TRÌNH TỰ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG RA NƯỚC NGOÀI CỦA MNCs Chuyển nhượng giấy phép sản xuất licensing: Chi phí đầu tư thấp nhất; Thâm nhập thị trường nhanh chóng; Rủi ro về tài chính và ph
Trang 1GV: ThS Trịnh Minh Hiền MBA – UQAM – Canada
TÀI LIỆU THAM KHẢO: SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ GS.TS Trần Ngọc Thơ – PGS TS Nguyễ n Ngọc Định – NXB T hống kê – 2012
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 3Nguyên nhân của sự phát triển của MNCs
1 Nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận nhiều hơn ở nước ngoài;
2 Sự phát triển và hội nhập cao của thế giới
3 Tài nguyên thiên nhiên đã nhẹ bớt vai trò vốn có;
4 Kỹ năng lao động ở các quốc gia không còn là sự khác
nhau cơ bản;
5 Vốn chu chuyển khắp thế giới
Lý thuyết: Lợi thế cạnh tranh, Thị trường không hoàn
hảo, Chu kỳ sản phẩm
Trang 4Quá trình phát triển của MNCs
những công ty xuất hiện sớm nhằm khai thác nguyên liệu thô ở nước ngoài VD: British Petrolium, ExxonMobil
thức kinh doanh hiện đại, nhằm sản xuất và bán hàng ở thị trường nước ngoài VD: IBM, P&G, Wal-Mart
hiện gần đây, tìm những nơi có chi phí sản xuất thấp và đầu tư để tạo ưu thế về giá thành VD: Texas Instrument, Atari
Trang 5Distribution system
Production oversea Licensing
Trang 6TRÌNH TỰ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG RA NƯỚC NGOÀI
CỦA MNCs
Xuất khẩu (Exporting):
phối, định chế tài chính;
Trang 7TRÌNH TỰ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG RA NƯỚC NGOÀI
CỦA MNCs
Chuyển nhượng giấy phép sản xuất (licensing):
Chi phí đầu tư thấp nhất;
Thâm nhập thị trường nhanh chóng;
Rủi ro về tài chính và pháp lý cũng thấp hơn;
Mức thu nhập tương đối thấp;
Có thể phát sinh vấn đề trong khâu kiểm soát chất lượng sản phẩm;
Bên chuyển nhượng có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát xuất khẩu;
Bên nhận chuyển nhượng cũng có thể trở thành đối thủ cạnh tranh;
Do vậy, đa số các công ty thường chuyển giao kỹ thuật bằng hình thức góp
cổ phần trong các liên doanh ở nước ngoài.
Trang 8TRÌNH TỰ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG RA NƯỚC NGOÀI
CỦA MNCs
Sản xuất ở nước ngoài (Overseas production):
Đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường;
Cung cấp dịch vụ hậu mãi toàn diện hơn;
Sử dụng chất xám ở thị trường nước ngoài;
Nâng cao tính ổn định của cung ứng thị trường;
Giúp Cty thay đổi chiến lược thâm nhập thị trường linh hoạt.
Trang 9HỆ THỐNG TÀI CHÍNH CỦA MNCs
MNCs xuất phát từ quá trình chu chuyển hàng hóa, dịch
vụ, kỹ thuật, vốn trong nội bộ Gồm:
Chuyển giá hàng hóa và dịch vụ trong nội bộ công ty;
Vay và cho vay giữa các công ty con;
Thanh toán và chi trả cổ tức;
Tăng hoặc giảm thời gian thanh toán giữa các công ty con;
Thanh toán các khoản tiền bản quyền công nghệ;
Những thương vụ trả chậm làm gia tăng nhu cầu tài chính.
