệ (tiếp)
2.4.4 Một số lý thuyết về tiền tệ và lưu thông tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ của K.Mark
Thuyết về số lượng tiền tệ
- I.Fisher (Nhà kinh tế học người Mỹ)
a Khái niệm và các mức độ lạm phát
* Khái niệm:
Là hiện tượng phát hành tiền vào lưu thông vượt quá lượngtiền cần thiết trong lưu thông, khiến sức mua của đồng tiềngiảm, không phù hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện
- Do điều kiện tự nhiên:
- Nguyên nhân khác: chiến tranh, giá dầu mỏ tăng…
- Đối với tài chính của Nhà nước
- Đối với tiêu dùng thực tế và đời sống của nhân dân
- chính sách thu chi NSNN: Tăng thu; giảm chi
Trang 10Bộ môn Tài chính công
2.5.1 Lạm phát (tiếp)
* Các giải pháp cấp bách (tiếp)
- Chính sách giá cả: kiểm soát giá, điều tiết giá cả thị trường
đối với HH thiết yếu
- Các giải pháp khác: khuyến khích tự do mậu dịch, nhập
khẩu HH; ổn định giá vàng và ngoại tệ,…
56
Bộ môn Tài chính công
2.5.1 Lạm phát (tiếp)
* Các giải pháp chiến lược
- Lập kế hoạch phát triển sản xuất và lưu thông HH của nền KTQD
- Điều chỉnh cơ cấu KT, phát triển ngành HH mũi nhọn cho xuất khẩu
- Nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý NN
57
Bộ môn Tài chính công
2.5.2 Thiểu phát
a Khái niệm
Là hiện tượng lượng tiền trong lưu thông ít hơn nhu cầu tiền
cần thiết của nền KT, khiến giá cả của các HH, DV giảm
xuống
58
Bộ môn Tài chính công
b Nguyên nhân:
- Tổng cung HH, DV tăng nhanh do:
- Tổng cầu giảm do:
- Đối với tài chính của Nhà nước
- Đối với tiêu dùng thực tế và đời sống của nhân dân
+ Hạn chế nhập khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu
Trang 11Bộ môn Tài chính công
d Các biện pháp ổn định tiền tệ trong điều kiện thiểu phát
(tiếp):
Giải pháp chiến lược
-NN điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư và cơ cấu xuất
nhập khẩu
-Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý NN
2.5.2 Thiểu phát (tiếp)
62
Bộ môn Tài chính công
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1 Trình bày quá trình ra đời và phát triển của tiền tệ
2 Tiền tệ là gì? Phân tích tính chất đặc biệt của “Vàng - tiền tệ” so với các loại hànghóa khác?
3 Phân tích các chức năng của tiền? Trong các chức năng đó, chức năng nào là quantrọng nhất?
4 Phân tích vai trò của tiền?
5 Phân tích nhu cầu tiền trong nền kinh tế Theo bạn, nhu cầu tiền ở Việt Nam hiện nay chủ yếu bị chi phối bởi yếu tố nào?
6 Trình bày các khối tiền trong nền kinh tế? Theo bạn trong tương lai tỷ trọng các khối tiền có xu hướng thay đổi như thế nào?
63
Bộ môn Tài chính công
Câu hỏi ôn tập chương 2 (tiếp)
7 Trình bày các chủ thể cung ứng tiền trong nền kinh tế? Chủ thể nào là
quan trọng nhất? Tại sao?
8 Lạm phát là gì? Hãy trình bày các nguyên nhân dẫn đến lạm phát? Theo
bạn thực trạng lam phát ở Việt Nam trong thời gian qua là do những
nguyên nhân chủ yếu nào?
9 Phân tích các ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế xã hội? Liên hệ
thực tế ảnh hưởng của lạm phát ở Việt Nam đến nền kinh tế xã hội trong
thời gian qua
10 Trình bày các biện pháp kiểm soát lạm phát? Theo bạn, Chính phủ Việt
Nam đã đang và sẽ thực hiện những biện pháp gì để kiềm chế lạm phát?
11 Thiểu phát là gì? Phân tích ảnh hưởng của thiểu phát đến đời sống
KTXH? Các giải pháp khắc phục thiểu phát?
