1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI o0o MỤC LỤC CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2 1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng 2 1 1 Lịch sử ra đời của ngân hàng 2 1 2 Quá trình phát.
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-o0o -
MỤC LỤC CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng 2
1.1 Lịch sử ra đời của ngân hàng 2
1.2 Quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng trên thế giới 3
1.3 Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam 3
2 Ngân hàng thương mại 4
2.1 Khái niệm 4
2.3: Phân loại Ngân hàng thương mại 5
2.4: Các hoạt động của Ngân hàng thương mại 6
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI MB 8
1 Giới thiệu chung về ngân hàng Thương mại MB 8
1.1 Giới thiệu chung 8
1.2 Tầm nhìn & Sứ mệnh ngân hàng Quân đội MBBank 8
1.3 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng MBBank cung cấp rất đa dạng, bao gồm: 9
2.Thực tế hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương Mại MB 11
2.1 Tạo lập vốn 11
2.2 Sử dụng vốn (cho vay và đầu tư) 12
Trang 22
2.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng 15
3 Đánh giá hoạt động của MB Bank 18
3.1 Điểm mạnh 18
3.2 Điểm yếu 19
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI MB 19
1 Giải pháp nâng cao chất lượng tài sản 19
2 Giải pháp gia tăng nguồn thu dịch vụ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) 20
3 Giải pháp bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam 21
LỜI MỞ ĐẦU
Sự hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Trải qua hàng trăm năm, hoạt động của các ngân hàng thương mại
đã trở thành yếu tố không thể thiếu gắn liền với nền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới
Ngày nay, sự phát triển hệ thống Ngân hàng Thương mại đã có tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền sản xuất xã hội Do đó, nhóm 9 quyết định chọn đề tài Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại, liên hệ thực tế hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại để cùng thảo luận và phân tích
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng
1.1 Lịch sử ra đời của ngân hàng
Từ thời Trung cổ, mỗi quốc gia, mỗi địa phương đều có một loại tiền riêng và chỉ dụng trọng phạm vi địa phương, quốc gia của mình Điều này gây khó khăn cho việc trao đổi, buôn bán giữa các địa phương, quốc gia Trong tình hình đó, xuất hiện một
số thương nhân chuyên làm nghề đổi tiền cho các nhà buôn Người đúc tiền sẽ nhận tiền gửi bằng vàng và cung cấp giấy biên nhận để người gửi dùng giấy biên nhận đó thanh toán thay tiền vàng Do đó khi có người mang giấy biên nhận đến đổi lấy vàng
Trang 33
đồng thời có người gửi tiền vào sẽ xuất hiện tiền nhàn rỗi Điều này cho thấy người đổi tiền chỉ cần dự trữ một lượng nhất định để đổi, phần còn lại có thể đem cho vay lấy lãi
Khi những người làm nghề đổi tiền thực hiện cả ba nhiệm vụ nhận gửi, cho vay và làm dịch vụ thanh toán thì ngân hàng xuất hiện và nghề đổi tiền được chuyển thành nghề ngân hàng
1.2 Quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng trên thế giới
Cùng với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, số lượng tổ chức kinh doanh tiền tệ phát triển khá nhanh Có thể chia quá trình phát triển của ngân hàng trên thế giới thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn từ thế kỷ thứ V đến thế kỷ XVII:
Giai đoạn này các nghiệp vụ cơ bản như ghi chép, hình thành số hiệu tài khoản, theo dõi quản lý chi tiết đối tượng cho vay, cơ bản được hoàn thiện Nghiệp vụ chuyển tiền
và bảo lãnh hình thành vào cuối thế kỷ thứ X Sang thế kỷ XVII, một số ngân hàng đã được hình thành Ngân hàng đầu tiên được thành lập ở Hà Lan năm 1609, sau đó là ngân hàng Thụy Điển được thành lập năm 1656