Trang 10Những thuận lợi về nghiệp vụ tài chính của MNCs
1 Toàn cầu hoá Khả năng chu chuyển vốn và lao động
khắp thế giới;
2 Tiếp cận mọi thị trường, nguồn lực giảm tổng chi phí,
chịu thuế thấp, và đa dạng hóa nguồn vốn
3 Tiếp cận thông tin kỹ thuật mới ở nước ngoài nâng cao
hiệu quả quản lý, SXKD
4 Tạo ra thế cạnh tranh Tăng khả năng đối phó và thương
lượng hợp đồng đầu tư với chính phủ nước sở tại.
Trang 11Những rủi ro về nghiệp vụ tài chính của MNCs
1 Rủi ro ngoại hối và lạm phát;
1 Sự khác biệt về thuế suất quốc tế;
1 Quy định kiểm soát tiền tệ;
1 Rủi ro chính trị.
Trang 12MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Tạo ra giá trị Tối đa hoá giá trị tài sản cổ đông:
Chuyển lợi nhuận từ nước thu thuế cao sang nước thuế thấp giảm thuế phải nộp;
Cơ chế chuyển vốn giữa các công ty con với nhau Cơ hội tránh sự kiểm soát của chính phủ;
Tận dụng các nguồn lực, cơ hội ở nhiều quốc gia, vùng miền khác nhau Tối đa hóa lợi nhuận trên toàn cầu.
Trang 13VAI TRÒ CỦA NHÀ QTTC QUỐC TẾ
• Chìa khóa cho cạnh tranh toàn cầu: khả năng thích ứng với thay đổi.
• Nhà QTTC QTế cần:
1. Biết nguyên vật liệu có từ đâu, làm sao có được NVL với mức chi phí thấp;
2. Lập kế hoạch ngân sách và vận động tài chính (lấy từ đâu và tác động của
chúng đến hiệu quả của Công ty ntn);
3. Phân bố các nhà máy trên toàn cầu để đạt hiệu quả tối ưu về chi phí;
4. Dự đoán trước sự thay đổi trên thị trường toàn cầu;
5. Lập ra các phương án thay thế, phòng tránh rủi ro.
Trang 14CÁC LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
CHƯƠNG 2
Trang 15NGANG GIÁ SỨC MUA (PPP - Purchasing Power Parity)
Điểm
Điểm cân cân bằng bằng của của TGHD TGHD
Tỷ giá hối đoái ở điểm cân bằng là giá cả của tiền tệ ở điểm cân bằng cung cầu tiền tệ trên thị trường ngoại hối VD: USD >< VND.
Nhu cầu về USD là nhu cầu của người VN về hàng hoá, dịch
vụ và tài sản tài chính của/từ Mỹ Nếu USD giảm giá so với VND (tỷ giá USD/VND giảm) giảm giá sản phẩm Mỹ, người VN sẽ có xu hướng mua nhiều sản phẩm Mỹ hơn nhu cầu về USD tăng, cung VND tăng.
Nhu cầu về VND là nhu cầu của người Mỹ về hàng hoá, dịch
vụ và tài sản tài chính của/từ VN Nếu VND giảm giá so với USD (tỷ giá USD/VND tăng) giảm giá sản phẩm VN, người Mỹ sẽ có xu hướng mua nhiều sản phẩm VN hơn nhu cầu về VND tăng, cung USD tăng.
Q 0 S ố lượng US D
1 US D =
18.000VND
e0
Trang 16NGANG GIÁ SỨC MUA (PPP)
Lạm phát là nguyên nhân làm cho
Lạm phát là nguyên nhân làm cho đ đồng tiền giảm giá ồng tiền giảm giá
Giả sử cung dollar tăng so với cầu > lạm phát ở Mỹ tăng , nghĩa là giá hàng của Mỹ bắt đầu tăng so với giá hàng hóa và dịch vụ của Đức > Người tiêu dùng Đức có xu hướng ít mua hàng Mỹ và thay thế vào đó là mua hàng của Đức.
Tỷ lệ lạm phát ở Mỹ cao hơn Đức sẽ khuyến khích Đức xuất khẩu sang Mỹ và giảm xuất khẩu từ Mỹ sang Đức.
