I.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG + Theo luật kế toán Viêt Nam năm 2003 và Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản tr
Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị, tổ chức công tác kế toán quản trị
+ Theo luật kế toán Viêt Nam năm 2003 và Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày
12/6/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin kinh tế - tài chính theo yêu cầu của quản trị nhằm cung cấp dữ liệu có giá trị cho các quyết định nội bộ Quá trình này bao gồm thu thập dữ liệu, chuyển đổi thành báo cáo, chỉ số và phân tích chi phí và lợi ích để quản trị đơn vị kế toán có cái nhìn tổng quan về hoạt động tài chính Thông tin được thiết kế nhằm hỗ trợ quyết định kinh tế và tài chính, tối ưu hóa chi phí, phân bổ nguồn lực và nâng cao hiệu quả vận hành Kế toán quản trị không chỉ phản ánh quá khứ mà còn dự báo, đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp cải thiện lợi nhuận và hiệu suất. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Kế toán quản trị thông minh giúp bạn phân tích dữ liệu và ra quyết định tối ưu ngay hôm nay—[ủng hộ sứ mệnh](https://pollinations.ai/redirect/kofi) giữ AI miễn phí cho cộng đồng.
Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, nhằm hỗ trợ nhà quản lý trong quá trình ra quyết định Thông tin này được dùng để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và hiệu suất hoạt động.
-Tổ chức công tác kế toán quản trị
Theo Luật kế toán, công tác kế toán (TCCTKT) là quá trình thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán nhằm phản ánh đúng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của tổ chức TCCTKT bao gồm tổ chức và thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin và tài liệu kế toán, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác của kế toán để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và hiệu quả trong quản trị tài chính và báo cáo tài chính.
Theo quan điểm khoa học, tổ chức công tác kế toán quản trị là quá trình thiết lập các yếu tố và mối quan hệ qua lại giữa chúng trong hệ thống thông tin kế toán quản trị, nhằm thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động của đơn vị Những thông tin này hỗ trợ các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến lập kế hoạch, điều hành và kiểm soát các hoạt động của đơn vị, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và hiệu suất hoạt động.
○ Đối tượng, nội dung kế toán
○ Phương pháp, quy trình kế toán
○ Bộ máy kế toán với những con người am hiểu nội dung, phương pháp cùng trang thiết bị thích ứng mà con người sử dụng.
Ở góc độ quản lý kinh tế, công tác kế toán quản trị được tổ chức như một quá trình nhận, xử lý và phân tích thông tin về đối tượng kế toán quản trị, nhằm cung cấp dữ liệu hữu ích phục vụ cho mục đích và yêu cầu của các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến lập kế hoạch, điều hành và kiểm soát các hoạt động của đơn vị.
○ Tổ chức bộ máy kế toán quản trị khoa học
○ Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán quản trị khoa học
○ Tổ chức vận dụng các nguyên tắc, quy định, chính sách của nhà quản trị sao cho hiệu quả
Theo khía cạnh nghề nghiệp, tổ chức công tác kế toán quản trị là quá trình phân chia công việc, sắp xếp bộ máy kế toán và phối hợp các hoạt động của nhân viên kế toán quản trị nhằm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và vai trò của kế toán quản trị trong công tác quản lý Bản chất của tổ chức này là thiết lập một cơ cấu tổ chức khoa học, phân công đúng người đúng việc, chuẩn hóa quy trình thu thập, xử lý và báo cáo thông tin quản trị; đồng thời đảm bảo sự liên thông giữa các bộ phận để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, phục vụ ra quyết định quản lý một cách hiệu quả và minh bạch.
- Khái quát về bản chất cuả kế toán quản trị
+ Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của kế toán nói chung trong các tổ chức kinh tế , đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh
Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp những dữ liệu thiết thiết để đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh Các cấp quản trị từ tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng, trưởng các phòng ban cho đến ban giám đốc và hội đồng quản trị đều dựa vào nguồn thông tin này để lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động nhằm tối ưu hóa hiệu suất và kết quả kinh doanh.
+ Thông tin kế toán quản trị thường cụ thể và mang tính chất định lượng nhiều vì gắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
Thông tin kế toán quản trị được cụ thể hóa thành các chức năng cơ bản của nhà quản trị, gồm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, phân tích, đánh giá và ra quyết định Quá trình này cung cấp dữ liệu và thông tin có hệ thống để hỗ trợ người quản lý lập kế hoạch chiến lược, điều phối nguồn lực và đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định quản trị tối ưu dựa trên phân tích chi tiết và kết quả đo lường.
+ Chức năng cơ bản của nhà quản trị đó là chức năng ra quyết định điều phối các hoạt động kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận
→ bản chất thông tin kế toán quản trị là hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp
1.2, Vai trò của tổ chức công tác kế toán quản trị
- TCCTKTQT cung cấp thông tin thích hợp, chính xác, linh hoạt, đầy đủ, kịp thời phục vụ việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và ra quyết định
TCCTKTQT nâng cao hiệu quả và chất lượng thông tin kế toán, đồng thời giúp KTQT phát huy đầy đủ vai trò, thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ, đáp ứng các yêu cầu của KTQT cho từng thời kỳ và ở từng cấp quản trị.
TCCTKTQT góp phần kiểm tra, kiểm soát và nâng cao hiệu quả của toàn bộ hoạt động trong doanh nghiệp bằng cách phát huy vai trò của KTQT trong công tác quản trị DN Việc tích hợp KTQT vào quy trình quản trị giúp nhận diện, đánh giá và giảm thiểu các rủi ro cũng như tối ưu hóa hiệu suất làm việc Qua đó, hệ thống kiểm tra và kiểm soát chất lượng được củng cố, đảm bảo sự đồng bộ giữa mục tiêu chiến lược và kết quả vận hành Điều này không chỉ nâng cao chất lượng mà còn tăng cường hiệu quả và tính bền vững cho DN trong môi trường cạnh tranh.
1.3, Hình thức tổ chức CTKTQT trong doanh nghiệp
- Nhận dạng nhu cầu thông tin của nhà quản trị, xác định mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung tổ chức công tác KTQT
- Tổ chức thu nhận thông tin KTQT
- Tổ chức xử lý, phân tích thông tin KTQT
- Tổ chức cung cấp thông tin KTQT
+ Yêu cầu của báo cáo KTQT
◦ Phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ đơn vị
Phản ánh đầy đủ các thông tin phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành và ra quyết định, đảm bảo dữ liệu được trình bày rõ ràng, nhất quán và dễ kiểm chứng cho mọi cấp quản lý Báo cáo nên chứa các chỉ tiêu trọng yếu, nguồn dữ liệu đáng tin cậy và định dạng chuẩn hóa để tạo nền tảng so sánh giữa các kỳ và giữa kế hoạch với thực tế thi hành Việc tập trung vào khoảng cách giữa kế hoạch và thực hiện giúp xác định hiệu quả hoạt động, đánh giá hiệu suất và đưa ra các điều chỉnh chiến lược kịp thời.
Các chỉ tiêu trong báo cáo được thiết kế để phù hợp với các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và BCTC, đảm bảo tính nhất quán và khả năng đo lường hiệu quả Tuy nhiên, theo yêu cầu quản lý của các cấp trong đơn vị, các chỉ tiêu này có thể được điều chỉnh để phản ánh đúng thực tế hoạt động và mục tiêu ưu tiên, đồng thời duy trì sự linh hoạt mà vẫn đảm bảo sự phù hợp với các tài liệu kế hoạch, dự toán và BCTC.