CHƯƠNG 3 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giátrị, phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và
sử dụng quỹ TT tập trung của NN khi NN tham giaphân phối các nguồn TC quốc gia nhằm đảm bảo choviệc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN
Trang 12Bộ môn Tài chính công
3.1 Những vấn đề chung về NSNN (tiếp)
3.1.2 Đặc điểm
- Gắn với quyền lực kinh tế, chính trị của NN, liên quan đến việc thực
hiện các chức năng của NN, được tiến hành trên cơ sở pháp lý
- Gắn với sở hữu NN, chứa đựng nội dung KT–XH, quan hệ lợi ích khi
gia, tổng thể được đặt lên hàng đầu
- Quỹ NSNN được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng rồi mới
được chi dùng cho những mục đích đã xác định trước
- Được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
68
Bộ môn Tài chính công
3.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước
- Là công cụ huy động nguồn TC cho các nhu cầu chi tiêu vàthực hiện sự cân đối thu chi tài chính của NN
- Là công cụ điều tiết vĩ mô nền KT-XH+ Định hướng sản xuất kinh doanh, xác lập cơ cấu KT hợp lýcủa nền KT quốc dân
+ Điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiểm soát lạm phát
+ Điều tiết thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội
- Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động KT-XH
69
Bộ môn Tài chính công
3.2 Thu ngân sách nhà nước
3.2.1 Khái niệm, đặc điểm thu NSNN
* Khái niệm:
Thu NSNN là việc NN sử dụng quyền lực của mình
để huy động, tập trung một phần nguồn lực TC quốc gia
để hình thành quỹ TT cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu
chi tiêu của NN.
3.2.1 Khái niệm, đặc điểm thu NSNN (tiếp)
Bộ môn Tài chính công
3.2.2 Phân loại thu NSNN
- Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản thu
+ Thu thuế
+ Thu phí, lệ phí
+ Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp
+ Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước
+ Thu từ vay nợ và viện trợ không hoàn lại
+ Thu khác: phạt, tịch thu, tịch biên TS,…
72
Bộ môn Tài chính công
Căn cứ vào tính chất phát sinh các khoản thu
+ Thu thường xuyên+ Thu không thường xuyên
- Căn cứ vào tính chất cân đối NSNN
+ Thu trong cân đối ngân sách nhà nước+ Thu ngoài cân đối ngân sách nhà nước (thu bù đắp thiếu hụtNSNN)
Trang 13Bộ môn Tài chính công
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN
- Thu nhập GDP bình quân đầu người
- Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế
- Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và
Bộ môn Tài chính công
3.2.4 Các nguyên tắc thiết lập hệ thống thu
NSNN
- Nguyên tắc ổn định lâu dài
- Nguyên tắc đảm bảo công bằng
- Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn
- Nguyên tắc giản đơn
75
Bộ môn Tài chính công
3.3 Chi ngân sách nhà nước
3.3.1 Khái niệm, đặc điểm
* Khái niệm:
Chi ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối
và sử dụng quỹ Ngân sách Nhà nước, nhằm trang trải
các chi phí cho bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức
năng của Nhà nước về mọi mặt.