Điểm cân bằng mới được thiết lập: e1>e0 Vậy,
e1
Trang 17NGANG GIÁ SỨC MUA (PPP)
Điển Gustav Cassel năm 1918;
tương đương nhau trên thế giới;
Trang 18NGANG GIÁ SỨC MUA (PPP)
trong tỷ giá hối đoái sẽ bù đắp sự khác nhau về lạm phát Cụ thể:
giá / mất giá so với đồng tiền có mức lạm phát thấp.
f
t h
t
i
i e
t
i
i e
0
Trang 19NGANG GIÁ SỨC MUA (PPP)
PPP nêu rằng chỉ có sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái thực (RER) mới tác động đến lợi thế cạnh tranh của các công ty nội địa và đối thủ cạnh tranh nước ngoài của họ.
RER được điều chỉnh theo NER (tỷ giá hối đoái danh nghiã):
t
h
t f
i
i NER
Trang 20 Nếu không có sự can thiệp của chính phủ thì DM sẽ giảm giá;
Nền kinh tế thu hút nhiều vốn, kinh tế phát triển mạnh dẫn đến đồng tiền sẽ mạnh lên
Đồng Đồng tiền tiền có có rủi rủi ro ro thấp thấp thì thì giá giá trị trị cao cao h hơ ơn n đ đồng ồng tiền tiền có có rủi rủi ro
ro cao cao
Những yếu tố khác ảnh hưởng đến TGHD là rủi ro về kinh tế và chính trị; đồng tiền
có rủi ro về kinh tế và chính trị thấp tương ứng sự ổn định kinh tế của quốc gia
Trang 21TẠO RA SỰ DỊCH CHUYỂN HỢP LÝ GIỮA TIỀN GỬI BẰNG NỘI TỆ VÀ TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ
NGUYÊN TẮC:
làm giảm giá đồng tiền đó;
hàng thu hút được lượng tiền gửi của đồng tiền có lãi suất tăng nhiều hơn so với các đồng tiền khác;
đồng tiền bị phá giá sẽ tăng giá dần lên để trở về điểm cân bằng
Trang 22TRƯỜNG HỢP TĂNG LÃI SUẤT TIỀN GỬI BẰNG VND
E0
E1
Rus
Trang 24Ví dụ 1
Trong
Trong n nă ăm m 1995 1995,, đ đồng ồng yen yen giảm giảm giá giá từ từ $ $0 0 0125 0125 đ đến ến $ $0 0 0095238 0095238
-e1
0.0095238 - 0.0125 0.0125
-e0
0.0125 - 0.0095238 0.0095238
Trang 26CHƯƠ ƯƠNG III NG III – – THỊ TR THỊ TRƯ ƯỜNG NGOẠI HỐI ỜNG NGOẠI HỐI
CẤU TRÚC CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
IM M LIFFE PSE
Trang 27THỊ TR THỊ TRƯ ƯỜNG NGOẠI HỐI ỜNG NGOẠI HỐI
HỐI
Ngân hàng thương mại lớn (Large commercial Bank);
Nhà môi giới ngoại hối trên thị trường liên ngân hàng;
Khách hàng thương mại (commercial customer), MNCs;
Ngân hàng trung ương (Central Banks).
NGOẠI TỆ
Nhà kinh doanh chênh lệch giá (Arbitragers);
Nhà kinh doanh (Traders);
Nhà bảo hộ (Hedgers);
Và nhà đầu cơ (Speculators).
Trang 29để thực hiện arbitrage về tiền tệ;
Ví dụ, giả sử giá bid của các đồng tiền tại các thị trường như sau:
Pound Sterling tại NY là $1.9809
SFr tại Frankfurt là $0.6251
Pound sterling tại London là SFr 3.1650
Nhà đầu tư có cơ hội arbitrage không? Nếu có thì nhà đầu tư thu lợi bao nhiêu nếu họ đầu tư $1.000.000 (không có chi phí giao dịch)?