◦ Đầy đủ, toàn diện, phản ánh được quá trình SXKD trên những mặt khác nhau, bộ phận khác nhau của DN.
◦ Bổ sung thông tin và so sánh được với hệ thống BCTC
◦ Các chỉ tiêu trong báo cáo phải rõ ràng, chi tiết
◦ Nguyên tắc mở, linh hoạt phù hợp với từng kỳ, từng đối tượng
◦ Báo cáo tình hình thực hiện: Bao gồm
Báo cáo chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả theo tuổi nợ, khách nợ, chủ nợ và khả năng thu nợ trả nợ
Báo cáo cân đối nhập, xuất, tồn kho của hàng tồn kho
Báo cáo chấp định mức hàng tồn kho
Báo cáo chi tiết khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, tiêu thụ
Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào, bán ra trong kỳ theo đối tƣợng khách hàng, giá bán, chiết khấu và các hình thức khuyến mại khác.
Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động.
Các báo cáo chi tiết về giá thành…
Các báo cáo về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…
Các báo cáo bộ phận lập cho trung tâm trách nhiệm
Các báo cáo chi tiết về việc tăng giảm VCSH
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận
Phân tích tình hình tài chính của DN
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến SXKD
- Tổ chức bộ máy KTQT
- Tổ chức kiểm tra công tác KTQT
- Ứng dụng CNTT trong tổ chức KTQT
1.4, Các nhân tố ảnh hưởng
- Tính chất loại hình kinh doanh, quy mô, phạm vi hoạt động của từng doanh nghiệp
+ DN thương mại hay sản xuất
+ Quy mô lớn hay nhỏ
+ Phạm vi hoạt động hẹp hay rộng
- Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức và mô hình quản trị
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
+ Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và quản lý kinh doanh
+ Tính chất sản xuất sản phẩm
+ Yêu cầu và trình độ quản lý
- Đặc điểm ứng dung công nghệ thông tin trong quản trị
- Đặc điểm cơ cấu, trình độ nhân viên kế toán quản trị
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN
Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1 Khái quát về công ty Cổ phần tập đoàn Masan
- Tên công ty: Công ty Cổ phần tập đoàn Masan
- Tên quốc tế: Masan Group Corporation
- Địa chỉ: Lầu 10, Tòa nhà Central Plaza, số 17 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận
1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Website: https://www.masangroup.com
- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: Bán lẻ và tiêu dùng, hàng tiêu dùng nhanh, dịch vụ tài chính
- Kỳ kế toán năm: Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty là chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Công ty đang thực thi đầy đủ các quy định của thông tư này để ghi nhận và quản lý tài sản, nguồn vốn, chi phí và lập báo cáo tài chính đúng chuẩn theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
- Tháng 11/2004, Công ty Cổ phần Hàng Hải Ma San (MSC) chính thức được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 3,2 tỷ đồng.
- Tháng 8/2009, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma
Ma San Group Corporation, hay Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San, đã niêm yết thành công trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh vào ngày 5 tháng 11 năm 2009 Việc niêm yết giúp tăng vốn điều lệ từ 32 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng, đánh dấu một mốc quan trọng trong sự phát triển và mở rộng quy mô hoạt động của tập đoàn.
- Tháng 7/2015, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần tập đoàn
- Masan Group là công ty mẹ giữ lợi ích kinh tế kiểm soát ở các công ty The
CrownX, Masan MEATLife (MML) và Masan High-Tech Materials (MSR), với lợi ích kinh tế tương ứng là 84,93%, 78,74% và 86,39% tại thời điểm 30/06/2021.
Kết thúc quý 3-2021, Masan đạt doanh thu thuần 64.801 tỉ đồng trong 9 tháng đầu năm 2021, hoàn thành 70,4% mục tiêu doanh thu, tương ứng 92.000 tỉ đồng Lợi nhuận sau thuế đạt 2.126 tỉ đồng, hoàn thành 85% mục tiêu lợi nhuận.
2.500 tỉ đồng cho năm tài chính 2021.
Những giải thưởng công ty đã đạt được trong các năm qua:
- Công ty có Thương vụ M&A tiêu biểu 2019-2020
- Doanh nghiệp Xuất sắc & Bền vững Châu Á 2021
- Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam do Forbes Vietnam bình chọn
- Top 50 công ty Kinh doanh Hiệu quả nhất Việt Nam do tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư bình chọn
- Top 10 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo xếp hạng của Vietnam
Trong báo cáo mới, Top 15 doanh nghiệp niêm yết có hiệu quả kinh doanh tốt nhất được xếp hạng dựa trên cuộc bình chọn của Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp và Viện Nghiên cứu, cho thấy những công ty này duy trì hiệu quả kinh doanh vượt trội trong ba năm liên tiếp Danh sách nhấn mạnh sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận, biên lợi nhuận tốt và khả năng quản trị chi phí hiệu quả, phản ánh chiến lược vận hành nhịp nhàng và quản trị rủi ro tốt của các doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường chứng khoán.
Phát triển Doanh nghiệp (INBUS), Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA),
Hội các Nhà Quản trị Doanh nghiệp Việt Nam (VACD)
- Vị trí thứ 17 trong Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam.
- Top 10 Sản phẩm- Dịch vụ được tin dùng
Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của công ty
Ngành bán lẻ và tiêu dùng tập trung vào nhóm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), bao gồm thực phẩm và đồ uống, các sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình (HPC), cùng với thịt tươi có thương hiệu.
Masan tham gia vào nhiều ngành hàng tiêu dùng hàng đầu tại Việt Nam, nơi sức tiêu dùng nội địa là nguồn động lực chính cho tăng trưởng kinh tế và đóng góp đáng kể vào GDP Bên cạnh đó, mỗi công ty thành viên của Masan đóng vai trò là một mắt xích thiết yếu trong hệ sinh thái tiêu dùng, giúp tối ưu hóa khả năng đáp ứng các nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng Việt Nam.
Trong hệ sinh thái của Masan, The CrownX là nền tảng tiêu dùng bán lẻ nắm giữ cả Masan Consumer Holdings (MCH) – mảng kinh doanh hàng tiêu dùng có thương hiệu và VinCommerce (VCM) – mảng kinh doanh bán lẻ Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan còn sở hữu Masan MEATLife (MML), đơn vị tích hợp hoàn chỉnh chuỗi giá trị thịt nhằm tăng năng suất ngành đạm động vật và mang đến cho người tiêu dùng các sản phẩm thịt an toàn, có thương hiệu và có nguồn gốc truy xuất được.
Các lĩnh vực kinh doanh khác của Tập đoàn Masan bao gồm công ty liên kết là
Ngân hàng Techcombank (TCB), ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt
Nam theo chiến lược tập trung vào thị trường bán lẻ bằng cách ứng dụng công nghệ cao để nắm bắt các cơ hội tăng trưởng trong ngành dịch vụ tài chính; đồng thời, công ty thành viên Masan High-Tech Materials (MHT) là một trong những nhà chế biến sản phẩm vonfram cận sâu (midstream) và là nguồn nguyên liệu chiến lược phục vụ cho sản xuất công nghiệp trên toàn thế giới.
