1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN

41 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Masan
Người hướng dẫn Trần Thị Nga, GVHD
Trường học Trường đại học kinh tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 682,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CHIẾN LƯỢC (6)
    • 1. Giới thiệu về công ty, ngành công ty (6)
      • 1.1. Giới thiệu công ty (6)
      • 1.2. Giới thiệu ngành công ty (6)
    • 2. Phân tích vị trí Masan trong ngành (7)
    • 3. Phân tích chiến lược (7)
      • 3.1. Phân tích môi trường vĩ mô (7)
      • 3.2. Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (9)
  • B. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH (10)
    • 1. Phân tích cấu trúc tài sản (10)
    • 2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn (11)
    • 3. Phân tích cân bằng tài chính dài hạn (12)
    • 4. Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn (13)
  • C. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG (14)
    • 1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (14)
    • 2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (15)
  • D. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ANH HƯỞNG ĐÊN HIÊU QUA SỬ DUNG TAI SAN NGẮN HAN (1 năm cuối cùng) (15)
  • E. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ PHÂN TÍCH DUPONT (16)
    • 1. Phân tích khả năng sinh lời (0)
    • 2. Phân tích mô hình Dupont (18)
    • 3. Các chỉ tiêu phản ánh dòng tiền (19)
  • F. PHÂN TÍCH RỦI RO (21)
    • 1. Phân tích rủi ro kinh doanh (21)
      • 1.1. Phân tích rủi ro định tính (21)
      • 1.2. Phân tích rủi ro định lượng (21)
    • 2. Phân tích rủi ro tài chính (22)
    • 3. Phân tích khả năng thanh toán (22)
    • 4. Phân tích khả năng thanh toán (23)
  • G. PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG ĐỊNH GIÁ́ DOANH NGHIỆP (25)
    • 1. Phân tích triển vọng (25)
      • 1.1. Yếu tố bên ngoài (25)
      • 1.2. Yếu tố bên trong (25)
    • 2. Định giá doanh nghiệp (25)
  • H. KẾT LUẬN – TỔNG KẾT (26)
    • I. PHỤ LỤC BẢNG BIỂU (26)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)

Nội dung

Các sản phẩm của công ty được xuất khẩu ra thị trường các nước: Hoa Kỳ, Canada, Pháp,Liên Bang Nga, Ba lan, Nhật Bản, Trung Quốc… Sản xuất tiêu dùng là một trong nhữngngành phát triển mạ

PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CHIẾN LƯỢC

Giới thiệu về công ty, ngành công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Nhóm ngành: Tập đoàn đa ngành

Mã cổ phiếu: MSN Vốn điều lệ: 11,805,346,920,000 đồng

KL CP đang niêm yết: 1,180,534,692 cp

KL CP đang lưu hành: 1,180,534,692 cp

Trụ sở tập đoàn Masan: P.802, Lầu 8, Central Plaza, 17 Lê Duẩn, Phường Bến

Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam ĐT: +84 28 62563862 Fax: +84 28 3827 4115 pr@msn.masangroup.com

Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San được thành lập vào tháng 11 năm 2004 với tên ban đầu là Công ty Cổ phần Hàng Hải Ma San, là một trong ba tập đoàn tư nhân lớn nhất Việt Nam về giá trị vốn hóa thị trường và đặt trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh Tháng 8 năm 2009, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (tên tiếng Anh là Ma San Group Corporation) và ngày 5 tháng 11 năm 2009 đã niêm yết thành công trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM Đến tháng 7 năm 2015, công ty tiếp tục đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan Dù được thành lập năm 2004, Masan Group đã hoạt động từ năm 1996 khi tính đến quá trình thành lập và hoạt động của các cổ đông sáng lập, công ty con và các công ty tiền nhiệm.

Masan Group is the parent company holding controlling economic interests in its key subsidiaries—The CrownX, Masan MEATLife (MML), and Masan High-Tech Materials (MSR)—with ownership percentages of 84.93%, 78.74%, and 86.39% respectively as of June 30, 2021 The CrownX is the unified consumer retail platform that consolidates Masan's interests in Masan Consumer Holdings and the Company.