Trang 301 ARBITRAGE TRÊN THỊ TR
1 ARBITRAGE TRÊN THỊ TRƯ ƯỜNG GIAO NGAY ỜNG GIAO NGAY
1 Nhà đầu tư dùng $ mua SFr ở Frankfurt
2 Dùng SFr mua pound tại London
3 Bán Pound tại NY
4 Nhà đầu tư lời $1.242.64
New York
Zurich London
Bắt đầu
$1.000.000
SFr 1.599.744,04
Trang 31 Công ty có thể giảm rủi ro hối đoái của họ bằng cách sử dụng hợp đồng forward để chốt tỷ giá giao dịch tiền tệ trong tương lai;
Lời hoặc lỗ trên hợp đồng forward thể hiện trên sự chêch lệch giữa giá kỳ hạn và giá giao ngay ở thời điểm đáo hạn hợp đồng;
Yết giá forward:
Yết giá cho khách hàng thường là actual price hay outright price Ví dụ: $0.007960/Y;
Yết giá của dealer, thường chỉ là mức bù, trừ kỳ hạn so với giá giao ngay; mức chênh lệch này gọi là giá swap (Swap rate).
2 THỊ TR
2 THỊ TRƯ ƯỜNG FORWARD ỜNG FORWARD
Trang 32Ví dụ về tính giá forward từ giá swap
Trang 33 Chúng ta có phương trình cân bằng lãi suất:
Nếu cân bằng này không được lập chúng ta sẽ có cơ hội arbitrage.
Trang 34Minh họa:
Giả sử rằng nhà đầu tư có $1.000.000 đầu tư trong 90 ngày Lãi suất và tỷ giá niêm yết trên thị trường như sau:
8%/năm (2%/90 ngày) đối với dollar, 6%/năm (1.5%/90 ngày) đối với SFr
Spot: SFr1.5311/$ (f), 90-ngày forward: SFr 1.5236/$ (F)
Giải pháp: (Nếu F = 1.5236, f = 1.5236 thì không có cơ hội arbitrage).
1 Chuyển $1.000.000 sang SFr, ta nhận được SFr 1.531.100 để đầu tư;
2 Bán SFr kỳ hạn 90 ngày với tỷ giá SFr 1.5236/$;
3 Đầu tư SFr 1.531.100 với lãi suất 1.5% trong 90 ngày, sau 90 ngày nhà đầu tư nhận được SFr 1.554.066,50;
4 Đồng thời, một giao dịch khác được tiến hành, là bán SFr 1.554.066,50 kỳ hạn Nhà đầu tư nhận gần $1.020.000 sau 90 ngày;
5 Nếu không có giao dịch phí nhà đầu tư sẽ lời $20.000 Nhưng nếu tính cả lãi suất (2% / 90 ngày) của USD thì nhà đầu tư xem như không có lời.
3 ARBITRAGE BẰNG HĐ FORWARD
Trang 352 Đầu tư với r=1.5%
Trang 36Minh họa khác về cơ hội arbitrage:
Giả sử lãi suất và tỷ giá niêm yết trên thị trường như sau:
7%/năm đối với dollar, 12%/năm đối với £
Spot: £ =$1.75, one year forward: $1.68
Nhà đầu tư có cơ hội arbitrage không? Làm thế nào để tận dụng?
Giải pháp: F = 1.68 < f = 1.6718 ta sẽ bán £ kỳ hạn 1 năm, sau đó:
1 Vay $1.000.000 ở NY với r = 7%, sau 1 năm nhà đầu tư trả $1.070.000;
2 Chuyển $1.000.000 sang £, nhận £571.428,57;
3 Đầu tư £ 571.428,57 với lãi suất 12%/năm, sau 1năm nhà đầu tư nhận được £ 640.000
4 Đồng thời, một giao dịch khác được tiến hành, là bán £640.000 kỳ hạn Nhà đầu
tư nhận $1.075.200 sau 1 năm;