76
Bộ môn Tài chính công
3.3.1 Khái niệm, đặc điểm (tiếp)
* Đặc điểm:
- Gắn với bộ máy NN và những nhiệm vụ KT-XH, chính trị
mà NN phải đảm đương trong từng thời kỳ
- Gắn liền với quyền lực của NN
- Hiệu quả được xem xét trên tầm vĩ mô
- Mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
- Thường có những tác động đến sự vận động của các phạm trùgiá trị khác
77
Bộ môn Tài chính công
3.3.2 Phân loại chi NSNN
- Căn cứ vào nội dung của các khoản chi
+ Chi đầu tư phát triển kinh tế
+ Chi phát triển sự nghiệp
+ Chi quản lý hành chính
+ Chi phúc lợi xã hội
+ Chi cho an ninh quốc phòng
+ Chi khác: Chi trả nợ, chi viện trợ,…
3.3.2 Phân loại chi NSNN (tiếp)
- Căn cứ vào mục đích chi tiêu
+ Chi cho tích luỹ + Chi tiêu dùng
- Căn cứ vào tính chất phát sinh các khoản chi:
+ Chi thường xuyên+ Chi không thường xuyên
78
Bộ môn Tài chính công
Trang 14Bộ môn Tài chính công
3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi
NSNN
- Bản chất chế độ XH
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất
- Khả năng tích luỹ của nền KT
- Mô hình tổ chức bộ máy NN và những nhiệm vụ KT-XH
mà NN đảm nhiệm trong từng thời kỳ
- Một số nhân tố khác như: biến động KT, chính trị, XH; giá
cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái
- Phân biệt nhiệm vụ phát triển KT-XH các cấp theo luật để
bố trí các khoản chi cho thích hợp
- Kết hợp các khoản chi NSNN với việc điều hành khốilượng TT, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổnghợp cùng tác động, thực hiện các mục tiêu KT vĩ mô
81
Bộ môn Tài chính công
3.4 Bội chi NSNN và các biện pháp cân
đối NSNN
3.4.1 Khái niệm và các loại bội chi NSNN
* Khái niệm: Bội chi NSNN là tình trạng mất cân đối của
NSNN khi thu NSNN không đủ bù đắp các khoản chi NSNN
trong một thời kỳ nhất định
* Các loại bội chi: Căn cứ vào nguyên nhân gây ra bội chi
+ Bội chi cơ cấu
+ Bội chi chu kỳ
82
Bộ môn Tài chính công
3.4.2 Biện pháp cân đối NSNN
Những giải pháp tăng thu
- Công cụ thuế
+ Ban hành các thuế mới+ Hoàn thiện các sắc thuế hiện hành theo hướng thay đổimức thuế suất, mở rộng diện điều tiết của thuế
- Bồi dưỡng các nguồn thu nội bộ
- Các giải pháp khác: Hoàn thiện bộ máy hành thu
Những giải pháp giảm chi
- Cắt giảm những khoản chi chưa cấp bách
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các định mức chi tiêu
khoa học và hợp lý
- Thực hành tiết kiệm chống tham ô tham nhũng lãng phí
- Tinh giảm và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy NN
83
Bộ môn Tài chính công
3.4.2 Biện pháp cân đối NSNN
Tạo nguồn bù đắp thiếu hụt
- Vay trong ngoài nước
- Nhận viện trợ
- Phát hành thêm tiền
84
Bộ môn Tài chính công
3.4.2 Biện pháp cân đối NSNN
Trang 15Hệ thống NS là tổng thể các cấp NS gắn bó hữu cơ với
nhau trong quá trình tổ chức huy động, quản lý các khoản
thu và thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách tương
ứng với cấp chính quyền.
* Hệ thống NSNN Việt Nam
86
Bộ môn Tài chính công
3.5 Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý (tiếp) 3.5.2 Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước
* Khái niệm
Phân cấp quản lý NSNN là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm của chínhquyền NN các cấp trong việc quản lý, điều hành nhiệm vụ thu chi của mỗi cấpNS
87
Bộ môn Tài chính công
3.5.2 Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước (tiếp)
* Nội dung
- Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính
quyền trong việc ban hành các văn bản, chế độ thu chi,
quản lý NS
- Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao
nhiệm vụ chi, nguồn thu và cân đối NSNN
- Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình
NS
88
Bộ môn Tài chính công
3.5.2 Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước (tiếp)
Bộ môn Tài chính công
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3
1 NSNN là gì? Phân tích đặc điểm của NSNN?
2 Phân tích vai trò của NSNN?
3 Thu NSNN là gì? Trình bày các tiêu thức phân loại thu NSNN?
4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Thu NSNN Nêu một số biện pháp
nhằm tăng thu NSNN Việt nam?
5 Phân tích các nguyên tắc thiết lập hệ thống thu NSNN? Cần phải áp
dụng những biện pháp gì để chống thất thu NSNN Việt nam?
90
Bộ môn Tài chính công
6 Chi NSNN là gì? Trình bày các tiêu thức phân loạichi NSNN?
7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN?