WinCommerce vận hành nền tảng bán lẻ nhu yếu phẩm hiện đại có quy mô toàn quốc lớn nhất tại Việt Nam Nền tảng này được hiện thực hóa thông qua hai chuỗi thương mại chủ lực là WinMart và chuỗi siêu thị mini, mang đến sự thuận tiện và đa dạng sản phẩm cho người tiêu dùng trên toàn quốc.
WinMart+ WinCommerce cũng sở hữu WinEco - thương hiệu rau quả hàng đầu
Việt Nam được phân phối độc quyền tại hệ thống WinMart và WinMart+.
Masan tập trung hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng và ghi nhận nhiều thành tựu nổi bật trong sản xuất các mặt hàng chủ lực như nước tương, nước mắm, tương ớt, mì ăn liền, cháo, thịt chế biến, cà phê hòa tan và đồ uống đóng chai Các nhãn hàng chính của Masan được xây dựng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng, thể hiện quy mô và uy tín của tập đoàn trên thị trường.
- Ngành hàng gia vị: CHIN-SU, Nam Ngư và Tam Thái Tử
- Ngành hàng thực phẩm tiện lợi (bao gồm mì ăn liền, cháo, thịt chế biến): Omachi,
Kokomi, Ponnie và Heo Cao Bồi
- Ngành hàng đồ uống: Vinacafé, Wake-up, Wake-up 247, Compact, Lemona,
Vĩnh Hảo, Vivant, Quang Hanh, Sư Tử Trắng và Red Ruby
- Ngành hàng thực phẩm tươi sống: MEATDeli
Dịch vụ tài chính: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Khai thác tài nguyên: Masan High-Tech Materials
Đặc điểm về công tác quản lý của công ty
Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và các luật liên quan, đồng thời chịu sự giám sát từ các nhà đầu tư tổ chức lớn và các quy định về quản trị doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam Công ty đã thành lập Hội đồng Chiến lược và Phát triển để định hướng hoạt động và tăng cường quản trị doanh nghiệp, và hoạt động quản trị doanh nghiệp được hỗ trợ và tư vấn bởi các thành viên độc lập của Hội đồng Quản trị cùng các bên tư vấn khác thông qua Ủy ban Quản trị Doanh nghiệp.
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan Group bao gồm:
Hội đồng Quản trị được cổ đông bầu ra để điều hành hoạt động của tập đoàn
Masan Các thành viên Hội đồng Quản trị họp định kỳ hoặc thảo luận riêng về các quyết định chiến lược do Ban Điều hành đệ trình Hội đồng Quản trị có một thành viên điều hành và năm thành viên không điều hành Hoạt động của Hội đồng Quản trị được tổ chức bởi Chủ tịch Hội đồng Quản trị Hội đồng Quản trị có trách nhiệm vạch ra phương hướng, chiến lược và mục tiêu tài chính của Tập đoàn, và giám sát sự tiến triển của những vấn đề này
Ban Kiểm soát giám sát hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành để đảm bảo tuân thủ Điều lệ, Quy chế Quản trị Nội bộ của Công ty và các quy định liên quan Cụ thể là Ban Kiểm soát tham gia vào các cuộc họp thường xuyên và bất thường của Hội đồng Quản trị và Đại Hội Đồng Cổ đông.
Ban Điều hành, được dẫn dắt bởi Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý chiến lược và phân bổ nguồn lực ở cấp quản lý cao, đồng thời chủ trì kế toán tài chính và kiểm soát, phân bổ vốn, quản trị và kiểm soát nội bộ Tổng Giám đốc và các thành viên Ban Điều hành được hỗ trợ và tư vấn bởi Ủy ban Quản trị Doanh nghiệp và Hội đồng quản trị nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa chiến lược, quản trị rủi ro và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Chiến lược và Phát triển.
Bộ phận Chiến lược và Phát triển
Bộ phận Chiến lược và Phát triển làm việc chặt chẽ với các Tổng Giám đốc và đội ngũ lãnh đạo của các công ty con để thiết kế và triển khai các chiến lược thúc đẩy tăng trưởng bền vững và tạo giá trị gia tăng cho toàn tập đoàn Bộ phận chịu trách nhiệm phối hợp với các phòng ban khác để thực hiện các giao dịch lớn như M&A và hợp tác chiến lược, từ các đàm phán ban đầu cho tới ký kết hợp đồng và triển khai sau giao dịch Quá trình này đảm bảo sự nhất quán về mục tiêu, tối ưu hóa nguồn lực và tối đa hóa lợi ích cho tập đoàn và các công ty con, đồng thời đánh giá rủi ro và giám sát hiệu quả sau hợp đồng để phát huy sự tương hỗ và duy trì tăng trưởng dài hạn.
Chiến lược và Phát triển áp dụng một quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo nhận được sự chấp thuận từ cấp lãnh đạo khi thực hiện giao dịch, trong khi mỗi giao dịch được đánh giá dựa trên phân tích chiến lược, điều khoản thương mại, ảnh hưởng của chính sách kế toán, cấu trúc công ty, tính hợp pháp và sự phù hợp với các thỏa thuận hiện tại cùng tiềm năng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong tương lai.
Bộ phận Tài chính & Kế toán, Luật và Tuân thủ và Nguồn nhân lực
Bộ phận Tài chính & Kế toán, Luật & Tuân thủ, Quan hệ đối ngoại và Nguồn nhân lực chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo tài chính, tuân thủ pháp luật, xây dựng thương hiệu và duy trì quan hệ đối ngoại, đồng thời quản lý các công việc hành chính hàng ngày trong công ty Các vị trí quản lý cấp cao của Bộ phận Tài chính & Kế toán đảm bảo quá trình lập báo cáo tài chính, quản trị rủi ro và tuân thủ chuẩn mực kế toán; Bộ phận Luật & Tuân thủ giám sát khung pháp lý và đảm bảo công ty hoạt động hợp pháp; Bộ phận Quan hệ đối ngoại và Nguồn nhân lực tập trung vào phát triển mối quan hệ đối tác, quản trị nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và thương hiệu công ty Những bộ phận này phối hợp nhịp nhàng để tối ưu vận hành, tăng cường uy tín và đẩy mạnh tăng trưởng cho doanh nghiệp.
Luật & Tuân thủ, Quan hệ đối ngoại và Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong việc thực thi và theo dõi các giao dịch sau khi hoàn tất Nhóm Luật & Tuân thủ chịu trách nhiệm rà soát pháp lý, thiết lập cơ chế kiểm tra tuân thủ và xử lý vi phạm, đồng thời đảm bảo tính hợp lệ của giao dịch và báo cáo tuân thủ đúng thời hạn Quan hệ đối ngoại đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu của đối tác, cơ quan quản lý và công chúng, duy trì các thỏa thuận, thông tin công khai và quản lý rủi ro danh tiếng Nguồn nhân lực cung cấp nền tảng nhân sự cho tiến trình hậu giao dịch, bao gồm quản lý hợp đồng, đào tạo tuân thủ và hỗ trợ vận hành trong việc theo dõi, đo lường hiệu suất và thực thi các biện pháp cải thiện liên tục Sự phối hợp nhịp nhàng giữa ba chức năng này giúp doanh nghiệp tăng cường tính minh bạch, an toàn và hiệu quả quản lý sau giao dịch.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan được tổ chức theo hình thức phân tán: công tác kế toán không chỉ được thực hiện ở bộ phận kế toán của doanh nghiệp mà còn được triển khai tại các đơn vị trực thuộc Tại các đơn vị kế toán phụ thuộc, phòng kế toán vẫn đảm nhận các chức năng và nhiệm vụ như bộ phận kế toán trung tâm, nhưng phạm vi hoạt động chỉ giới hạn trong đơn vị đó Doanh nghiệp chọn mô hình phân cấp quản lý tài chính cho các công ty con, xác định lỗ lãi riêng để phát huy tính chủ động của từng đơn vị Với quy mô lớn và địa bàn hoạt động phân tán, Masan có nhiều công ty con và các công ty trực thuộc hoạt động ở nhiều khu vực khác nhau.