Giai đoạn từ thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX:
Ở giai đoạn này, hoạt động lưu thông hàng hóa được mở rộng và phát triển Tất cả các ngân hàng đều có quyền phát hành tiền nên Nhà nước không thể kiểm soát được tính chất đảm bảo của lượng tiền trong lưu thông Vì thế dẫn đến tiền do các ngân hàng lớn
uy tín phát hành chiếm lĩnh thị trường và đẩy tiền của các ngân hàng nhỏ ra ngoài lưu thông Tình trạng này gây bất ổn trong lưu thông tiền tệ, vì thế Nhà nước can thiệp và chia các ngân hàng thành hai bộ phận:
- Bộ phận thứ nhất là các ngân hàng được phép phát hành tiền giấy, được gọi là các ngân hàng phát hành
- Bộ phận thứ hai bao gồm các ngân hàng không được phép phát hành tiền mà chỉ làm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán trong nền kinh tế, được gọi là ngân hàng trung gian
Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến nay:
Ngân hàng trung ương (NHTW) ra đời phát hành độc quyền chức năng phát hành giấy bạc vào lưu thông, quản lí Nhà nước về hoạt động tiền tệ - tín dụng - ngân hàng
Với xu hướng khuyến khích cạnh tranh, chống độc quyền và nhất thể hóa các thị trường tài chính, việc tổ chức thành các ngân hàng kinh doanh tổng hợp( gọi chung là ngân hàng thương mại) đã trở thành xu thế phổ biến trên thế giới
Như vậy, từ thế kỷ XX đến nay, hệ thống ngân hàng ở hầu hết các nước được phân thành hệ thống ngân hàng hai cấp: ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương
1.3 Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam
Trang 44
Trước thế kỷ XIX, ở Việt Nam hầu như chưa có hoạt động ngân hàng Từ nửa cuối thế
kỷ XIX, cùng với việc xâm chiếm và thống trị của thực dân Pháp, ở Việt Nam xuất hiện ngân hàng hiện đại như Ngân hàng Đông Dương với tư cách là ngân hàng phát hành và một số các NHTM do người nước ngoài và người Việt Nam sở hữu như ngân hàng Pháp
- Hoa, ngân hàng Hồng Kông - Thượng Hải, Các NHTM đều phải tuân thủ chính quyền thực dân Pháp
Ngày 6/5/1951 Ngân hàng quốc gia Việt Nam được thành lập Đến tháng 9/1960 đổi tên thành ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng vừa quản lý, vừa kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và thanh toán
Ngày 26/3/1988, bằng Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính phủ), hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung thành hệ thống hai cấp của nền kinh tế thị trường Đó là ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại
2 Ngân hàng thương mại
2.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Ngân hàng thương mại được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, như: nhận tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ
2.2: Chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại
2.2.1: Chức năng của ngân hàng thương mại
a) Chức năng trung gian tín dụng
Khái niệm: Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng
thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay
- Với tư cách là người đi vay: Ngân hàng thương mại huy động vốn từ các chủ thể tiết kiệm, có vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
- Với tư cách là người cho vay: Ngân hàng thương mại cấp tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế - xã hội
Lợi ích đem lại
- Đối với khách hàng: là người gửi tiền, họ sẽ thu lợi từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức tiền lãi, an toàn tiền gửi, tiện ích Với người đi vay, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp
- Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển ngân hàng thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời nó là cơ