8 Phân tích các nguyên tắc chi NSNN Để hạn chế thấtthoát NS, Việt nam cần phải áp dụng những biện phápgì?
9 Bội chi NSNN là gì? Các loại bội chi NSNN?
10 Phân tích các giải pháp cân đối NSNN?
Trang 16CHƯƠNG 4
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
4.1 Những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp (TCDN)
4.2 Các nội dung cơ bản của TCDN
Kết cấu chương
4.1 Những vấn đề chung về TCDN
4.1.1 Khái niệm:
TCDN là hệ thống các quan hệ KT dưới hình thái giá
trị, phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử
dụng các quỹ TT của DN nhằm phục vụ cho các hoạt động
của DN và góp phần đạt được các mục tiêu của DN.
4.1 Những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp
(tiếp) 4.1.2 Đặc điểm
- Gắn liền và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN
- Chịu sự chi phối bởi hình thức pháp lý của DN
- Gắn liền với tính tự chủ và mục tiêu kinh doanh của DN
- Là khâu cơ sở của hệ thống TC trong nền KT
4.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
- Công cụ khai thác thu hút các nguồn TC nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn kinh doanh của DN
- Công cụ giúp DN có thể sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu
4.2 Các nội dung cơ bản của tài chính doanh nghiệp 4.2.1 Huy động và sử dụng vốn kinh doanh 4.2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh (VKD) và các đặc trưng
Trang 174.2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
và các đặc trưng cơ bản (tiếp)
* Đặc trưng cơ bản
- Được thể hiện bằng một lượng tài sản cụ thể có thực
- Lượng giá trị của số tài sản này phải đủ lớn để có thể sử dụng cho một hình
4.2.1.3 Đầu tư sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
* Đầu tư sử dụng vốn
- Khái niệm: Đầu tư sử dụng vốn là việc bỏ vốn hay sử dụng
vốn dưới những hình thức cụ thể nhằm thưc hiện những mục
tiêu nhất định, trong đó mục tiêu bao trùm và xuyên suốt của
quá trình đầu tư sử dụng vốn là thu lợi nhuận
4.2.1.3 Đầu tư sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
(tiếp)
- Các hình thức đầu tư sử dụng vốn của doanh nghiệp:
+ Căn cứ vào phạm vi đầu tư + Căn cứ vào mục tiêu đầu tư sử dụng vốn.
+ Căn cứ vào thời hạn đầu tư sử dụng vốn
4.2.1.3 Đầu tư sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
(tiếp)
* Tài sản dài hạn - Vốn cố định
- Là những TS có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá
trị trên 1 năm hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của DN
- Cấu thành: TSCĐ; đầu tư TC dài hạn; chi phí XDCBDD; các
khoản phải thu dài hạn; bất động sản đầu tư va TSDH khác
4.2.1.3 Đầu tư sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
(tiếp)
* Tài sản ngắn hạn - Vốn lưu động
- Là những TS có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyểngiá trị trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh củaDN
- Cấu thành: Vốn bằng tiền; đầu tư TC ngắn hạn; phải thungắn hạn; hàng tồn kho; TSNH khác
Trang 184.2.1.3 Đầu tư sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
(tiếp)
- Tổ chức chu chuyển vốn kinh doanh (VKD)
+ Chu chuyển VKD là quá trình vận động và chuyển hóa
của vốn mang tính tuần hoàn từ hình thái TT sang hình thái
hiện vật và lại quay trở lại hình thái TT ban đầu
+ Tổ chức chu chuyển vốn là quá trình theo dõi, kiểm soát
và thực hiện các biện pháp tác động vào quá trình vận
động, quay vòng của VKD nhằm hướng sự vận động của
VKD theo mục tiêu đặt ra
+ Quá trình chu chuyển vốn kinh doanh chịu tác động bởi các nhân tố cơ bản sau:
Đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Đặc điểm vận động về hình thái hiện vật và giá trị của từng loại vốn sử dụng trong kinh doanh
4.2.1.3 Đầu tư sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
(tiếp)
4.2.1.3 Đầu tư sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
(tiếp)
* Bảo toàn VKD:
Các biện pháp bảo toàn VKD:
- Các biện pháp để bảo toàn, làm tăng giá trị của vốn và đẩy
nhanh tốc độ chu chuyển vốn cố định
- Các biện pháp để bảo toàn, phát triển và làm tăng tốc độ
chu chuyển vốn lưu động
4.2.2 Nguồn vốn kinh doanh 4.2.2.1 Khái niệm và phân loại nguồn VKD
* Khái niệm:
Nguồn VKD của DN là toàn bộ các nguồn tài chính mà DN có thể khai thác, huy động được để tạo nên vốn kinh doanh của mình
* Phân loại nguồn VKD:
- Căn cứ vào thời hạn sử dụng: Nguồn vốn ngắn hạn và
nguồn vốn dài hạn
- Căn cứ vào trách nhiệm pháp lý và tính chất sở hữu: nguồn
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
4.2.2.1 Khái niệm và phân loại nguồn VKD (tiếp)
4.2.2.1 Khái niệm và phân loại nguồn vốn kinh doanh (tiếp)
* Nguồn vốn chủ sở hữu
Khái niệm: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của DN được sử dụng
lâu dài không phải cam kết hoàn trả
Cấu thành: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối, các quỹ DN, vốn thặng dư (Trong công ty cổ phần - chênh lệch
về giá cổ phiếu)
Trang 19* Nợ phải trả
Khái niệm: là nguồn vốn DN huy động thêm ngoài nguồn
vốn chủ sở hữu, DNchỉ được sử dụng có thời hạn và cam kết
hoàn trả
Cấu thành: Nguồn vốn vay, nguồn vốn trong thanh toán
(nhận ứng trước của khách hàng, các khoản phải trả, phải
nộp)
4.2.2.1 Khái niệm và phân loại nguồn vốn kinh doanh (tiếp)
4.2.2.2 Huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động chủ quan có cân nhắc, tính toán của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp nhằm khai thác các nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động, các dự án của doanh nghiệp
- Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quyết định về huy động
vốn của DN:
+ Loại hình DN
+ Diễn biến thị trường TC
+ Hiện trạng TC và các mục tiêu của DN
+ Các yếu tố khác: quan hệ truyền thống giữa DN với nhà
cung cấp, chính sách TC, tín dụng, tiền tệ của NN, tâm lý
của nhà quản trị TC,…
4.2.2.2 Huy động vốn
4.2.3 Chi phí, thu nhập và lợi nhuận của
DN4.2.3.1 Chi phí của DN
Khái niệm: Là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN trong một khoảng thời gian nhất định.
Kết cấu: Chi phí của DN thường bao gồm các khoản mục:
- Chi phí hoạt động kinh doanh
- Chi phí khác
4.2.3 Chi phí, thu nhập và lợi nhuận của DN (tiếp)
4.2.3.2 Thu nhập
Khái niệm: Là toàn bộ lượng giá trị được tạo ra từ các quá
trình kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định để bù
đắp các khoản chi phí, tái tạo vốn kinh doanh và góp phần tạo
ra lợi nhuận DN
Kết cấu:
- Doanh thu
- Thu nhập khác
4.2.3 Chi phí, thu nhập và lợi nhuận của DN (tiếp)
4.2.3.3 Lợi nhuận
Khái niệm: Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, được biểu hiện là chênh lệch giữa thu nhập đạt được trong kỳ với chi phí đã bỏ ra để có được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định.
Trang 20CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4
1 Hãy phân tích các đặc điểm và vai trò của TCDN? Chức
năng phân phối và chức năng giám đốc được thể hiện như
thế nào trong hoạt động của TCDN?
2 Phân tích các đặc trưng cơ bản của vốn? Kết cấu và
nguồn hình thành vốn kinh doanh?
3 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và kết cấu?