Công ty cổ phần Phát triển Thương mại và Dịch vụ VCM cho biết Masan có tỷ lệ sở hữu hợp nhất trong vốn điều lệ Techcombank là 20% tính đến ngày 30/06/2021 Vào tháng 01/2022, Masan mua thêm 31% cổ phần của Phúc Long với giá 110 triệu USD, nâng tổng tỷ lệ sở hữu lên 51% Định giá vốn cổ phần của Phúc Long được ước tính khoảng 355 triệu USD.

1.2 Giới thiệu ngành công ty:

Masan Group là một tập đoàn đa ngành gồm nhiều công ty con được thành lập, mỗi công ty đại diện cho một lĩnh vực kinh doanh Masan đang đầu tư Trong đó, ngành sản xuất tiêu dùng là một trong những lĩnh vực nổi bật, với chuyên môn tập trung vào sản xuất và phân phối các sản phẩm thực phẩm và nước giải khát.

Các sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Canada, Pháp, Liên bang Nga, Ba Lan, Nhật Bản và Trung Quốc, khẳng định vị thế và tiềm lực của doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu Sản xuất tiêu dùng được coi là một trong những ngành phát triển mạnh tại Việt Nam, song song với sự bùng nổ của thương mại điện tử Nhiều nghiên cứu cho thấy các mô hình bán lẻ truyền thống thuộc ngành tiêu dùng nhanh vẫn có mức tăng trưởng tích cực, từ nhà thuốc và siêu thị mini đến bán sỉ, siêu thị, chợ và tiệm tạp hóa, cho thấy hệ thống phân phối tại Việt Nam ngày càng đa dạng và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

Phân tích vị trí Masan trong ngành

Masan là công ty có tổng vốn hóa hàng đầu trong ngành sản xuất tiêu dùng.

Đối với hàng tiêu dùng, công ty đã thiết lập mạng lưới phân phối trên toàn quốc gồm 300 nhà phân phối và khoảng 190.000 điểm bán, tạo nên một trong những hệ thống phân phối lớn và sâu nhất Việt Nam Công ty nắm giữ vị thế dẫn đầu ở hầu hết các thị trường và ngành hàng mà mình tham gia cạnh tranh Masan được xem là công ty số một Việt Nam trong ngành hàng nước chấm, dẫn đầu các sản phẩm nước mắm, nước tương và tương ớt Trong ngành hàng đồ uống, hai nhãn hiệu Vinacafe và Kachi là các thương hiệu cà phê hòa tan và ngũ cốc uống liền bán chạy nhất.

MSN là nhà cung cấp Vonfram và Bismut lớn nhất bên ngoài Trung Quốc và là nhà cung cấp đơn nhất về florit cấp axit lớn thứ 2 bên ngoài Trung Quốc; MSN hiện nắm giữ 36% thị phần vonfram toàn cầu ngoài Trung Quốc.

MSN là công ty sản xuất đạm động vật lớn nhất Việt Nam, sở hữu thương hiệu Bio-zeem và dẫn đầu ngành thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam Nhờ công nghệ sản xuất hiện đại và các giải pháp dinh dưỡng tối ưu, MSN tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu trên thị trường chăn nuôi Việt Nam và mang đến sản phẩm chất lượng cao cho người chăn nuôi.

- Nền tảng bán lẻ hiện đại lớn nhất Việt Nam về số lượng điểm bán: 123 siêu thị VinMart và 2.231 siêu thị mini VinMart.

- Masan đang sở hữu trại chăn nuôi heo công nghệ cao trên quy mô lớn khoảng 223 hecta tại Nghệ An với tổng đầu tư lên đến 1.400 tỷ đồng.

- Tổ hợp chế biến thịt có công suất khoảng 1.400.000 con heo/năm, tương đương 140.000 tấn/năm với tổng đầu tư hơn 1.000 tỷ đồng trên diện tích đất gần 4 hecta.

Phân tích chiến lược

3.1 Phân tích môi trường vĩ mô:

Việt Nam là thị trường phát triển nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á và là trọng điểm của tập đoàn MASAN Trong hơn mười năm qua, mức tăng trưởng bình quân GDP thực tế của Việt Nam là hơn 7,1%, nhờ tiêu dùng nội địa cao và chương trình cải cách kinh tế tích cực của Chính phủ.