Chấp thuận Đại Hội Đồng Cổ đông
Phê duyệt Hội đồng Quản trị
Quản trị chiến lược Ban Điều hành Tổng Giám đốc
Các Phó Tổng Giám đốc Giám đốc Tài chính
Thực thi Bộ phận Chiến lược và Phát triển
Bộ phận Tài chính & Kế toán, Luật & Tuân thủ, Nguồn nhân lực và Quan hệ đối ngoại vận hành tương đối độc lập, tạo nên một mô hình cho phép kiểm tra, giám sát tại chỗ các hoạt động kinh tế - tài chính phục vụ kịp thời cho chỉ đạo và điều hành của đơn vị phụ thuộc Đơn vị kế toán cấp trên – Kế toán trưởng có vai trò phối hợp và nâng cao tính minh bạch, bảo đảm sự chuẩn mực và hiệu quả của công tác kế toán, đồng thời hỗ trợ quản trị tài chính của toàn hệ thống.
Bộ phận kế toán hoạt động tài chính ở đơn vị kế toán cấp trên
Bộ phận kế toán tổng hợp Bộ phận kiểm tra kế toán
Kế toán trưởng các đơn vị cấp dưới Đơn vị 1 Đơn vị 2 Đơn vị 3 …
Bộ phận kế toán tổng hợp
Các nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc, đơn vị cấp dưới
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014 của Bộ Tài Chính để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính Kỳ kế toán năm của tập đoàn từ 01/01 đến 31/12 Đơn vị tiền tệ kế toán là Việt Nam Đồng (VND) Tập đoàn áp dụng hệ thống 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) trong các chính sách kế toán của công ty.
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KTQT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN
Tổ chức thu nhận thông tin
Công ty được khảo sát có quy mô tương đối lớn, bộ máy kế toán được tổ chức tập trung và kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị để tối ưu hoá dữ liệu và quản lý chi phí Việc tích hợp hai mảng kế toán này giúp doanh nghiệp tăng cường kiểm soát nội bộ, đồng bộ báo cáo tài chính và hỗ trợ các quyết định quản trị một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Kế toán quản trị đã được ghi nhận và triển khai một cách nhuần nhuyễn, với kế hoạch cụ thể và hệ thống được hình thành; các thông tin cung cấp dưới dạng thống kê, tổng hợp các sự kiện đã qua, đồng thời bổ sung các phân tích dự báo cho tương lai Việc thực hiện kế toán quản trị phụ thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý, và khi có phát sinh nhu cầu, kế toán trưởng chịu trách nhiệm triển khai Với công ty, hệ thống kế toán quản trị này cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và có tính dự báo để hỗ trợ ra quyết định quản trị.
Masan, kế toán quản trị vẫn được thực hiện song hành cùng kế toán tài chính.
3.1.1 Thực trạng thu thập thông tin quá khứ
Việc tổ chức thu thập thông tin quá khứ giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá hiệu quả của các quyết định đã thực hiện và mức độ kiểm soát các hoạt động của DN Dữ liệu lịch sử cung cấp cơ sở để phân tích, rút ra bài học kinh nghiệm và nhận diện điểm mạnh, hạn chế trong quản trị, từ đó định hướng các chính sách và chiến lược cho giai đoạn tiếp theo Nhờ đó, doanh nghiệp có thể hoạch định chính sách quản trị một cách có hệ thống, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả điều hành trong tương lai.
Ngoài việc khai thác thông tin từ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã phản ánh trên hệ thống chứng từ kế toán để phân tích và tổng hợp tình hình doanh thu, giá vốn và công nợ, doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ nội bộ khác nhằm bổ sung dữ liệu và nâng cao độ chính xác của báo cáo Cụ thể, các phiếu thông tin khách hàng và bảng kê bán hàng được tích hợp cùng chứng từ kế toán để làm rõ các số liệu và đảm bảo sự nhất quán giữa doanh thu và công nợ.
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản liên quan, coi đây là khâu hạch toán ban đầu và là cơ sở pháp lý để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trong quá trình kinh doanh, công ty sử dụng những loại chứng từ sau:
Chỉ tiêu lao động tiền lương:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL)
- Giấy đi đường (Mẫu số 04-LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10-LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)
Chỉ tiêu hàng tồn kho:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT)
- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a-TT)
Chỉ tiêu tài sản cố định
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04-TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ) là cơ sở để xác định giá trị và phân bổ chi phí khấu hao cho tài sản cố định theo chuẩn mực kế toán hiện hành, giúp quản lý chi phí và lợi nhuận một cách chính xác theo từng kỳ kế toán; đồng thời, công ty còn sử dụng các chứng từ được ban hành theo các văn bản pháp luật khác nhằm đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ kế toán và tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan.
- Giấy chứng nhận nghỉ ổm hưởng BHXH
- Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
- Hóa đơn Giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001) Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán được bảo quản đầy đủ và an toàn trong thời gian quy định bởi luật kế toán, đảm bảo tính xác thực và an toàn của hồ sơ tài chính Khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định đối với từng loại chứng từ, chứng từ sẽ được hủy theo đúng quy định pháp lý, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc lưu trữ và bảo mật thông tin.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản doanh nghiệp được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Kết quả khảo sát thực tế cho thấy công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản kế toán dựa trên các quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhằm phục vụ cho quản lý và báo cáo tại đơn vị Hệ thống tài khoản được thiết kế căn cứ vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị, phần lớn đã đáp ứng các nghiệp vụ phát sinh và bảo đảm hạch toán đúng theo quy định của chế độ kế toán Nội dung và phương pháp hạch toán từng tài khoản được triển khai phù hợp với yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin phục vụ quản trị, đồng thời các đơn vị chủ động nghiên cứu, vận dụng các tài khoản chi tiết phù hợp với đặc điểm hoạt động.
Về hệ thống tài khoản kế toán, công ty dệt may Minh Ánh sử dụng các tài khoản cấp 1 và cấp 2 đúng quy định của chế độ kế toán Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn tiến hành rà soát và bổ sung các tài khoản phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo thông tin tài chính được trình bày rõ ràng, thuận tiện cho việc theo dõi chi phí, doanh thu và lợi nhuận.
Tổ chức xử lý, phân tích thông tin
vụ cho yêu cầu quản lý một khối lượng lớn các nguồn lực đa dạng và phong phú.
Ví dụ : đối với tài khoản 627, tài khoản này sẽ được phân cấp như sau:
Trong các công ty có đặc điểm kinh doanh với nhiều loại hàng hóa, mã TK cấp 2 và mã đối tượng sử dụng được áp dụng để chi tiết hóa các tài khoản theo từng loại hàng nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị Qua khảo sát thực tế, phần hành kế toán quản trị hiện có vị trí độc lập trong doanh nghiệp nhưng thường được tổ chức gộp với kế toán tài chính Vì vậy, đa số đơn vị được khảo sát chưa mở sổ kế toán chi tiết phục vụ kế toán quản trị; thay vào đó họ lập các báo cáo quản trị dùng nội bộ nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định.
