TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Một phần của tài liệu Bài giảng nhập môn tài chính tiền tệ (Trang 47 - 51)

Bộ môn Tài chính công 279

10.1 Những vấn đềchung vềtài chính quốc tế 10.2 Các quan hệtài chính quốc tếchủyếu 10.3 Một sốtổchức tài chính quốc tếchủyếu

KẾT CẤU CHƯƠNG

Bộ môn Tài chính công 2

10.1.1 Cơsởhình thành những quan hệtài chính quốc tế 10.1.2 Khái niệm, đặc điểm của tài chính quốc tế 10.1.3 Vai trò của tài chính quốc tế

10.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Bộ môn Tài chính công

3

10.1.1 Cơsởhình thành các quan hệtài chính quốc tế - Sựphân công lao động và hợp tác quốc tế - Sựphát triển của các hoạt động đầu tưquốc tế

Bộ môn Tài chính công 282

10.1.2 Khái niệm, đặc điểm của TCQT

* Khái niệm:

Tài chính quốc tếlà các quan hệKT dưới hình thái giá trịgắn liền với quá trình phân phối, tạo lập và sửdụng các quỹtiền tệnhất địnhởnhững chủthểKT – XH xác định, phục vụmục đích tích lũy hay tiêu dùng của các chủthểđó xét trên bình diện quốc tế.

* Đặc điểm:

- Chịu ảnh hưởng của rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị.

- Sựthiếu hoàn hảo của thịtrường.

- Mởra nhiều cơhội phát triển TCQT.

Bộ môn Tài chính công 283

10.1.3. Vai trò của tài chính quốc tế

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia hoà nhập KT thếgiới, thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa nền KT thếgiới.

- Mởra cơhội cho các quốc gia phát triển KT- XH.

- Nâng cao hiệu quảsửdụng các nguồn tài chính.

Bộ môn Tài chính công 284

10.2.1 Đầu tưtrực tiếp nước ngoài 10.2.2 Đầu tưgián tiếp quốc tế 10.2.3 Viện trợquốc tếkhông hoàn lại

10.2. Các quan hệ tài chính quốc tế chủ yếu

7

10.2. Các quan hệtài chính quốc tếchủyếu

10.2.1. Đầu tưtrực tiếp nước ngoài - FDI a. Khái nim

Đầu tưtrực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tưquốc tếmà chủ đầu tưnước ngoài đóng góp một sốvốn đủlớn vào lĩnh vực SX hoặc DV cho phép họtrực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏvốn.

Bộ môn Tài chính công 286

10.2.1. Đầu tưtrực tiếp nước ngoài – FDI (tiếp)

3 định hướng trong đầu tưFDI.

- Đầu tưđịnh hướng thịtrường - Đầu tưđịnh hướng chi phí - Đầu tưđịnh hướng nguồn nguyên liệu

Bộ môn Tài chính công 287

b. Các hình thc đu tưFDI

DN 100% vốn nước ngoài

DN liên doanh

Hình thức hợp đồng hợp tác KD

Các hình thức khác: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).

Bộ môn Tài chính công 288

c. Lợi ích của đầu tưFDI

Đi vi chđu tư

+ Mởrộng thịtrường tiêu thụsản phẩm, tăng cườngảnh hưởng sức mạnh KT trên thếgiới, tránh hàng rào bảo hộmậu dịch của nước sởtại.

+ Giảm chi phí SX, rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tưvà thu lợi nhuận cao.

+ Tìm được các nguồn cung cấp nguyên vật liệuổn định.

+ Đổi mới cơcấu SX, áp dụng công nghệmới, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Bộ môn Tài chính công 289

c. Lợi ích của đầu tưFDI (tiếp)

Đi vi nước tiếp nhn đu tư:

* Nước công nghiệp phát triển

+ Tạo nên luồng đầu tư2 chiều giữa các quốc gia, + Tăng cường CSVC-KT của nền kinh tế, + Mởrộng nguồn thu của Chính phủ, + Giảm thất nghiệp,

+ Kiềm chếlạm phát,…

Bộ môn Tài chính công 290

Đi vi nước tiếp nhn đu tư(tiếp)

* Nước đang phát triển

+ Thực hiện CNH, HĐH đất nước, thúc đẩy tăng trưởng KT;

+ Phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm nhiều việc làm;

+ Mởrộng quy mô XNK;

+ Góp phần chuyển dịch cơcấu KT theo hướng CNH, HĐH;

+ Bổsung nguồn thu quan trọng cho NS quốc gia.