CHƯƠNG 5 BẢO HIỂM
5.1 Những vấn đề chung về bảo hiểm
5.2 Bảo hiểm thương mại (BHTM)
5.3 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
KẾT CẤU CHƯƠNG
5.1 Những vấn đề chung về bảo hiểm
5.1.1 Khái niệm và sự cần thiết khách quan của bảo hiểm5.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm
5.1.3 Các hình thức bảo hiểm5.1.4 Vai trò của bảo hiểm
5.1.1 Khái niệm và sự cần thiết khách quan của BH
a Khái niệm:
Bảo hiểm là hệ thống các quan hệ KT dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình
thành, phân phối và sử dụng quỹ BH nhằm đảm bảo cho quá trình tái SX và đời sống của con
người trong XH được ổn định và phát triển bình thường trong điều kiện có biến cố bất lợi xảy
ra.
b Sựcần thiết khách quan của BH
- Đối với đời sống dân cư
- Đối với các đơn vị SXKD
- Đối với Nhà nước
5.1.1 Khái niệm và sự cần thiết khách quan của BH (tiếp)
Trang 21- Hình thức dự trữ TC nhằm bù đắp và khắc phục tổn
thất thiệt hại đối với SXKD và đời sống con người khi
biến cố bất lợi xảy ra
- Vừa mang t/c bồi hoàn, vừa mang t/c không bồi
hoàn
5.1.2 Đặc điểm của BH
a Căn cứ vào phương thức xử lý rủi ro
+ Tự BH+ BH thông qua các tổ chức BH
b Căn cứ vào mục đích hoạt động
+ BH có mục đích KD+ BH không vì mục đích KD
5.1.3 Các hình thức bảo hiểm
5.1.4 Vai trò của BH trong nền kinh tế
- Góp phần ổn định SXKD và đời sống con người
- Góp phần phòng tránh hạn chế rủi ro tổn thất
- Góp phần cung ứng vốn cho phát triển KT - XH
5.2 Bảo hiểm thương mại (BHTM)
5.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của BHTM5.2.2 Các yếu tố cơ bản của hợp đồng BHTM5.2.3 Phân loại BHTM
5.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của BHTM
a Khái niệm:
BHTM là hình thức BH do các tổ chức KD BH tiến hành trên cơ sở
huy động sự đóng góp của các chủ thể để tạo lập quỹ BH, phân phối sử dụng
chúng để trả tiền BH, bồi thường những tổn thất cho các đối tượng được
BH khi các rủi ro được BH xảy ra.
5.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của BHTM (tiếp)
Trang 225.2.2 Các yếu tố cơ bản của hợp đồng BHTM
a) Các bên liên quan trong HĐBH
- Người BH
- Người tham gia BH
- Người được BH:
- Người được chỉ định hưởng bồi thường BH
5.2.2 Các yếu tố cơ bản của hợp đồng BHTM (tiếp) b) Đối tượng bảo hiểm: là những mục tiêu mà rủi ro có thể
làm cho các đối tượng này bị thiệt hại, bị tổn thất
c) Rủi ro BH và tai nạn BH
+ Rủi ro BH
+ Tai nạn BH
5.2.2 Các yếu tố cơ bản của hợp đồng BHTM (tiếp)
d) Giá trị BH và số tiền BH:
+Giá trị BH: là số tiền đánh giá giá trị của đối tượng BH
theo thoả thuận giữa người BH và người tham gia BH
+ Số tiền BH: là khoản tiền tính cho đối tượng BH, mà
trong giới hạn đó nhà BH phải trả tiền bồi thường cho
người được BH khi tai nạn BH xảy ra
e) Phí bảo hiểm:
Là số tiền người tham gia BH phải đóng góp cho người
BH về các đối tượng được BH
5.2.3 Phân loại BHTM
* Căn cứ vào đối tượng BH
+ Bảo hiểm tài sản+ Bảo hiểm con người+ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
* Căn cứ vào tính chất hoạt động
+ Bảo hiểm bắt buộc+ Bảo hiểm tự nguyện
5.3 Bảo hiểm xã hội
5.3.1 Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của BHXH
5.3.2 Nội dung hoạt động của BHXH
5.3.3 Bảo hiểm xã hội Việt Nam
5.3.1 Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của BHXH
a Khái niệm
BHXH là hình thức bảo hiểm do tổ chức BHXH tiến hành dựa trên cơ sở huy động sự đóng góp của các chủ thể liên quan để tạo lập quỹ BHXH, phân phối và sử dụng chúng để bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ và gia đình họ khi gặp những rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập từ lao động
Trang 235.3.1 KN và nguyên tắc hoạt động của BHXH (tiếp)