3.1.2 Thực trạng thu thập thông tin tương lai
Thu thập thông tin liên quan đến tương lai được triển khai một cách có hệ thống và được tổ chức thành một bộ phận riêng biệt tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan Các hoạt động thu thập thông tin tương lai do bộ phận liên quan đến kinh doanh đảm nhiệm, luôn đi kèm với kế hoạch cụ thể và có tính chất thường xuyên, định kỳ Nhờ cấu trúc này, Masan có thể nắm bắt xu hướng thị trường, đánh giá cơ hội và rủi ro, từ đó định hướng chiến lược phát triển một cách bài bản và hiệu quả.
Tổ chức xử lý, phân tích thông tin
3.2.1 Tổ chức xử lý thông tin
Vào mỗi quý, công ty hoạch định kế hoạch doanh thu mang tính phấn đấu nhằm đạt mức tăng trưởng dựa trên phân tích thị trường, sản phẩm và khả năng tăng trưởng thực tế, kết hợp cả mong muốn chủ quan và dữ liệu khách quan Dự toán doanh thu được xây dựng dựa trên doanh số bán thực tế của quý trước và đơn giá trung bình của từng mặt hàng ở kỳ trước Quá trình lập dự toán được trình lên Ban giám đốc xem xét và phê duyệt, từ đó trở thành kế hoạch cho kỳ kế tiếp.
3.2.2 Tổ chức phân tích thông tin
Khảo sát cho thấy công tác phân tích tình hình kinh doanh và phân tích dự toán doanh thu được đặc biệt chú trọng; doanh nghiệp xem xét một số chỉ tiêu cơ bản để có đánh giá tổng quan và sau đó đi vào phân tích sâu, tỉ mỉ nhằm tìm ra nguyên nhân của các biến động Kế toán quản trị tham gia từ trước và trong quá trình thực hiện dự toán, và chỉ tiến hành phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh để rút ra bài học và đề xuất biện pháp điều chỉnh.
3.3 Tổ chức cung cấp thông tin
Masan là một doanh nghiệp lớn với các lĩnh vực kinh doanh đa dạng, gồm bán lẻ, thực phẩm và đồ uống, thực phẩm tiêu dùng, dịch vụ tài chính và vật liệu công nghệ cao Sự đa dạng này đồng nghĩa với khối lượng thông tin kế toán quản trị rất lớn, do đó Masan cần tổ chức công tác cung cấp thông tin kế toán quản trị một cách hợp lý, nhanh chóng và rõ ràng để hỗ trợ quản trị, ra quyết định hiệu quả và tối ưu hóa hoạt động.
Thông tin KTQT sau khi được tổng hợp và phân tích sẽ được cung cấp cho nhà quản trị để phục vụ quyết định và vận hành hiệu quả Hệ thống thông tin quản trị xem xét ở nhiều khía cạnh như tính đầy đủ, độ tin cậy, tính kịp thời, sự nhất quán và tính phù hợp với mục tiêu kinh doanh, đồng thời đảm bảo an toàn dữ liệu, khả năng truy cập và chi phí vận hành hợp lý Các kết quả từ quá trình phân tích sẽ được trình bày ngắn gọn, trực quan và kèm theo các KPI quan trọng nhằm hỗ trợ nhà quản trị theo dõi hiệu suất, tối ưu hóa quy trình và ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu thực tế và cập nhật liên tục.
Trách nhiệm của kế toán quản trị (KTQT) được phân công rõ ràng theo bộ phận chuyên trách: từng bộ phận chịu trách nhiệm xử lý thông tin từ cơ sở dữ liệu thu thập được, lập báo cáo kế toán quản trị phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và trình kế toán trưởng duyệt Kế toán trưởng chịu trách nhiệm cao nhất về tính chính xác và đầy đủ của các số liệu ghi trên báo cáo trước Tổng giám đốc.
Phương thức truyền thông tin của kế toán quản trị nhằm cung cấp cho nhà quản trị những thông tin thiết thực, kịp thời, nhanh chóng và chính xác Đối với doanh nghiệp lớn, hoạt động kinh doanh đa dạng lĩnh vực, việc ứng dụng phần mềm quản trị giúp đảm bảo truyền tải thông tin tới nhà quản trị một cách đồng bộ và hiệu quả Thông tin kế toán quản trị được truyền tải thông qua báo cáo kế toán quản trị gồm hai nhóm chính: báo cáo tình hình thực hiện (bao gồm các báo cáo chi tiết nợ phải thu, tồn kho,…) và báo cáo phân tích.
(phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, )
Quy trình truyền thông tin trong công ty :
KTQT xuất dữ liệu dưới dạng bản mềm (files) để gửi qua internet cho nhà quản trị Đồng thời in bản giấy và đính kèm chữ ký xác nhận của kế toán trưởng nhằm tăng tính pháp lý của thông tin truyền đạt.
Nhà quản trị trực tiếp truy cập và truy xuất dữ liệu trên phần mềm để lấy thông tin cần thiết, đảm bảo quá trình quản trị được thực hiện nhanh chóng và chính xác Đối với từng cấp quản trị, hệ thống cấp báo cáo quản trị phù hợp kèm mã tài khoản riêng để truy cập báo cáo, nhằm phân quyền truy cập và ngăn ngừa thông tin bị lộ ra ngoài.
Đối tượng nhận thông tin thường là các nhà quản trị ở các cấp trong DN; tùy loại thông tin KTQT được cung cấp mà xác định đúng đối tượng nhận tin Nếu thông tin KTQT phục vụ cho mục tiêu chiến lược thì người nhận tin là nhà lãnh đạo cao cấp, còn nếu phục vụ cho mục tiêu tác nghiệp thì người nhận tin là các nhà quản trị ở các phòng ban chức năng và ban giám đốc DN.
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị
Hiện nay có hai mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị phổ biến: tổ chức riêng biệt hoặc mô hình kết hợp với TCTC Trong điều kiện Việt Nam nói chung và Masan nói riêng, sự phức tạp của lĩnh vực kinh doanh và nghiệp vụ phát sinh đa dạng đòi hỏi sự kết hợp giữa hai mô hình này để tối ưu hóa quản lý chi phí và thông tin ra quyết định Việc áp dụng hoặc kết hợp hai mô hình giúp tăng tính linh hoạt, đảm bảo hệ thống kế toán quản trị cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và phù hợp với đặc thù hoạt động của từng lĩnh vực.