Theo dự báo triển vọng kinh tế đến năm 2050 từ PricewaterhouseCoopers (PwC), Việt Nam đứng đầu về tiềm năng tăng trưởng kinh tế và được cho là sẽ đạt quy mô kinh tế ngang bằng với Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 2050 Điều này cho thấy Việt Nam có tiềm năng thu hút đầu tư, thúc đẩy đổi mới và mở rộng quy mô sản xuất, thương mại và mức sống trong thập kỷ tới.

Trong năm 2020, Việt Nam và cả thế giới đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Dịch Covid-19 gây ảnh hưởng tiêu cực khiến các nền kinh tế lớn đồng loạt suy giảm, làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế và kéo theo sự sụt giảm của thu nhập bình quân đầu người Những biến động này đặt ra thách thức lớn cho nền kinh tế Việt Nam và đòi hỏi các biện pháp phục hồi hiệu quả để duy trì tăng trưởng và ổn định an sinh xã hội trong thời kỳ hậu dịch.

Số 7 này đã tác động trực tiếp đến doanh số của Masan, ảnh hưởng đến các chiến dịch bán hàng và là động lực khiến Masan liên tục đổi mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

+ Cư dân Việt Nam đã và đang tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng lượng tiêu dùng nội địa

+ Cơ cấu dân số vàng

+ Dựa trên quy mô dân số 97,34 triệu người của năm 2021 (cũng theo số liệu do GSO công bố), GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2021 đạt 2.785 USD.

Việc mở rộng danh mục sản phẩm và dịch vụ sẽ tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng nhờ thu nhập người tiêu dùng dự kiến tiếp tục tăng trong tương lai Trong bối cảnh môi trường kinh tế hộ gia đình đang ở mức thuận lợi, MASAN Consumer sẽ hưởng tác động tích cực lên hoạt động kinh doanh, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng và mở rộng thị phần trên thị trường Việt Nam.

- Môi trường chính trị và pháp luật:

Việt Nam sở hữu nền chính trị ổn định hàng đầu thế giới, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế Điều kiện này tạo môi trường lý tưởng cho Chính phủ tiến hành các cải cách kinh tế sâu sắc và có tác động lâu dài Nhờ ổn định chính trị và cải cách, môi trường đầu tư và kinh doanh được cải thiện đáng kể, thu hút vốn trong nước và nước ngoài và thúc đẩy tăng trưởng Các chiến lược cải cách tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững, nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiện đại hóa nền kinh tế.

Nhằm bảo vệ người tiêu dùng, Chính phủ đã ban hành luật bảo vệ người tiêu dùng và luật cạnh tranh, đồng thời thành lập cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; vì vậy khi triển khai các chiến lược thị trường và giới thiệu sản phẩm mới, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn thực phẩm để duy trì uy tín và sự tin tưởng của người tiêu dùng.

Diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 và các chỉ thị giãn cách xã hội đã ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh tế, khiến nhiều doanh nghiệp đóng cửa, ngừng hoạt động và thậm chí đối mặt với phá sản Trong bối cảnh này, Masan Consumer — với thế mạnh là doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm thiết yếu — vẫn có thể tiếp tục sản xuất và đảm bảo cung ứng đầy đủ ra thị trường, duy trì chuỗi cung ứng và đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng.

Được biết đến là thương hiệu hàng đầu trong ngành hàng tiêu dùng, thương hiệu này ghi nhận chất lượng và sự tin tưởng từ người tiêu dùng Tuy nhiên, doanh thu và mức độ tiếp cận thương hiệu của công ty vẫn chủ yếu đến từ các kênh bán hàng truyền thống như siêu thị, trung tâm thương mại và cửa hàng tiện lợi.