5 Nếu không có giao dịch phí nhà đầu tư sẽ lời $5.200.
3 ARBITRAGE BẰNG HĐ FORWARD
Trang 37New York
London: today
1 Bắt đầu, vay $1.000.000, r=7%/n, sẽ trả $1.070.00
£571.428,57
Kết thúc
$1.075.200
2 Chuyển sang £
3 Đầu tư với r=12%
Trang 384 ARBITRAGE
4 ARBITRAGE – – ĐẢM BẢO CHI PHÍ ĐẢM BẢO CHI PHÍ
Chi
Chi phí phí đ đảm ảm bảo bảo và và ccơ ơ hội hội arbitrage arbitrage::
Một công ty của Thụy Sĩ phải thanh toán $100.000 trong 6 tháng tới Họ có thể so sánh các khả năng sau:
Sử dụng thị trường kỳ hạn, bằng cách mua kỳ hạn đồng SFr với tỷ giá F;
Giao dịch trên thị trường tiền tệ: Vay trên thị trường một lượng FF -> chuyển sang $ -> đầu tư $ này với lãi suất r sao cho có được $100.000 sau 6 tháng;
So sánh 2 khả năng để xác định lựa chọn khả năng tối ưu.
Trang 395 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TR
5 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TRƯ ƯỜNG TIỀN ỜNG TIỀN
TỆ
Ví dụ: Một công ty con của Mỹ tại Pháp tiến hành chia cổ tức Cùng lúc
đó, công ty mẹ quyết định tăng vốn cho một công ty con khác ở Đức bằng tiền cổ tức được chia Công ty nên mua DM ở thị trường nào nếu công ty mẹ ở Mỹ nhận được yết giá như sau:
Trang 405 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TR
5 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TRƯ ƯỜNG TIỀN ỜNG TIỀN
Trang 415 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TR
5 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TRƯ ƯỜNG TIỀN TỆ ỜNG TIỀN TỆ
Ví dụ: Một công ty của Pháp mua hàng của công ty Đức, phải thanh toán SFr
100.000 trong 3 tháng tới Công ty Pháp muốn đảm bảo thanh toán số tiền này.
Tỷ giá hối đoái trên thị trường là S: 3.37FF, và F: 3.4FF Lãi suất trên thị trường tiền tệ Châu Âu là SFr:4%/năm và 5%/năm cho FF.
Giải pháp:
Trên thị trường kỳ hạn: giá của SFr100.000 là 340.000FF trả sau 3 tháng;
Trên thị trường tiền tệ:
Công ty Pháp sẽ đầu tư B SFr với lãi suất 8% sao cho sau 3 tháng nhận được SFr100.000 Công ty sẽ cần: (100.000: (1+0.02))=SFr 98.039,2 ở hiện tại;
Để có số SFr này công ty cần đầu tư 98.039,2 x 3.37 = FF 330.392,15;
Nếu công ty không có tiền ngay công ty có thể vay trên thị trường tiền tệ với lãi suất 1.25%/3 tháng Vậy công ty phải thanh toán FF 334522.05;
Vậy vay ở thị trường tiền tệ sẽ rẻ hơn FF 5477.95.
Trang 425 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TR
5 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TRƯ ƯỜNG TIỀN ỜNG TIỀN
USD= 5.6120 FF tại Paris và Frankfurt
Chi phí cho mỗi lần giao dịch là 182FF Nhà xuất khẩu sẽ tiến hành giao dịch theo tỷ giá nào và trên thị trường nào thì hiệu quả nhất?
Trang 435 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TR
5 QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TRƯ ƯỜNG TIỀN ỜNG TIỀN
TỆ
Nhu cầu của nhà xuất khẩu Pháp là bán SFr và mua FF Như vậy anh ta
sẽ tính toán sao cho mua được nhiều FF nhất với SFr 1.000.000 Các khả năng có thể xảy ra:
Tại Paris, Bán 1.000.000 SFr, công ty Pháp sẽ nhận 3.342.000FF trừ giao dịch phí là 182FF, công ty nhận được 3.341.818FF
Tại Frankfurt, bán SFr mua $ sau đó dùng $ mua FF Kết quả là công ty nhận 3.350.364FF -(182 x 2)= 3.350.000F
Vậy nếu giao dịch thông qua đồng USD, công ty thu thêm 8.182 FF
so với giao dịch trực tiếp tại Paris.