Tổ chức bộ máy kế toán quản trị riêng biệt sẽ có sự tách biệt thông tin giữa
KTQT và KTTC đóng vai trò then chốt trong tối đa hóa chuyên môn và thúc đẩy mỗi bộ phận phát huy tối đa trách nhiệm của mình, đồng thời nâng cao tính chuyên môn hóa của các báo cáo quản trị Do KTQT được tách biệt với KTTC, tổ chức KTQT do DN tự xây dựng để phù hợp với nhu cầu cụ thể, đồng thời tự chủ về tổ chức sổ sách và báo cáo phục vụ cho mục đích quản trị doanh nghiệp Tuy mang lại hiệu quả cao, mô hình này vẫn gặp hạn chế về tính thực tiễn do chi phí vận hành tăng lên.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo kiểu kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính tạo ra một hệ thống thống nhất, nơi mỗi phần hành kế toán được giao thực hiện KTTC hoặc KTQT tương ứng Ưu điểm của mô hình này là gọn nhẹ, dễ điều hành, tiết kiệm chi phí và nguồn lực, đồng thời cho phép sự liên thông chặt chẽ giữa thông tin KTQT và KTTC để hỗ trợ quá trình ra quyết định Tuy nhiên, mô hình chưa có sự chuyên môn hóa sâu, đòi hỏi kế toán viên có trình độ chuyên môn cao, nắm vững phần hành và được phân công hợp lý để duy trì sự nhất quán về nguyên tắc kế toán và tránh nhầm lẫn khi làm việc trên một hệ thống.
Đối với một tập đoàn đa ngành như Masan, sự tổ chức linh hoạt là yếu tố then chốt để đảm bảo truyền thông tin cho nhà quản trị kịp thời đồng thời tối ưu hóa chi phí vận hành Việc lựa chọn một mô hình tổ chức phù hợp đóng vai trò quyết định hiệu quả của hệ thống quản trị doanh nghiệp; dù áp dụng bất kỳ mô hình nào, bộ máy KTQT vẫn cần được bố trí nguồn lực hợp lý để thực thi đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của mình.
3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức KTQT
Ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức KTQT
KTQT được xem là công cụ quản lý hữu hiệu nhờ tính linh hoạt và độ kịp thời của thông tin kế toán phục vụ hoạt động quản trị nội bộ doanh nghiệp Tuy nhiên, trước bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin, phương thức KTQT truyền thống không còn đáp ứng đầy đủ yêu cầu, đặc biệt với doanh nghiệp quy mô lớn và các lĩnh vực kinh doanh như Masan Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị kế toán quản trị là xu hướng tất yếu giúp tăng tốc độ xử lý, nâng cao độ chính xác và hiệu quả, đồng thời tăng liên kết dữ liệu trong cung cấp và lưu trữ thông tin KTQT Trước sự đổi mới này, Masan đã nhanh chóng triển khai các hoạt động cần thiết để thích ứng với sự thay đổi và tận dụng tiềm năng của CNTT trong KTQT.
Công nghệ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ phụ thuộc vào sự am hiểu và thao tác thành thạo của người dùng Chính vì vậy cần chú trọng đào tạo nhân sự trước và trong suốt quá trình triển khai công nghệ, đồng thời không ngừng nâng cấp, cải tiến công nghệ để tăng độ chính xác và tin cậy của hệ thống Đối với vận hành hệ thống thông tin kế toán, kế toán viên không chỉ cần kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ mà còn phải có kỹ năng tin học và hợp tác với các chuyên viên CNTT để đảm bảo quá trình thu thập, xử lý, cung cấp và bảo mật thông tin được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào KTQT nâng cao hiệu quả quản trị bằng cách thu thập, phân tích và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Việc liên kết dữ liệu từ nhiều nguồn nhờ CNTT cho phép quá trình phân tích được tối ưu, tăng tính chính xác của thông tin và cung cấp dữ liệu kịp thời cho người quản trị Đồng thời, công nghệ nâng cao khả năng lưu trữ dữ liệu, tạo nền tảng dữ liệu phục vụ cho việc lập kế hoạch ở kỳ kế tiếp.
Hiện tại, Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan đã áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán quản trị bằng cách sử dụng các phần mềm chuyên dùng Các luồng thông tin kế toán trong doanh nghiệp đã có sự liên kết với nhau Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực thì sự kết nối này là vô cùng quan trọng, đảm bảo thông tin được xử lý kịp thời, mang ý nghĩa đinh hướng cho nhà quản trị trong ra quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Tại bộ phận kế toán, ngoài sử dụng phần mềm chuyên dùng cũng có thể kết hợp với sử dụng Excel để nâng cao hiệu quả trong quản lý thông tin quản trị Đặc biệt, Masan luôn chú trọng trong việc đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực mạnh mẽ, chuyên nghiệp trong từng cấp trong tổ chức cũng như luôn đi đầu trong việc sử dụng các công nghệ mới, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức
NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN
Nhận xét
4.1.1 Ưu điểm Đối với tình hình kế toán quản trị của công ty cổ phần Masan đã có những ưu điểm nổi bật đáng chú ý như công ty đã tuân thủ đúng theo các quy định kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản,
Hệ thống thông tin kế toán quản trị của doanh nghiệp đã đạt được một số vấn đề sau:
-Giúp ban giám đốc doanh nghiệp đưa ra được những kế hoạch phù hợp những định hướng rõ ràng vào các năm tài chính mới Điều đó đã được thể hiện ở khoản mục doanh thu, khi mà doanh thu của công ty CP Masan trong những năm gần luôn theo chiều hướng đi lên, vượt cả kế hoạch đặt ra.
Đoạn này làm rõ vai trò của nhà quản trị trong việc thực hiện đầy đủ các chức năng quản trị như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá, đồng thời ra quyết định liên quan đến quá trình huy động và sử dụng nguồn lực cho các hoạt động Quá trình huy động nguồn lực nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và đạt tới mục tiêu của đơn vị Quản trị viên cần căn cứ vào dữ liệu và tiêu chí đánh giá để phân bổ nguồn lực đúng thời điểm, đúng nơi cần thiết và giám sát tiến độ thực hiện Nhờ vậy, các hoạt động được liên kết chặt chẽ với mục tiêu, từ đó nâng cao hiệu quả và kết quả của đơn vị.
Thông tin quản trị của doanh nghiệp và tổ chức quản trị trong doanh nghiệp được phân loại, kiểm soát và đánh giá chi phí theo từng phạm vi chuyên môn hoặc cấp bậc quản trị, nhằm tăng tính minh bạch và cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho quyết định kinh doanh Việc phân loại chi phí theo phạm vi chuyên môn phản ánh chi phí ở các chức năng và hoạt động cụ thể, trong khi đánh giá chi phí theo cấp bậc quản trị cho phép lãnh đạo theo dõi hiệu quả ở từng mức quản trị Quá trình này tối ưu hóa chi phí, cải thiện kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu quản trị chi tiết.
Trong hệ thống báo cáo quản trị của Masan, việc thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện nổi bật để thiết lập thông tin phù hợp phục vụ cho việc định giá bán và xây dựng các phương án kinh doanh ngắn hạn và dài hạn theo từng bộ phận và cấp bậc quản trị Hệ thống này cũng tiến hành phân tích và dự báo các chỉ số tài chính tại từng bộ phận hoạt động, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ quyết định của ban lãnh đạo một cách kịp thời và chính xác.
Các biểu mẫu chứng từ kế toán của công ty chi phí được thiết kế đầy đủ, rõ ràng và được sắp xếp, lưu trữ đúng quy định, trở thành căn cứ quan trọng cho kế toán ghi sổ kế toán một cách chính xác và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý chi phí.