b Nguyên tắc hoạt động của BHXH
- Vì quyền lợi của NLĐ và cả cộng đồng
- Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ độc lập
- Việc hình thành và sử dụng quỹ phải đ/ứng các y/cầu:
+ Mức đóng BHXH bắt buộc tính trên CS tiền lương, tiền công Mức
chọn nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu chung
+ Mức hưởng BHXH tính trên CS mức đóng, thời gian đóng và có
chia sẻ giữa những người tham gia BHXH
+ NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng
đã đóng BHXH
5.3.2 Nội dung hoạt động của BHXH
a) Đối tượng và các chế độ BHXH:
Đối tượng BHXH
Là thu nhập của những người làm công ăn lương trong toàn XH
Phạm vi đối tượng BHXH tùy thuộc vào sự phát triển KT – XH củamỗi quốc gia
a) Đối tượng và các chế độ BHXH (tiếp)
Các chế độ BHXH
Theo công ước số 102 của tổ chức LĐ thế giới, có 9 chế độ
BHXH gồm: Chăm sóc y tế; phụ cấp ốm đau; trợ cấp thất nghiệp; trợ
cấp tuổi già; trợ cấp tại nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; trợ cấp gia
đình; trợ cấp sinh đẻ; trợ cấp khi tàn phế; trợ cấp mất người nuôi
- Nguồn thu khác: tiền sinh lời từ các phương án bảo toàn và phát
triển quỹ BHXH; tiền phạt do đóng BHXH chậm,
5.3.2 Nội dung hoạt động của BHXH (tiếp)
b Cơ chế hình thành và sử dụng quỹ BH (tiếp)
Sử dụng quỹ BHXH
+ Chi cho các đối tương tham gia BH gặp phải các biến cố đã
quy định
+ Chi cho quản lý và chi khác
5.3.3 Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Đối tượng tham gia của BHXH
*NLĐ tham gia BHXH bắt buộc là công dân VN, gồm:
- NLĐ làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và HĐLĐ
ko xác định thời hạn;
- CBCC, VC theo Pháp lệnh CCVC;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn KT CAND; người làm công tác
cơ yếu hưởng lương đối với quân đội nhân dân, CAND;
- Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH bắt buộc.
Trang 24a Đối tượng tham gia của BHXH (tiếp)
* Người tham gia BHXH tự nguyện: là công dân VN trong độ tuổi
LĐ, ko thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:
- Những người làm nghề tự do: người buôn bán nhỏ, nông dân
- Những công việc theo mùa vụ hoặc công việc có t/c tạm thời khác
* Người tham gia BH thất nghiệp: Công dân VN làm việc theo
HĐLĐ hoặc HĐ làm việc ko xác định thời hạn hoặc xác định thời
c Quản lý quỹ BHXH (tiếp)
Quỹ BHXH bắt buộc (tiếp)
* Sử dụng quỹ:
- Trả các chế độ BHXH cho NLĐ theo quy định
- Đóng BHYT cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp hàng tháng
- Chi phí quản lý
- Chi khen thưởng theo quy định
- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định
c Quản lý quỹ BHXH (tiếp)
Quỹ BHXH tự nguyện (tiếp)
* Sử dụng quỹ:
- Trả các chế độ BHXH cho NLĐ theo quy định
- Đóng BHYT cho người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu
- CP quản lý
- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định
Trang 25c Quản lý quỹ BHXH (tiếp)
Quỹ BH thất nghiệp (tiếp)
- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định
d Hoạt động đầu tư của BHXH
* Nguyên tắc đầu tư: Phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và thu
hồi được khi cần thiết
* Các hình thức đầu tư:
- Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của
NHTM của Nhà nước;
- Cho NHTM của Nhà nước vay;
- Đầu tư vào các công trình KT trọng điểm QG;
- Các hình thức đầu tư khác do Chính phủ quy định
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5
1 Bảo hiểm là gì? Chứng minh rằng sự tồn tại của BH trongnền kinh tế là một tất yếu khách quan?
2 Phân tích vai trò của bảo hiểm?
2 Phân tích các điểm giống và khác nhau giữa BHTM vàBHXH?
3 BHTM là gì? Phân tích nguyên tắc hoạt động của BHTM
5 BHXHlà gì? Phân tích nguyên tắc hoạt động của BHXH