sở để ngân hàng thương mại tạo bút tệ góp phần tăng quy mô tín dụng cho nền kinh tế
Trang 55
- Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
b) Chức năng trung gian thanh toán
Khái niệm: Ngân hàng thương mại thay mặt khách hàng trích tiền trên tài khoản trả cho
người thụ hưởng hoặc nhận tiền vào tài khoản Khi thực hiện chức năng thanh toán, ngân hàng thương mại thường thực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau
- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
Lợi ích đem lại
- Đối với khách hàng, thanh toán một cách nhanh chóng, an toàn, hiệu quả
- Đối với ngân hàng, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi thông qua cung ứng
một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượng cao
- Đối với nền kinh tế, chức năng này lưu thông hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, đồng thời nó cũng giúp làm giảm
khối lượng tiền mặt dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt
c) Chức năng tạo tiền ghi sổ (bút tệ)
Với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được để đi vay Sau đó, số tiền đó lại được đưa vào nền kinh tế thông qua hoạt động mua hàng hóa, trong khi những người có số dư tài khoản tiếp lại tiêu dùng thông qua các hình thức thanh toán qua thẻ,…
2.2.2: Vai trò của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là nơi tập trung huy động các nguồn tiền trong xã hội để đáp ứng các nhu cầu vốn trong nền kinh tế và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Ngân hàng thương mại góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia và tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế
- Ngân hàng thương mại tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
2.3: Phân loại Ngân hàng thương mại
2.3.1: Căn cứ vào phạm vi hoạt động và tính chất kinh tế
- Ngân hàng thương mại chuyên doanh: Là loại ngân hàng chỉ hoạt động chuyên về một lĩnh vực nhất định như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…
- Ngân hàng thương mại tổng hợp: Là loại ngân hàng hoạt động ở tất cả các lĩnh vực kinh tế và thực hiện gần như tất cả các nghiệp vụ phát sinh mà một ngân hàng được phép thực hiện theo quy định của pháp luật
2.3.2: Căn cứ vào tính chất sở hữu
Trang 6- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: được thành lập dựa trên những quy định của pháp luật Việt Nam, có đầy đủ các quyền như một ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho thị trường Việt Nam
- Ngân hàng chi nhánh nước ngoài: Ngân hàng được thành lập 100% vốn nước ngoài theo luật pháp nước ngoài và được phép hoạt động tại Việt Nam
2.3.3: Căn cứ vào chiến lược kinh doanh
- NHTM bán buôn: Những ngân hàng này nhắm tới đối tượng khách hàng là những doanh nghiệp, công ty tài chính lớn, các tập đoàn kinh tế, rất ít khi có giao dịch với khách hàng cá nhân Danh mục sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng này thường không
đa dạng nhưng giá trị từng giao dịch rất lớn
- NHTM bán lẻ: Những ngân hàng cung cấp dịch vụ cho tập khách hàng cá nhân, các công ty vừa và nhỏ Các ngân hàng thường hướng tới đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ để đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng Giá trị mỗi giao dịch thường không lớn nhưng có số lượng giao dịch cao
- NHTM vừa bán buôn vừa bán lẻ: Những ngân hàng thực hiện cả hai hoạt động vừa bán buôn vừa bán lẻ nghĩa là tập khách hàng mục tiêu của những ngân hàng này là tất cả các dạng khách hàng
2.4: Các hoạt động của Ngân hàng thương mại
- Vốn điều lệ: Là vốn đầu tư ban đầu của chủ ngân hàng
- Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: từ nguồn lợi nhuận, bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm
- Các quỹ của ngân hàng thương mại: quỹ thặng dư cổ phần, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi,
b) Vốn tiền gửi
Trang 7- Tiền gửi có kỳ hạn: Loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút ra sau 1 thời gian nhất định Mức lãi suất cao hơn nhưng người gửi tiền không thể thực hiện các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
- Tiền gửi tiết kiệm: Khoản tiền để dành của cá nhân được gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi theo định kỳ Đây là tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, là tài sản tích lũy của quốc gia, và được xem là nguồn vốn nội lực cần được bảo vệ
c) Vốn vay
- Vay từ ngân hàng trung ương
- Vay vốn của ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác
- Phát hành các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi có khả năng chuyển nhượng
d) Các nguồn vốn khác
Vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển,
2.4.2 Sử dụng vốn (cho vay và đầu tư)
a) Hoạt động cho vay
Là hoạt động sinh lợi chủ yếu của NHTM, thực chất đây là quá trình NHTM cấp tín dụng cho khách hàng
- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, người vay và NHTM đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay trong đó việc cho vay và thu nợ được thực hiện phù hợp với quá trình luân chuyển vật tư hàng hóa của người vay, với điều kiện mức dư nợ tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đã ký kết không được phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng
- Cho vay thấu chi: Là phương thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt
- Cho vay chiết khấu chứng từ: Là phương thức cho vay ngắn hạn được thực hiện trên cơ sở các chứng từ có giá với đặc điểm là toàn bộ lãi tiền vay được thanh toán ngay tại thời điểm cấp vốn
b) Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn đầu tư dưới nhiều hình thức: đầu tư mua bán chứng khoán, đầu tư góp vốn cổ phiếu, góp vốn liên doanh liên kết,
2.4.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng
- Thu đổi ngoại tệ
- Dịch vụ trung gian thanh toán
- Bảo lãnh
- Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn
Trang 88
- Cung cấp dịch vụ môi giới, đầu tư chứng khoán
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI MB
1 Giới thiệu chung về ngân hàng Thương mại MB
1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Ngân hàng Quân đội, viết tắt là MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc
phòng
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) thành lập vào ngày 04/11/1994 với quy mô vốn điều
lệ ban đầu là 20 tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên Đến nay, MB là một tập đoàn tài chính
đa năng và 296 điểm giao dịch toàn quốc với gần 15.000 CBNV, 03 chi nhánh tại Lào, Campuchia, 01 văn phòng đại diện tại Cộng hòa Liên bang Nga, cùng 06 công ty thành viên hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, quản lý quỹ, tài chính tiêu dùng… phục vụ đa dạng các phân khúc khách hàng, thành phần kinh tế, đóng
góp quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước
Trải qua hơn 26 năm xây dựng và trưởng thành, MB ghi dấu ấn trên thị trường tài chính bằng tốc độ tăng trưởng vững vàng, mạnh mẽ, luôn nằm trong Top các ngân hàng hàng đầu Việt Nam về hiệu quả kinh doanh MB là ngân hàng duy nhất trong số các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng và liên tục có lợi nhuận từ khi thành lập đến nay, kể cả trong những giai đoạn nền kinh tế cực
kỳ khó khăn hay những giai đoạn thị trường quyết liệt tái cơ cấu
1.2 Tầm nhìn & Sứ mệnh ngân hàng Quân đội MBBank