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ số, kết nối Internet vạn vật (IoT), truy cập dữ liệu thời gian thực và số hóa các hệ thống vật lý thông qua mạng, mang lại sự đồng bộ giữa sản xuất và chuỗi cung ứng Các kênh bán hàng online như Lazada và Shopee ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng nhờ tiện lợi và tốc độ xử lý đơn hàng nhanh chóng Nhờ ảnh hưởng của công nghiệp 4.0, Masan có thể mở rộng và tăng cường cung ứng sản phẩm qua các sàn thương mại điện tử, đặc biệt trong giai đoạn giãn cách xã hội khi việc đi lại và mua sắm gặp nhiều khó khăn Mở rộng kênh bán hàng trên thương mại điện tử giúp tăng doanh thu, mở rộng đối tượng khách hàng và nâng cao độ phủ sóng của doanh nghiệp trên thị trường.

- Môi trường văn hóa xã hội:

Mỗi dân tộc đều có những nét đặc trưng riêng biệt, vì vậy khi Masan tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế cần nắm vững và thích ứng với văn hóa của các quốc gia mục tiêu Văn hóa ảnh hưởng sâu sắc đến mọi khía cạnh của kinh doanh quốc tế, từ chiến lược tiếp thị và cách giao tiếp với khách hàng đến quy trình sản xuất, chuỗi cung ứng và quản trị nguồn lực Việc nhận diện và tôn trọng đặc trưng văn hóa địa phương giúp Masan điều chỉnh chiến lược thị trường, tối ưu hóa thông điệp thương hiệu, tăng cường sự tin cậy và thúc đẩy hiệu quả hoạt động ở nước ngoài.

8 Đặc biệt nhiều quốc gia mang tính tự hào dân tộc cao thì việc hiểu biết về văn hóa trước khi gia nhập ngày càng quan trọng

Masan cạnh tranh tốt hơn các công ty thực phẩm nước ngoài tại châu Âu nhờ ứng dụng văn hóa truyền thông và văn hóa dân tộc trong các chiến dịch quảng cáo Việc làm nổi bật bản sắc văn hóa địa phương giúp Masan xây dựng kết nối cảm xúc với người tiêu dùng, gia tăng nhận diện thương hiệu và hiệu quả tiếp thị Qua đó, Masan có lợi thế cạnh tranh rõ rệt so với đối thủ nước ngoài bằng cách khác biệt hóa sản phẩm và tôn vinh giá trị văn hóa trong chiến lược quảng cáo.

3.2 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:

- Yếu tố 1: Sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp trong ngành

Trong ngành, cạnh tranh diễn ra từ các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn đến xí nghiệp sản xuất nhỏ và cả các tập đoàn bán lẻ lớn trên thế giới gia nhập thị trường Việt Nam Việt Nam là một trong những nước châu Á sớm thoát khỏi khủng hoảng và được kỳ vọng sẽ lấy lại đà tăng trưởng kinh tế, kéo theo thu nhập và chi tiêu tiêu dùng của người dân tăng lên đáng kể trong những năm tới Mức độ cạnh tranh được dự báo sẽ ngày càng cao khi thị trường Việt Nam thu hút các thương hiệu nước ngoài nhờ lợi thế về quy mô, quản trị và công nghệ Do cạnh tranh cao, để chiếm lĩnh thị phần và đạt hiệu quả theo quy mô, các công ty buộc phải tăng chi cho hoạt động quảng cáo và quảng bá hình ảnh, đồng thời nghiên cứu các sản phẩm mới có đặc tính vượt trội để hấp dẫn người tiêu dùng.

- Yếu tố 2: Nguy cơ có đối thủ cạnh tranh mới

Ngành thực phẩm là ngành truyền thống có đặc tính sản phẩm là các mặt hàng giá trị nhỏ và dễ sao chép, vốn và công nghệ không cao nên rào cản thâm nhập thị trường rất thấp Tuy nhiên nguy cơ từ các tập đoàn bán lẻ nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đang gia tăng: trong số 4 tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới, Walmart vẫn đang nghiên cứu đầu tư vào Việt Nam, còn Metro (Đức), Tesco (Anh) và Carrefour (Pháp) đã có hệ thống đại siêu thị tại Hà Nội và Hồ Chí Minh Đây là những tập đoàn có tiềm lực về vốn, thương hiệu và quản trị đã thành công trên thị trường quốc tế, nhưng khó cạnh tranh với sản phẩm nội địa ở các tỉnh lẻ, nơi người tiêu dùng có thu nhập thấp và ít hiểu biết về các thương hiệu quốc tế Vì vậy Masan Food vẫn có cơ hội mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận với các dòng sản phẩm hướng đến khách hàng thu nhập vừa phải.

