Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị, tổ chức công tác kế toán quản trị → Khái niệm chung về kế toán quản trị : Kế toán quản trị là 1 khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thô
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN
MÔN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN
Giảng viên hướng dẫn : TS Ngô Thị Thu Hương
Nhóm lớp : 07+09
Nhóm thực hiện : 11
Hà Nội
Tháng 3 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 12
Trang 3MỤC LỤC
I.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONGDOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị, tổ chức công tác kế toán quản trị .5
1.2, Vai trò của tổ chức công tác kế toán quản trị 7
1.3, Hình thức tổ chức CTKTQT trong doanh nghiệp 8
II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN 10
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 10
2.1.1 Khái quát về công ty Cổ phần tập đoàn Masan 10
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 10
2.1.3 Thành tựu 11
2.2 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của công ty 11
2.3 Đặc điểm về công tác quản lý của công ty 13
2.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của công ty 15
III THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KTQT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN 16
3.1 Tổ chức thu nhận thông tin 17
3.1.1 Thực trạng thu thập thông tin quá khứ 17
3.1.2 Thực trạng thu thập thông tin tương lai 20
3.2 Tổ chức xử lý, phân tích thông tin 20
3.2.1 Tổ chức xử lý thông tin 20
3.2.2 Tổ chức phân tích thông tin 21
3.3 Tổ chức cung cấp thông tin 21
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị 22
3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức KTQT 22
IV NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN 24
4.1 Nhận xét 24
Trang 44.1.1 Ưu điểm 24
4.1.2 Nhược điểm 25
4.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Masan 26
4.3 Các đề xuất giải pháp hoàn thiện 27
*Kiến nghị 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 5I.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị, tổ chức công tác kế toán quản trị
→ Khái niệm chung về kế toán quản trị : Kế toán quản trị là 1 khoa học thu nhận,
xử lý và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị 1 cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra các quyết định liên quan đến việc lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện cáchoạt động của đơn vị
-Tổ chức công tác kế toán quản trị
+ Theo Luật kế toán, TCCTKT là việc thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán
để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và cung cấp các nhiệm vụ khác của kế toán
+ Theo góc độ khoa học, Tổ chức công tác kế toán quản trị là thiết lập các yếu tố
và mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động của đơn vị nhằm giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến lập
kế hoạch, điều hành và kiểm soát các hoạt động của đơn vị
○ Đối tượng, nội dung kế toán
○ Phương pháp, quy trình kế toán
○ Bộ máy kế toán với những con người am hiểu nội dung, phương pháp cùng trang
Trang 6thiết bị thích ứng mà con người sử dụng.
+ Theo góc độ quản lý kinh tế, Tổ chức công tác kế toán quản trị là tổ chức hoạt
động thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về đối tượng kế toán quản trị phục vụ mục đích, yêu cầu của các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát các hoạt động của đơn vị
○ Tổ chức bộ máy kế toán quản trị khoa học
○ Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán quản trị khoa học
○ Tổ chức vận dụng các nguyên tắc, quy định, chính sách của nhà quản trị sao cho hiệu quả
+ Theo khía cạnh nghề nghiệp, Tổ chức công tác kế toán quản trị là quá trình
phân chia công việc, sắp xếp bộ máy kế toán và phối hợp các hoạt động của nhân viên kế toán quản trị nhằm thực hiện thành công chức năng, nhiệm vụ, vai trò của
kế toán quản trị trong công tác quản lý
b, Bản chất
- Khái quát về bản chất cuả kế toán quản trị
+ Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của kế toán nói chung trong các tổ chức kinh tế , đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh
+ Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệpđưa ra các quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh Các cấp quản trị từ tổtrưởng sản xuất , quản đốc phân xưởng , trưởng các phòng ban đến ban giám đốc
và hội đồng quản trị doanh nghiệp
+ Thông tin kế toán quản trị thường cụ thể và mang tính chất định lượng nhiều vìgắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
+ Thông tin kế toán quản trị được cụ thể hoá thành các chức năng cơ bản của cácnhà quản trị như : xây dựng kế hoạch ; tổ chức thực hiện ; phản tích , đánh giá và
ra quyết định
+ Chức năng cơ bản của nhà quản trị đó là chức năng ra quyết định điều phối cáchoạt động kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận
Trang 7→ bản chất thông tin kế toán quản trị là hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp
1.2, Vai trò của tổ chức công tác kế toán quản trị
- TCCTKTQT cung cấp thông tin thích hợp, chính xác, linh hoạt, đầy đủ, kịp thời phục vụ việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và ra quyết định
- TCCTKTQT giúp nâng cao hiệu quả, chất lượng thông tin kế toán, giúp KTQT phát huy vai trò và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của KTQT cho từng thời kỳ với từng cấp quản trị
- TCCTKTQT góp phần kiểm tra, kiểm soát, nâng cao hiệu quả tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp qua việc phát huy vai trò của KTQT trong công tác quản trị tại DN
1.3, Hình thức tổ chức CTKTQT trong doanh nghiệp
- Nhận dạng nhu cầu thông tin của nhà quản trị, xác định mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung tổ chức công tác KTQT
- Tổ chức thu nhận thông tin KTQT
- Tổ chức xử lý, phân tích thông tin KTQT
- Tổ chức cung cấp thông tin KTQT
+ Yêu cầu của báo cáo KTQT
◦ Phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ đơn vị
◦ Phản ánh đầy đủ các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và ra quyết định; đảm bảo so sánh được giữa các kỳ, giữa kế hoạch và thực hiện
◦ Các chỉ tiêu trong báo cáo phải đƣợc thiết kế phù hợp với các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và BCTC nhưng có thể thay đổi theo yêu cầu quản lý của các cấp trong đơn vị
Trang 8+ Nguyên tắc thiết lập
◦ Đầy đủ, toàn diện, phản ánh được quá trình SXKD trên những mặt khác nhau, bộ phận khác nhau của DN
◦ Bổ sung thông tin và so sánh được với hệ thống BCTC
◦ Các chỉ tiêu trong báo cáo phải rõ ràng, chi tiết
◦ Nguyên tắc mở, linh hoạt phù hợp với từng kỳ, từng đối tượng
+ Nội dung
◦ Báo cáo tình hình thực hiện: Bao gồm
Báo cáo chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả theo tuổi nợ, khách nợ, chủ nợ và khả năng thu nợ trả nợ
Báo cáo cân đối nhập, xuất, tồn kho của hàng tồn kho
Báo cáo chấp định mức hàng tồn kho
Báo cáo chi tiết khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, tiêu thụ
Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào, bán ra trong kỳ theo đối tƣợng khách hàng,giá bán, chiết khấu và các hình thức khuyến mại khác
Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động
Các báo cáo chi tiết về giá thành…
Các báo cáo về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…
Các báo cáo bộ phận lập cho trung tâm trách nhiệm
Các báo cáo chi tiết về việc tăng giảm VCSH
◦ Báo cáo phân tích
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận
Phân tích tình hình tài chính của DN
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến SXKD
- Tổ chức bộ máy KTQT
- Tổ chức kiểm tra công tác KTQT
- Ứng dụng CNTT trong tổ chức KTQT
Trang 91.4, Các nhân tố ảnh hưởng
- Tính chất loại hình kinh doanh, quy mô, phạm vi hoạt động của từng doanh nghiệp
+ DN thương mại hay sản xuất
+ Quy mô lớn hay nhỏ
+ Phạm vi hoạt động hẹp hay rộng
+ Chiến lược kinh doanh
- Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức và mô hình quản trị
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
+ Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và quản lý kinh doanh
+ Tính chất sản xuất sản phẩm
+ Yêu cầu và trình độ quản lý
- Đặc điểm ứng dung công nghệ thông tin trong quản trị
- Đặc điểm cơ cấu, trình độ nhân viên kế toán quản trị
II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1 Khái quát về công ty Cổ phần tập đoàn Masan
- Tên công ty: Công ty Cổ phần tập đoàn Masan
- Tên quốc tế: Masan Group Corporation
- Địa chỉ: Lầu 10, Tòa nhà Central Plaza, số 17 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận
1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Website: https://www.masangroup.com
- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
Trang 10- Lĩnh vực kinh doanh: Bán lẻ và tiêu dùng, hàng tiêu dùng nhanh, dịch vụ tàichính
- Kỳ kế toán năm: Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán Doanhnghiệp Việt Nam ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính
- Tháng 7/2015, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần tập đoànMasan
- Masan Group là công ty mẹ giữ lợi ích kinh tế kiểm soát ở các công ty TheCrownX, Masan MEATLife (MML) và Masan High-Tech Materials (MSR), vớilợi ích kinh tế tương ứng là 84,93%, 78,74% và 86,39% tại thời điểm 30/06/2021
- Kết thúc quý 3-2021, Masan đạt 64.801 tỉ đồng doanh thu thuần trong 9 tháng đầunăm 2021, hoàn thành 70,4% mục tiêu doanh thu, tương ứng 92.000 tỉ đồng Lợinhuận sau thuế đạt 2.126 tỉ đồng, hoàn thành 85% mục tiêu lợi nhuận ở mức thấp là2.500 tỉ đồng cho năm tài chính 2021
2.1.3 Thành tựu
Những giải thưởng công ty đã đạt được trong các năm qua:
- Công ty có Thương vụ M&A tiêu biểu 2019-2020
- Doanh nghiệp Xuất sắc & Bền vững Châu Á 2021
- Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam do Forbes Vietnam bình chọn
- Top 50 công ty Kinh doanh Hiệu quả nhất Việt Nam do tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tưbình chọn
Trang 11- Top 10 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo xếp hạng của VietnamReport
- Dẫn đầu Top 15 doanh nghiệp niêm yết có hiệu quả kinh doanh tốt nhất 3 nămliên tiếp theo bình chọn của Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp, Viện Nghiên cứu vàPhát triển Doanh nghiệp (INBUS), Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA),Hội các Nhà Quản trị Doanh nghiệp Việt Nam (VACD)
- Vị trí thứ 17 trong Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam
- Top 10 Sản phẩm- Dịch vụ được tin dùng
2.2 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của công ty
Lĩnh vực hoạt động
Bán lẻ và tiêu dùng, hàng tiêu dùng nhanh (bao gồm thực phẩm và đồ uống, sảnphẩm chăm sóc cá nhân và gia đình (HPC)), thịt tươi có thương hiệu
Masan hoạt động trong một số ngành hàng tiêu dùng lớn nhất tại Việt Nam, trong
đó sức tiêu dùng trong nước là thành phần chính đóng góp vào GDP và là động lựctăng trưởng kinh tế Quan trọng hơn, mỗi công ty thành viên đều là một mảnh ghépquan trọng trong hệ sinh thái tiêu dùng để đáp ứng tốt hơn những nhu cầu khôngngừng thay đổi của người tiêu dùng Việt Nam
Cụ thể, các doanh nghiệp này bao gồm The CrownX, nền tảng tiêu dùng bán lẻ sởhữu cả MasanConsumerHoldings (MCH) - mảng kinh doanh hàng tiêu dùng cóthương hiệu và VinCommerce (VCM) - mảng kinh doanh bán lẻ Công ty Cổ phầntập đoàn Masan cũng sở hữu Masan MEATLife (MML), công ty tích hợp hoànchỉnh chuỗi giá trị thịt với mục tiêu gia tăng năng suất ngành đạm động vật vàmang đến cho người tiêu dùng các sản phẩm thịt an toàn, có thương hiệu và truyxuất được nguồn gốc
Dịch vụ tài chính
Các lĩnh vực kinh doanh khác của Tập đoàn Masan bao gồm công ty liên kết làNgân hàng Techcombank (TCB), ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại ViệtNam với chiến lược tập trung vào thị trường bán lẻ thông qua việc áp dụng côngnghệ cao để nắm bắt các cơ hội tăng trưởng trong ngành dịch vụ tài chính Và công
ty thành viên Masan High-Tech Materials (MHT), một trong những nhà chế biến
Trang 12sản phẩm vonfram cận sâu (midstream) và nguyên liệu chiến lược phục vụ sản xuấtcông nghiệp lớn nhất thế giới.