Các mặt hoạt động kinh doanh của MB đều rất hiệu quả, cho thấy được uy tín trong ngành dịch vụ tài chính ở Việt Nam Bên cạnh đó, các dịch vụ của MBBank rất đa dạng,
cơ sở dữ liệu, công nghệ thông tin rất hiện đại, phát triển song song mạnh mẽ với các
hoạt động dịch vụ truyền thống của ngân hàng
Mục tiêu của MBBank trong giai đoạn 2017 – 2021 là định hướng “Trở thành ngân
hàng thuận tiện nhất” với mục tiêu để năm 2021 sẽ nằm trong Top 5 hệ thống Ngân
hàng Việt Nam kinh doanh hiệu quả và an toàn
Tầm nhìn của MBBank: Trở thành một Ngân hàng thuận tiện nhất với khách hàng
Sứ mệnh của MBBank: Vì sự phát triển của đất nước, vì lợi ích của khách hàng
Giá trị cốt lõi: Mang tên Ngân hàng TMCP Quân đội, người MB làm việc dựa trên 6
giá trị cốt lõi: Đoàn kết - Kỷ luật - Tận tâm - Thực thi - Tin cậy - Hiệu quả
MB là một trong mười ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất ở VN Là ngân hàng có tốc
độ tăng trưởng cao trong những năm gần đây: thể hiện ở các chỉ tiêu kinh doanh như tăng trưởng tổng tài sản, tăng trưởng tín dụng, huy động, tăng trưởng vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu, đến các chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập lãi, tăng trưởng thu nhập phí, tăng trưởng lợi nhuận trước thuế Trong giai đoạn 2007-2010, các chỉ số trên tăng trưởng
Trang 99
trung bình ở mức trên 50%/năm Hiệu quả kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính: Tăng trưởng ROE, ROA thực sự hấp dẫn ROAE và ROAA của ngân hàng trong năm 2010 đạt lần lượt là 22.13% và 1.95%, nằm trong nhóm các NH đứng đầu về chỉ số hiệu quả Ngoài ra các chỉ số NIM, CIR, của MB cũng được đánh giá cao trong hệ thống
ngân hàng
Thành tích đạt được điển hình
Dưới sự chỉ đạo của Quân ủy Trung ương – Bộ Quốc phòng, Ngân hàng MB đã phát huy tốt vai trò của mình trong việc hỗ trợ và giúp đỡ các cơ quan hữu quan, hỗ trợ các doanh nghiệp lớn nhỏ trong và ngoài nước cùng các khách hàng Bằng chứng đó được
biểu hiện qua những thành tích tiêu biểu mà MB Bank đã đạt được như:
Nhận giải thưởng của Asian Banker, MBBank khẳng định vị thế hàng đầu trên thị trường phái sinh (2019)
MB lọt Top 5 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2019 (2019)
MB vinh dự là một trong bốn ngân hàng đạt thương hiệu quốc gia năm 2018 (2018) Danh hiệu Anh hùng Lao động (2015)
Huân chương Lao động hạng Nhất (2014)
Huân chương Lao động hạng Ba (2009)
Giải thưởng Ngân hàng Nội địa tốt nhất Việt Nam (2013)
Giải thưởng Ngân hàng mạnh nhất Việt Nam (2014) của Asian Banker
Giải Vàng Chất lượng Quốc gia (2013)
Danh hiệu World Class (2014) của Tổ chức Chất lượng châu Á
1.3 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng MBBank cung cấp rất đa dạng, bao gồm:
Sản phẩm thẻ
1 Thẻ tín dụng (Credit Card) trong nước và quốc tế đa dạng sản phẩm cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp:
2 Thẻ tín dụng Quốc tế MB Visa Infinity
3 Thẻ tín dụng doanh nghiệp MB Visa Commerce
4 Thẻ tín dụng quốc tế MB JCB Sakura
5 Thẻ tín dụng quốc tế MB Visa
6 Thẻ ghi nợ (Debit Card) quốc tế và nội địa:
7 Thẻ ghi nợ quốc tế MB Visa
8 Thẻ ghi nợ quốc tế VINID Visa
9 Thẻ ghi nợ nội địa Active Plus
Trang 1010
10 Thẻ quân nhân
11 Thẻ ghi nợ nội địa MB Private/MB VIP
12 Thẻ ghi nợ nội địa BankPlus
13 Thẻ ghi nợ nội địa doanh nghiệp Business
14 Thẻ trả trước (Prepaid Card):
• Thẻ trả trước quốc tế Bankplus Mastercard
• Thẻ trả trước NewPlus
Dịch vụ ngân hàng điện tử MBBank
Ngân hàng MBBank hiện là một trong những ngân hàng được đánh giá là ngân hàng
ứng dụng Fintech (công nghệ tài chính) vào dịch vụ hỗ trợ khách hàng tốt nhất, hiện tại ngân hàng điện tử ngân hàng MB cung cấp các sản phẩm như:
- Internet Banking MBBank: Hỗ trợ giao dịch giúp khách hàng thực hiện việc quản