Bộ môn Tài chính công 291

10.2.2. Đầu tưgián tiếp quốc tế(FII) a. Khái niệm

Đầu tưgián tiếp quốc tếlà loại hình đầu tưquốc tếtrong đó chủđầu tưbỏvốn đầu tưnhưng không trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sửdụng vốn.

Bộ môn Tài chính công 292

10.2.2. Đầu tưgián tiếp quốc tế(tiếp) b. Đặc điểm

+ Trong thời gian đầu tư, quyền sởhữu và quyền sửdụng vốn tách rờiở2 chủthể.

+ Vốn đầu tưthường bịphụthuộc vào mối quan hệkinh tế- chính trịhoặc Luật đầu tưcủa nước sởtại.

+ Bên đầu tưcó thu nhậpổn định.

Bộ môn Tài chính công 293

10.2.2. Đầu tưgián tiếp quốc tế(tiếp) c. Các hình thức đầu tưgián tiếp quốc tế:

- Đầu tưchứng khoán - Tín dụng quốc tế:

+ Vay thương mại

+ ODA – Hỗtrợphát triển chính thức

Bộ môn Tài chính công 294

10.2.3.Viện trợquốc tếkhông hoàn lại a. Khái niệm:

Viện trợquốc tếkhông hoàn lại là khoản tài trợcủa Chính phủhoặc tổchức phi chính phủtrong các quốc gia phát triển đối với một sốnước nghèo hoặc đang phát triển vì lí do nhân đạo, ngoại giao, chính trị, chiến lược phát triển và một sốlí do khác của bên cấp viện trợ.

Bộ môn Tài chính công 295

10.2.3.Viện trợquốc tếkhông hoàn lại (tiếp) b. Các hình thức viện trợkhông hoàn lại

- Viện trợcủa các chính phủ - Viện trợcủa các tổchức quốc tế

- Viện trợcủa các tổchức phi chính phủ(NGO)

Bộ môn Tài chính công 296

10.3. Một sốtổchức tài chính quốc tế 10.3.1. Quỹtiền tệquốc tế– IMF 10.3.2. Ngân hàng thếgiới – WB 10.3.3. Ngân hàng phát triển châu á- ADB

Bộ môn Tài chính công 297

10.3.1. Quỹtiền tệquốc tế– IMF

a. Thông tin chung vềIMF:

+ IMF là một tổchức tiền tệ, tín dụng liên chính phủcủa LHQ.

+ Thành lập năm 1944

Bộ môn Tài chính công 298

10.3.1. Quỹtiền tệquốc tế– IMF

b. Mục đích hoạt động:

- Kêu gọi, khuyến cáo sựhợp tác tài chính quốc tế.

-Ổn định tỷgiá hối đoái, tránh sựphá giá của tiền tệ.

- Thiết lập hệthống thanh toán đa phương.

- Cungứng lượng ngoại tệcho các quốc gia hội viên.

- Mởrộng và phát triển cân đối TMQT.

- Giúp các nước thành viên tận dụng nguồn vốn chung của IMF.

- Giảm sựmất cân đối cán cân thanh toán của nước thành viên.

Bộ môn Tài chính công 299

10.3.1. Quỹtiền tệquốc tế– IMF (tiếp)

c. Nghĩa vụchung của các nước thành viên:

Tránh áp dụng những hạn chếthanh toán thường xuyên

Tránh thu xếp, thanh toán tiền tệcó sựphân biệt.

Chuyển đổi các sốdưtiền tệdo các nước thành viên khác nắm giữ

Gửi và trao đổi các thông tin cho Quỹtheo yêu cầu của Quỹ.

Lấy ý kiến vềcác hiệp định, thoảthuận quốc tếhiện hành.

Hợp tác với Quỹvà các thành viên vềcác chính sách liên quan.

Bộ môn Tài chính công 300

Một phần của tài liệu Bài giảng nhập môn tài chính tiền tệ (Trang 47 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(51 trang)