Sản phẩm chủ yếu
Bán lẻ
WinCommerce vận hành nền tảng bán lẻ nhu yếu phẩm hiện đại có quy mô toànquốc lớn nhất tại Việt Nam với chuỗi siêu thị WinMart và chuỗi siêu thị miniWinMart+ WinCommerce cũng sở hữu WinEco - thương hiệu rau quả hàng đầuViệt Nam được phân phối độc quyền tại hệ thống WinMart và WinMart+
Hàng tiêu dùng
Masan tập trung hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng, đạt được nhiều thành tựu
to lớn trong sản xuất các mặt hàng chính như nước tương, nước nắm, tương ớt, mì
ăn liền, cháo, thịt chế biến, cà phê hòa tan và đồ uống đóng chai, các nhãn hàngchính bao gồm:
- Ngành hàng gia vị: CHIN-SU, Nam Ngư và Tam Thái Tử
- Ngành hàng thực phẩm tiện lợi (bao gồm mì ăn liền, cháo, thịt chế biến): Omachi,Kokomi, Ponnie và Heo Cao Bồi
- Ngành hàng đồ uống: Vinacafé, Wake-up, Wake-up 247, Compact, Lemona,Vĩnh Hảo, Vivant, Quang Hanh, Sư Tử Trắng và Red Ruby
- Ngành hàng thực phẩm tươi sống: MEATDeli
Dịch vụ tài chính: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam(Techcombank)
Khai thác tài nguyên: Masan High-Tech Materials
2.3 Đặc điểm về công tác quản lý của công ty
Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan được tổ chức và hoạt động theo luật doanhnghiệp và các luật khác có liên quan Ngoài việc được giám sát từ các nhà đầu tư tổchức lớn và các quy định về quản trị doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam, Công
ty có thành lập Hội đồng Chiến lược và Phát triển, và hoạt động quản trị doanhnghiệp được hỗ trợ và tư vấn bởi thành viên độc lập Hội đồng Quản trị và các bên
tư vấn khác (“Ủy ban Quản trị Doanh nghiệp”)
Trang 13Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan Group baogồm:
Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị được cổ đông bầu ra để điều hành hoạt động của tập đoànMasan Các thành viên Hội đồng Quản trị họp định kỳ hoặc thảo luận riêng về cácquyết định chiến lược do Ban Điều hành đệ trình Hội đồng Quản trị có một thànhviên điều hành và năm thành viên không điều hành Hoạt động của Hội đồng Quảntrị được tổ chức bởi Chủ tịch Hội đồng Quản trị Hội đồng Quản trị có trách nhiệmvạch ra phương hướng, chiến lược và mục tiêu tài chính của Tập đoàn, và giám sát
sự tiến triển của những vấn đề này
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát giám sát hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành đểđảm bảo tuân thủ Điều lệ, Quy chế Quản trị Nội bộ của Công ty và các quy địnhliên quan Cụ thể là Ban Kiểm soát tham gia vào các cuộc họp thường xuyên và bấtthường của Hội đồng Quản trị và Đại Hội Đồng Cổ đông
Ban Điều hành
Được dẫn dắt bởi Tổng Giám đốc, Ban Điều hành có nhiệm vụ chính là quản lýchiến lược, phân bổ nguồn lực ở cấp quản lý cấp cao, kế toán tài chính và kiểmsoát, phân bổ vốn, quản trị, và kiểm soát nội bộ Tổng Giám đốc và thành viên BanĐiều hành được hỗ trợ và tư vấn bởi Ủy ban Quản trị Doanh nghiệp, Hội đồngChiến lược và Phát triển