lý tài khoản thông qua kết nối với máy tính, điện thoại trên website
- App MBBank: Tương tự Internet Banking nhưng được thực hiện thông qua ứng
dụng (app) di động
- Bank plus MBBank: Dịch vụ tiện ích được kết hợp giữa Viettel và Ngân hàng MBBank, cho phép khách hàng có thể sử dụng điện thoại cá nhân đã đăng ký dịch vụ hoặc đổi SIM Bankplus thực hiện thanh toán điện tử thông qua tài khoản Bankplus
- SMS Banking: Tương tự như Internet Banking nhưng được kết nối thông qua thiết
bị di động có SIM như máy tính bảng, điện thoại
- Trong đó nổi bật là App MB bank – App MBBank là App ngân hàng số duy nhất cho khách hàng tại Việt Nam đạt danh hiệu “Sao Khuê 2019”
Sản phẩm cho vay vốn: Vay vốn cũng là một trong những sản phẩm được nhiều người
lựa chọn ở ngân hàng MB Vay vốn với điều kiện đơn giản, thủ tục nhanh gọn và giải
ngân nhanh chóng
- Vay tín chấp: Lãi thấp, điều kiện đơn giản, giải ngân nhanh chỉ trong vài ngày hỗ trợ các nhu cầu mua sắm, tiêu dùng hàng tháng của khách hàng
- Vay thế chấp: Hỗ trợ vay thế chấp với nhiều tài sản linh hoạt ở mức lãi suất thấp,
kỳ hạn dài với thủ tục được đơn giản hóa không phức tạp
- Hỗ trợ mức lãi suất thấp, thủ tục đơn giản chính là ưu điểm của ngân hàng MB hiện nay, khiến nhiều người lựa chọn sản phẩm của ngân hàng hơn
- Các dự án Bất động sản Ngân hàng MBBank đang hỗ trợ giải ngân như: Hud MeLinh Central; Hinode Royal Park; …
Sản phẩm tiền gửi MB
- Với sản phẩm gửi tiết kiệm hiện nay MB bank hỗ trợ với 12 sản phẩm đáp ứng tất
cả các nhu cầu tiền gửi của mọi người Ưu điểm của các sản phẩm là thủ tục làm đơn
Trang 1111
giản, lãi suất tiền gửi cao đến 7,4% đối với loại tiền gửi có kỳ hạn Kỳ hạn gửi linh hoạt
từ 1 tuần – 60 tháng hoặc không kỳ hạn
- Bên cạnh tham gia các sản phẩm tiền gửi mọi người còn nhận được các chương trình ưu đãi khi gửi tiền tại MB như tặng quà, tặng voucher, quay số trúng thưởng, hưởng các lợi ích của khách hàng ưu tiên
Bảo hiểm nhân thọ ngân hàng MB
Bảo hiểm nhân thọ ngân hàng MB là các gói bảo hiểm chính từ ngân hàng nên không
lo về lừa đảo, tránh tình trạng hoang mang khi có quá nhiều công ty bảo hiểm nước ngoài du nhập vào thị trường Hiện ngân hàng MB cung cấp các gói bảo hiểm nhân thọ đảm bảo hầu hết các nhu cầu cho cuộc sống từ bệnh tật, tai nạn, học tập,…
2 Thực tế hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương Mại MB
2.1 Tạo lập vốn
Hiện tại, MB đang lưu hành hơn 3,77 tỷ cổ phiếu Sau khi hoàn tất trả cổ tức bằng cổ phiếu, ngân hàng MB sẽ tăng số lượng cổ phiếu lưu hành lên hơn 4,5 tỷ đơn vị Như vậy, sau khi hoàn tất giao dịch chia cổ tức kể trên, vốn điều lệ nhà băng này sẽ tăng lên hơn 45.339 tỷ đồng, tương đương mức tăng thêm 7.556 tỷ
Nếu việc trả cổ tức diễn ra thành công, vốn điều lệ của MB dự kiến tăng từ 37.783 tỷ đồng lên 45.339 tỷ đồng Con số này sẽ cao hơn VPBank với vốn điều lệ 45.056 tỷ đồng, đưa MB trở thành ngân hàng có vốn điều lệ cao thứ 4 thị trường chỉ sau ba ngân hàng trong nhóm Big4 là BIDV (vốn điều lệ 50.585 tỷ đồng), VietinBank (vốn điều lệ 48.057 tỷ đồng) và Vietcombank (vốn điều lệ 47.325 tỷ đồng)
Về kết quả kinh doanh tại MBBank, tính đến 30/6/2022, tổng tài sản của khách hàng đạt 658.274 tỷ đồng, tăng 8,4% so với đầu năm với khoản cho vay khách hàng tăng 14,3%, đạt 415.456 tỷ đồng Ngoài ra, ngân hàng đã giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
so với cùng kỳ quý II/2021 với 1.374 tỷ đồng, giảm 43%
Luỹ kế 6 tháng đầu năm, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 11.896 tỷ đồng, tăng 49% so với cùng kỳ năm ngoái, lọt top các nhà băng báo lãi trên 10.000 tỷ đồng Trong
đó, khoản thu nhập lãi thuần của ngân hàng đạt 17.355 tỷ đồng, tăng 38,7%; Lãi thuần từ