Trang 44lập năm 1848 Bao gồm: bắp, yến, đậu nành, bột
mì, trái phiếu kho bạc trung và dài hạn;
đổi thành Chicago Mercantile Exchange (CME) và được tổ chức lại cho giao dịch futures;
như là một chi nhánh của CME vào năm 1972 để giao dịch futures về ngoại tệ.
Trang 45HỢP ĐỒNG FUTURES
Hợp đồng Futures: là một thỏa thuận để mua hoặc bán một
tài sản vào một thời điểm chắc chắn trong tương lai với
một mức giá xác định
Hợp đồng Futures về tiền tệ;
So sánh hợp đồng Futures và Forward.
Trang 46SO SÁNH HỢP ĐỒNG FUTURES VÀ HỢP ĐỒNG FORWARD
FORWARD FUTURES
GI AO DỊCH BẰNG TELEPHONE HOẶC FAX
LUAÄT LỆ RI ÊNG D O CÁC BÊN THỎA THUẬN
HƠN 90% HỢP ĐỒNG ĐƯỢC THỰC HI ỆN BẰNG CHUYỂN GI AO
KHOÂNG CÓ HỢP ĐỒNG TI ÊU CHUẨN
CHUYEÅN GI AO VÀO BẤT CỨ THỜI ĐI ỂM D O NGÂN HÀNG ĐỀ NGHỊ
THANH TOAÙN VÀO NGÀY D O HAI BÊN THỎA THUẬN
CHI PHÍ CỦA HỢP ĐỒNG FORWARD D ỰA TRÊN CHÊNH LỆCH GI Á M UA VÀ BÁN
KHOÂNG YÊU CẦU KÝ QŨY
RUÛI RO TÍN D ỤNG CÓ THỂ XẢY RA
GI AO DỊCH Ở SÀN GI AO D ỊCH
LUAÄT LỆ RI ÊNG ĐƯỢC QUI ĐỊNH BỞI ỦY BAN GI AO D ỊCH
FUTURES HAØNG HÓA
THAÁP HƠN 1% HỢP ĐỒNG ĐƯỢC CHUYỂN GI AO THỰC TẾ TRÊN I M M
HỢP ĐỒNG ĐƯỢC CHUẨN HÓA
CHUYEÅN GI AO VÀO NGÀY QUI ĐỊNH TRÊN I MM
THANH TOAÙN HÀNG NGÀY
NHAØ ĐẦU TƯ TRẢ PHÍ M ÔI GI ỚI ĐỂ M UA VÀ BÁN
KYÙ QÚY ĐƯỢC YÊU CẦU
PHOØNG THANH TOÁN BÙ TRỪ TRỞ THÀNH M ỘT BÊN CỦA M ỖI HỢP ĐỒNG
FUTURES, VÌ VẬY GI ẢM RỦI RO TÍN D ỤNG
Trang 47NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỊ TRƯỜNG FUTURES
Hedgers: hợp đồng futures có thể giúp những người sản xuất lẫn
kinh doanh chốt mức giá được nhận hoặc trả;
Speculators: Những người muốn nắm lấy cơ hội thu lợi khi giá cả
trên thị trường biến động;
Arbitragers: những người muốn chốt mức lợi nhuận bằng cách
kinh doanh trên nhiều thị trường.
Trang 48CƠ CHẾ VẬN HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG FUTURES
Ký quỹ: nhà đầu tư sẽ được yêu cầu ký quỹ vào công ty của nhà môi giới (margin account)
Ký quỹ ban đầu (Initial margin)
Ký quỹ duy trì (mainternance margin)
Lệnh gọi nộp tiền (margin call) Thanh toán hàng ngày (marked to the market)
Các kiểu lệnh trên thị trường futures