Bộ phận Chiến lược và Phát triển
Bộ phận Chiến lược và Phát triển làm việc sát sao với các Tổng Giám đốc và độingũ lãnh đạo của các công ty con để phát triển chiến lược phục vụ cho tăng trưởngbền vững và tạo giá trị gia tăng Bộ phận Chiến lược và Phát triển chịu trách nhiệmphối hợp với các phòng ban khác để thực hiện các giao dịch lớn như M&A, hợp tácchiến lược Từ những thương thảo ban đầu cho đến ký kết hợp đồng, Bộ phậnChiến lược và Phát triển đều áp dụng qui trình chặt chẽ nhằm bảo đảm có được cácchấp thuận từ cấp lãnh đạo khi thực hiện giao dịch Một giao dịch được đánh giádựa trên các phân tích chiến lược, những điều khoản thương mại, ảnh hưởng củachính sách kế toán, cấu trúc công ty, tính hợp pháp và phù hợp với các thỏa thuậnhiện tại và tiềm năng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong tương lai
Bộ phận Tài chính & Kế toán, Luật và Tuân thủ và Nguồn nhân lực
Trang 14Bộ phận Tài chính & Kế toán, Luật & Tuân thủ, Quan hệ đối ngoại và Nguồn nhânlực chịu trách nhiệm thực hiện các báo cáo tài chính, tuân thủ luật pháp, xây dựngthương hiệu và quan hệ đối ngoại, và quản lý các công việc hành chính hàng ngàytrong Công ty Những vị trí quản lý cấp cao của Bộ phận Tài chính & Kế toán,Luật & Tuân thủ, Quan hệ đối ngoại và Nguồn nhân lực giữ vai trò quan trọngtrong việc thực thi và theo dõi các giao dịch sau khi hoàn tất
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của công ty
Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan được tổ chức theo hình thức phân tán, tức công tác kế toán không những được tiến hành ở bộ
phận kế toán doanh nghiệp, còn được tổ chức ở đơn vị trực thuộc doanh nghiệp
Ở các đơn vị kế toán phụ thuộc, bộ phận kế toán cũng thực hiện chức năng,nhiệm vụ như bộ phận kế toán trung tâm, chỉ khác là chỉ trong phạm vi ở đơn vị
đó Doanh nghiệp lựa chọn mô hình do đã phân cấp quản lý tài chính cho cáccông ty con, tức là xác định lỗ, lãi riêng để phát huy tính chủ động Công ty cóquy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán có nhiều công ty con, công ty trực
Chấp thuận
Đại Hội Đồng Cổ đôngPhê duyệt
Hội đồng Quản trịBan Kiểm soát
Quản trị
chiến lược
Ban Điều hànhTổng Giám đốc Các Phó Tổng Giám đốc Giám đốc Tài chính
Kế toán trưởng
Thực thi
Bộ phận Chiến lược và Phát triểnBộ phận Tài chính & Kế toán, Luật & Tuân thủ, Nguồn nhân lực và Quan hệ đối ngoại
Trang 15thuộc và hoạt động tương đối độc lập, mô hình này giúp cho thực hiện việckiểm tra, giám sát tại chỗ các hoạt động kinh tế tài chính phục vụ kịp thời chochỉ đạo, điều hành các hoạt động của đơn vị phụ thuộc.
Đơn vị kế toán cấp trên – Kế toán trưởng
Kế toán trưởng các đơn vị cấp dưới Đơn vị 1 Đơn vị 2 Đơn vị 3 …
Các nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc, đơn vị cấp dưới