Quy trình xử lý và phân tích thông tin kế toán chi phí được thiết kế để phù hợp với quy mô hoạt động và trình độ của cán bộ kế toán cũng như cán bộ quản lý tại đơn vị Việc chuẩn hóa quy trình giúp thu thập, ghi nhận và tổng hợp chi phí một cách chính xác, từ đó cung cấp thông tin đáng tin cậy cho ra quyết định quản lý và tối ưu hóa chi phí Nội dung phân tích chi phí được điều chỉnh theo đặc thù của từng đơn vị, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu báo cáo tài chính và tuân thủ chuẩn mực kế toán Đầu tư vào đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ kế toán và quản lý giúp nâng cao chất lượng thông tin chi phí, tăng cường khả năng phân tích, kiểm soát và tối ưu chi phí tại đơn vị.
Trong lĩnh vực lập kế hoạch và kiểm soát giá thành, chi phí và doanh thu, báo cáo quản trị đã cung cấp những thông tin thiết yếu cho nhà quản trị Những báo cáo này tổng hợp dữ liệu tài chính và hoạt động, cho phép theo dõi biến động chi phí, so sánh với ngân sách và dự báo kết quả, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định và tối ưu hóa hiệu suất kinh doanh của tổ chức.
Hệ thống giúp xác định rõ khâu thực hiện chưa đạt yêu cầu và nhận diện các bất hợp lý trong khâu lập kế hoạch, từ đó đề xuất và thực hiện các điều chỉnh kịp thời, nhằm nâng cao chất lượng công việc, tối ưu quy trình và cải thiện hiệu quả quản lý dự án.
Đòi hỏi kế toán viên có trình độ cao và người tổ chức phân công công tác phải hiểu rõ nhiệm vụ của KTQT và nắm bắt năng lực của từng thành viên Hiện nay, các tài liệu quy định và hướng dẫn tổ chức công tác KTQT vẫn mang tính tổng quát, chưa đi sâu vào các chuẩn mực và quy trình thực thi cụ thể.
Việc áp dụng các nguyên tắc quản lý và công cụ sản xuất vào thực tế công ty vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở khâu lập kế hoạch sản xuất và xây dựng dự toán sản xuất Những thách thức này ảnh hưởng đến công tác điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả, cần chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch, tối ưu hóa dự toán và cải thiện hệ thống quản lý sản xuất Việc này giúp phân bổ nguồn lực hợp lý, kiểm soát chi phí và tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tổ chức và vận dụng kế toán quản trị để phục vụ cho quản trị nội bộ tại công ty vẫn chưa được quan tâm đúng mức, dẫn tới thiếu sự trình bày và sử dụng thông tin phù hợp cho nhà quản trị Chưa đi sâu phân tích số liệu, khiến nguồn dữ liệu quan trọng chưa phát huy đầy đủ tác dụng hỗ trợ ra quyết định và tối ưu hóa quá trình quản trị doanh nghiệp.
Hệ thống tài khoản chi tiết và sổ kế toán phục vụ KTQT của công ty hiện vẫn chưa được làm rõ và xác định một cách cụ thể, khiến cho việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin liên quan đến quản trị khó khăn Cần xây dựng một cấu trúc tài khoản rõ ràng, nhất quán và đầy đủ nhằm hỗ trợ các hoạt động KTQT như phân tích chi phí, đo lường hiệu quả hoạt động và đưa ra quyết định quản trị Việc chuẩn hóa quy trình ghi nhận, thiết lập chuẩn dữ liệu và báo cáo KTQT sẽ cải thiện khả năng truy xuất thông tin, tăng độ chính xác và kịp thời của báo cáo quản trị, từ đó nâng cao hiệu quả ra quyết định và quản lý nguồn lực.
Chưa cập nhật đầy đủ thông tin liên quan đến KTQT để phân tích và có những quyết định kịp thời.
Vai trò của KTQT (kế toán quản trị) trong ra quyết định của công ty là hỗ trợ xử lý thông tin và cân nhắc các lựa chọn chiến lược như lựa chọn phương án đầu tư, quyết định tiếp tục sản xuất hay ngừng sản xuất, và quyết định nên mua ngoài các bán thành phẩm hay tự sản xuất Để có được các quyết định đúng đắn, KTQT dựa trên thông tin kế toán đã phát sinh đồng thời tích hợp các yếu tố định tính khác như rủi ro, mức độ khả thi và chi phí liên quan Tuy nhiên, hiện nay thông tin phục vụ cho quyết định từ hệ thống KTQT vẫn chưa kịp thời và đầy đủ, nên hiệu quả cung cấp thông tin chưa cao.
Trong tổ chức bộ máy KTQT, các nội dung Kế toán quản trị (KTQT) được thực hiện phối hợp chặt chẽ với kế toán tài chính và dựa trên số liệu kế toán tài chính để phân tích và đề xuất các phương án kinh doanh Tuy nhiên, quá trình phân tích số liệu vẫn chưa sắc sảo và chưa đạt chuẩn chuyên nghiệp, do nhân viên kế toán thiếu kỹ năng cung cấp thông tin KTQT đầy đủ; thông tin cung cấp phần lớn vẫn là thông tin kế toán tài chính.
Định hướng phát triển của công ty cổ phần Masan
Trong tương lai gần, Masan Consumer sẽ tập trung mạnh vào hai ngành cốt lõi là thực phẩm và đồ uống Đây là hai lĩnh vực đã mang lại thành công lớn và tiếng vang nổi bật cho công ty Việc tập trung vào thực phẩm và đồ uống giúp Masan tối ưu nguồn lực, đẩy mạnh đổi mới sản phẩm và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên thị trường hàng tiêu dùng.
Masan mang đến giải pháp tối ưu cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người tiêu dùng Trong gian bếp của mỗi gia đình Việt Nam, hầu như luôn có ít nhất một sản phẩm của Masan, khẳng định vị thế của thương hiệu này trong đời sống hàng ngày Các sản phẩm Masan được xem như một phần thiết yếu, đồng hành cùng bữa ăn và sinh hoạt hàng ngày của mỗi người.
-Xây dựng mô hình kinh doanh mới và thâm nhập vào thị trường cà phê rang xay.
Chúng tôi tập trung đổi mới sản phẩm xúc xích nhằm tối ưu hóa đặc trưng và hương vị của ẩm thực Việt Nam, giúp mỗi sản phẩm thể hiện sự tinh tế của văn hóa ẩm thực địa phương Đồng thời, việc đổi mới các sản phẩm thịt chế biến được định hướng để đảm bảo bữa ăn tiện lợi, an toàn cho gia đình mà vẫn đầy đủ dinh dưỡng Mục tiêu là cung cấp các giải pháp thực phẩm dễ chế biến, dễ tiếp cận, đồng thời đáp ứng chuẩn an toàn thực phẩm và nhu cầu dinh dưỡng cân bằng của người Việt.
-Phát triển thêm nữa các dòng sản phẩm nước tăng lực mới của Masan.
-Gia tăng thêm thị phần mì ăn liền ở phân khúc bình dân thị trường miền nam và phân khúc trung cấp trên toàn quốc
Chúng tôi tập trung xây dựng và sớm triển khai chính sách thu hút lao động chất xám, bổ sung vào các vị trí còn thiếu và yếu tại Công ty để tăng cường nguồn lực nội bộ Đồng thời, Công ty tuyển dụng và đào tạo kịp thời đội ngũ nhân viên thị trường để đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại miền Bắc, hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường.