Để giảm nguy cơ cạnh tranh từ các công ty mới thâm nhập, Masan Food tận dụng lợi thế dẫn đầu ngành và hưởng lợi từ hiệu quả quy mô lớn Công ty tăng mạnh chi phí marketing và chi phí nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao giá trị thương hiệu của các nhãn hàng hiện có đồng thời phát triển các sản phẩm mới có tính năng vượt trội và không thể sao chép Nhờ đó, các công ty mới gặp khó khăn khi cạnh tranh do lợi thế quy mô và nhãn hiệu được người tiêu dùng yêu thích rộng rãi của Masan Food.

- Yếu tố 3: Nguy cơ bị thay thế

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

Phân tích cấu trúc tài sản

Hình 1: CẤU TRÚC TÀI SẢN 1

1 Hình 1: Xem tại bảng tính 1 – Tr.25

Nhìn chung, Masan duy trì tài sản dài hạn chiếm phần lớn tổng tài sản trong ba năm gần đây Tuy nhiên, giai đoạn 2019–2021 cho thấy Masan có xu hướng tập trung đầu tư vào các tài sản tài trợ cho chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp; cụ thể, tài sản ngắn hạn tăng từ 24,9% lên 34,6% trong khi tài sản dài hạn giảm từ 75,1% xuống 65,4% của tổng tài sản.

- Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng cao trong tài sản ngắn hạn, Hàng tồn kho dao động trong khoảng 29.4% đến 42%, trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, giai đoạn 2020-2021, nhờ các chính sách bán hàng hiệu quả, lượng hàng tồn kho đã giảm từ 29,4% đến 42%, thay vào đó tiền và các khoản TĐT đã tăng nhanh, sự dịch chuyển dòng tiền trong doanh nghiệp tăng khoảng 28%.

Các khoản đầu tư tài chính vào ngân hàng (NH) giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch bệnh và nền kinh tế không tăng trưởng ổn định Thay vào đó, Masan bắt đầu đẩy nhanh hoạt động đầu tư bất động sản, chuyển một phần vốn khỏi kênh tài chính truyền thống sang lĩnh vực bất động sản Sự dịch chuyển này thể hiện sự đa dạng hóa danh mục đầu tư và tận dụng cơ hội ở thị trường bất động sản Kết quả, tỷ lệ đầu tư bất động sản của Masan tăng từ mức 0% lên hơn 1% tổng vốn đầu tư.

- Tài sản cố định, Tài sản dở dang dài hạn và Tài sản dài hạn khác có xu hướng giảm nhưng không đáng kể.

Phân tích cấu trúc nguồn vốn

Hình 2: CẤU TRÚC NGUỒN VỐ́N 2

2 Hình 2: Xem tại bảng tính 3 – Tr.26

Dù doanh thu và lợi nhuận của Masan liên tục tăng trưởng qua các năm và tình hình kinh doanh ấn tượng, bức tranh tài chính của MSN không hẳn tươi sáng hoàn toàn Trong 3 năm gần đây, nợ phải trả chiếm tỷ lệ khá cao, đặc biệt với sự tăng mạnh từ năm 2019 sang năm 2020 xấp xỉ gấp đôi so với năm 2019; đồng thời vốn chủ sở hữu (vốn CSH) của Masan sụt giảm mạnh, đẩy tỷ lệ nợ phải trả/vốn CSH lên từ 0,6 năm 2019 lên 2,5 và sau đó được cải thiện xuống 1,4 trong năm.

Trong năm 2021, Masan vẫn có tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (nợ phải trả/VCSH) cao hơn mức trung bình của ngành, ở mức khoảng 0.8, cho thấy rủi ro tài chính ở mức cao Tuy nhiên, nguồn vốn của Masan—bao gồm nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên—cũng như tổng vốn đều tăng đều theo từng năm, phản ánh tính ổn định và khả năng cấp vốn liên tục của doanh nghiệp.