Chúng tôi tăng cường đội ngũ nhân viên tiếp thị có trình độ nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp tốt, nhiệt huyết và tính năng động để đáp ứng thị trường mục tiêu, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ bán hàng thông qua đào tạo bài bản và cải thiện kỹ năng, kinh nghiệm thực tiễn, nhằm tối ưu hiệu quả tiếp cận khách hàng và tăng trưởng doanh thu.
Các đề xuất giải pháp hoàn thiện
Hệ thống báo cáo kế toán quản trị đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ví dụ điển hình là công ty cổ phần Masan Tùy từng loại báo cáo, người dùng có thể là nhà quản lý, khách hàng hoặc nhà đầu tư, từ đó tiếp nhận thông tin phù hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính Việc triển khai và vận hành hệ thống báo cáo một cách chính xác, kịp thời giúp Masan đưa ra quyết định chiến lược, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất kinh doanh Đồng thời, hệ thống này tăng tính minh bạch và tin cậy trong quan hệ với các bên liên quan và cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Có hai mục tiêu cốt lõi để xây dựng một hệ thống kế toán quản trị hoàn chỉnh: thứ nhất hệ thống báo cáo cần dễ hiểu và đơn giản nhưng vẫn cung cấp đầy đủ thông tin thiết yếu; thứ hai hệ thống phải được thiết kế phù hợp với mục tiêu hoạt động và đặc thù của từng doanh nghiệp Để đạt được hai mục tiêu này, bước đầu dựa vào các tiêu chí như báo cáo chi phí và phân tích quá trình thực hiện chi phí được phân theo từng đối tượng tập hợp chi phí; báo cáo giá thành được phân ra thành giá thành thực tế, giá thành dự toán và giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm, kèm bảng so sánh để nhà quản trị có cái nhìn tổng quan và đánh giá khách quan; báo cáo bộ phận thể hiện lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của mỗi bộ phận cùng với trách nhiệm của người quản lý; báo cáo lợi ích từ chi phí định mức yêu cầu có sự so sánh giữa chi phí định mức và chi phí thực tế để kiểm soát chi phí sản xuất.
Doanh nghiệp cần kết hợp kế toán quản trị với kế toán tài chính và phân loại thông tin kế toán ngay từ khâu tiếp nhận chứng từ để bảo đảm thông tin được cung cấp kịp thời và chính xác Việc thực hiện cần đồng bộ và nhất quán từ luân chuyển chứng từ, xác định doanh thu cho hạch toán doanh thu nhằm ghi nhận số liệu đúng đắn và hợp lý, tới khâu hạch toán doanh thu bán hàng và cuối cùng là lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nên bổ sung quy định hướng dẫn hạch toán kế toán thống nhất và thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết ở các cấp độ 2, 3, 4… phù hợp, chi tiết để dễ dàng quản lý cho từng phân xưởng, từng nhóm hàng và mặt hàng.
- Đơn vị cần chú trọng hơn trong phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.
Tức là, chi phí phải được phân loại thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
Biến phí và định phí là những khái niệm được sử dụng nhiều trong quyết định ngắn hạn và trong công tác lập dự toán chi phí, ngân sách Chi phí có thể được chia thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp Thông thường quy trình sản xuất diễn ra tại các phân xưởng, nơi các tổ sản xuất theo dõi chi phí ở từng đơn vị để tăng tính kiểm soát và dễ xác định nguyên nhân sai lệch khi thực tế khác so với kế hoạch Vì vậy, để quản lý chặt chẽ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và thuận tiện cho công tác tập hợp chi phí của kế toán quản trị, cần lập bảng theo dõi chi phí tại các phân xưởng, ghi nhận toàn bộ chi phí phát sinh tại mỗi đơn vị sản xuất thay vì ghi nhận cho cả công ty như hiện nay, đồng thời áp dụng Sổ theo dõi chi phí vật liệu trực tiếp tại phân xưởng, Sổ theo dõi chi phí nhân công trực tiếp tại phân xưởng và Sổ theo dõi chi phí sản xuất chung tại phân xưởng.
Phát triển hệ thống chỉ tiêu kinh tế áp dụng từ cấp công ty đến từng đơn vị, nhằm phục vụ công tác kế toán quản trị trong việc thu thập, phân tích và đánh giá đầy đủ và kịp thời các thông tin kinh tế Hệ thống này cung cấp các chỉ số phù hợp cho quản lý và điều hành doanh nghiệp, giúp lãnh đạo nắm bắt hiệu quả hoạt động, đánh giá hiệu suất và ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu tin cậy.
Phát huy vai trò và trách nhiệm của Kế toán trưởng tại các đơn vị trong quá trình đổi mới doanh nghiệp nhằm quản trị tài chính doanh nghiệp một cách hiệu quả, tăng cường tính độc lập tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mỗi đơn vị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; đồng thời hoàn thiện tổ chức lập báo cáo KTQT (Kế toán quản trị và tài chính) để cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời cho quản trị, tăng cường minh bạch và hỗ trợ ra quyết định chiến lược, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và hiệu suất hoạt động.
Để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin báo cáo KTQT, hệ thống cần được thiết kế bổ sung các chức năng phản ánh đồng bộ số liệu dự toán, số liệu thực tế phát sinh và phần chênh lệch giữa hai nguồn dữ liệu này Việc tích hợp dự toán và thực tế cho phép theo dõi biến động chi phí theo thời gian, nhận diện sai lệch nhanh chóng và hỗ trợ đánh giá hiệu quả ngân sách Hệ thống nên cung cấp các báo cáo tổng hợp và chi tiết về mức chênh lệch, nguyên nhân sai lệch và các biện pháp điều chỉnh nhằm cải thiện quản trị chi phí và kiểm soát dự toán Các báo cáo này cần được tối ưu cho người dùng và có cấu trúc thân thiện với SEO bằng các từ khóa như hệ thống báo cáo KTQT, dự toán, thực tế phát sinh và chênh lệch giữa dự toán và thực tế.
Việc lập báo cáo thực hiện cần thực hiện phân tích và so sánh giữa giá trị thực tế phát sinh và giá trị dự toán để cung cấp thông tin cho nhà quản trị nắm bắt tình hình và đề xuất các quyết định phù hợp Doanh nghiệp cần bổ sung báo cáo tiến độ sản xuất theo từng phân xưởng hàng ngày và báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động của từng sản phẩm nhằm tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả sản xuất và quản trị chi phí.
- Tiếp tục hoàn thiện, đổi mới hệ thống kế toán DN gồm cả kế toán tài chính và
Hoàn thiện tổ chức lập báo cáo KTQT và thiết kế hệ thống báo cáo KTQT để phản ánh đầy đủ số liệu dự toán, số liệu thực tế phát sinh và phần chênh lệch giữa dự toán và thực tế Quy trình lập báo cáo KTQT sẽ tiến hành phân tích và so sánh giữa giá trị thực tế phát sinh với giá trị dự toán nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị nắm bắt tình hình, từ đó hỗ trợ đưa ra các quyết định quản trị phù hợp.
Doanh nghiệp cần có báo cáo tiến độ sản xuất theo ngày cho từng phân xưởng và báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động của từng sản phẩm nhằm phục vụ công tác quản trị và tối ưu hóa chi phí, hiệu suất sản xuất Đồng thời, cần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên về KTQT (kế toán quản trị) trong doanh nghiệp, thường xuyên bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các kế toán viên và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện nghiệp vụ kế toán doanh thu để phát hiện sai sót so với chế độ kế toán và kịp thời bổ sung, sửa chữa.