Tỷ suất nợ của Masan biến động mạnh do tình hình kinh doanh khó khăn trong năm 2020, khi tỷ lệ nợ tăng từ 46,67% lên 78,37%, cho thấy Masan đã leo lên ngưỡng rủi ro tài chính cao.

Trong giai đoạn 2020–2021, tình hình tài chính của Masan ổn định trở lại, giúp giảm đáng kể tỷ suất nợ còn lại xuống 66,42%, và theo đó tỷ suất tự tài trợ của công ty cũng giảm mạnh trong năm.

Trong năm 2020, nguồn vốn chủ sở hữu của Masan có sự thay đổi lớn, nguyên nhân chính là lỗ sau thuế chưa phân phối khiến vốn chủ sở hữu giảm từ 51.888.407 xuống 25.030.279 Tỷ suất tự tài trợ của Masan giảm mạnh từ 53,33% xuống 21,63%, sau đó tăng nhẹ lên 33,58% vào năm 2021 Hai chỉ số này cho thấy Masan có biến động tài chính cao và khả năng tự chủ tài chính chưa tốt, đồng thời cho thấy mức đòn bẩy tài chính được sử dụng nhiều.

Song theo các chỉ số được phân tích, tỷ suất NVTX và tỷ suất nguồn vốn tạm thời cho thấy chuyển biến tích cực qua các năm Tuy nhiên, tỷ suất VCSH/NVTX lại chịu ảnh hưởng của sự sụt giảm vốn CSG, dẫn tới mức giảm đáng kể vào năm 2020 từ 77,76% xuống còn 32,57% Tỷ lệ này được cải thiện ở các năm tiếp theo nhờ các biện pháp điều chỉnh và bổ sung vốn.

2021 nói lên tính tự chủ của tài chính của DN còn thấp và mang tính chất rủi ro cao.

Phân tích cân bằng tài chính dài hạn

Hình 3: CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN 3

3 Hình 3: Xem tại bảng tính 4 – Tr.27

Trong năm 2019, NVTX cho thấy tốc độ tăng trưởng tốt, nhưng sự sụt giảm nguồn vốn chủ sở hữu vào năm 2020 khiến sự gia tăng của nguồn vốn thường xuyên bị thu hẹp đáng kể, từ 36,94% xuống còn 15,05% Tốc độ tăng VCSH của Masan cũng bị điều chỉnh nặng vào năm 2020 với mức tăng trưởng -51,76%, nhưng đến năm 2021 đã có sự tăng trưởng ấn tượng lên 69,14% Những biến động này ảnh hưởng đến tỷ lệ tự tài trợ TSDH, từ 71,05% ở năm 2019 xuống 29,11% vào năm 2020 và sau đó được hồi phục, giúp ổn định dần mức rủi ro và tăng khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

Trong những năm gần đây, tốc độ tăng tài sản dài hạn của công ty giảm mạnh, nhưng quy mô doanh nghiệp vẫn duy trì ở vị thế hàng đầu trong ngành Tác động của năm 2020 với khó khăn trong kinh doanh đã làm giảm đáng kể tốc độ tăng trưởng tài sản dài hạn Đến năm 2021, tốc độ tăng trưởng tài sản thay đổi từ tăng trưởng sang sụt giảm, ghi nhận ở mức -4.09%.

Tỷ suất VLĐ ròng của Masan duy trì ở mức âm trong năm 2019 và 2020, cho thấy mức độ an toàn và bền vững tài chính của doanh nghiệp đang bị thu hẹp do phải sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định Trong giai đoạn này, Masan chịu áp lực thanh toán ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh ở mức thấp Tuy nhiên, đến năm 2021, tỷ suất VLĐ ròng tăng lên đáng kể, cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp không chỉ đủ chi trả cho tài sản cố định và tài sản dài hạn mà còn dư vốn để đầu tư và tài trợ thêm các tài sản khác Điều này cho thấy Masan có khả năng cân bằng tài chính ổn định và có nền tảng để phát triển.

Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn

Hình 4: CÂN BẰNG TÀI CHÍNH NGẮ́N HẠN 4

4 Hình 4: Xem tại bảng tính 5 – Tr.27

Nợ phải thu của công ty theo từng năm có sự biến động, năm 2020 tăng khoảng 30% và năm 2021 giảm nhẹ, cho thấy sự điều chỉnh trong chính sách tín dụng của công ty Dòng nợ vay ngắn hạn cũng có xu hướng tăng nhưng mức tăng này không ảnh hưởng đáng kể đến tình hình tài chính của công ty.

Trong 2 năm 2019 và 2020 ngân quỹ ròng liên tục duy trì ở mức âm dẫn đến VLĐ ròng không đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ ròng, doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ cho một phần tài sản dài hạn khi VLĐ ròng âm Doanh nghiệp mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn và bất lợi với doanh nghiệp Đến năm 2021 với sự trở lại của dòng ngân quỹ ròng lên khoảng 3.831.848 Thể hiện sự trở lại trạng thái cân bằng tài chính ngắn hạn rất an toàn vì doanh nghiệp không phải vay để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐ ròng.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hình 5: HIỆU QUẢ SỬ̉ DỤNG TỔNG TÀI SẢN 5

5 Hình 5: Xem tại bảng tính 6 – Tr.27

Nhìn chung, hiệu quả sử dụng tài sản của Masan tăng dần trong giai đoạn 2019-2021 từ

Hiệu quả sử dụng tài sản dao động từ 0,49 đến 0,79, nhưng luôn duy trì dưới mức 1 cho thấy tài sản đầu tư tạo ra ít doanh thu thuần; ví dụ năm 2019 hiệu quả sử dụng tài sản là 0,49, đồng thời mỗi đồng tài sản đầu tư chỉ tạo ra 0,49 đồng doanh thu thuần, và tương tự cho các năm 2020 và 2021.

Trong giai đoạn 2019-2020, công ty đã nỗ lực tăng doanh thu và tài sản bình quân, từ đó cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn vẫn duy trì dưới mức 1 qua cả ba năm, cho thấy công ty chưa cần đẩy mạnh hơn nữa việc tối ưu hóa sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu trong tương lai.

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hình 6: HIỆU QUẢ SỬ̉ DỤNG TÀI SẢN NGẮ́N HẠN 6

Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nguồn vốn lưu động ròng của doanh nghiệp dao động mạnh trong 3 năm và luôn ở mức âm, từ -15.819 đồng đến -7.672.139 đồng, cho thấy thiếu hụt nguồn lực để chi trả các khoản nợ ngắn hạn Vì vậy, vòng quay bình quân vốn lưu động luôn ở mức thấp, dưới 1, dao động từ khoảng -5,6 đến -10,06, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở giai đoạn này chưa tốt Để cải thiện tình hình, doanh nghiệp cần triển khai các biện pháp tối ưu hóa quản trị vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, nhằm cải thiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tăng vòng quay vốn lưu động.

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ANH HƯỞNG ĐÊN HIÊU QUA SỬ DUNG TAI SAN NGẮN HAN (1 năm cuối cùng)

NGẮN HAN (1 năm cuối cùng)

DT thuần từ HĐKD (triệu đồng) 77217808 88628767

TSNH bình quân (triệu đồng) 27011288,5 31695430,5

Số vòng quay TSNH bình quân (vòng) 2,858723604 2,796263234

6 Hình 6: Xem tại bảng tính 6 – Tr.27 Ảnh hưởng của nhân tố Doanh thu thuần:

∆DT DT thuầnnăm 2021 DT thuần năm2020

TSNH bìnhquân năm2020 TSNH bình quân năm2020

= 3,28 – 2,85 =0,42 Ảnh hưởng của nhân tố TSNH bình quân:

∆ TSNHbìnhquân= TSNH bình quân năm 2021

Số TSNH lãng phí = DT thuần 2021 ∗(số vòng quayTSNH 2021−Số vòng quay TSNH 2020) 360

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ PHÂN TÍCH DUPONT

Phân tích mô hình Dupont

ROE của Masan được thể hiện theo phương pháp Dupont, cho thấy mức tăng trưởng vượt bật 35,1% so với bình quân ngành là 8,8%, cho thấy hiệu suất sinh lời của công ty đang vượt trội Masan hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm và đồ uống, nên chi phí nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng lớn đến biên lợi nhuận và ROE Sự tăng trưởng ROE năm qua đến từ việc Masan giảm thiểu chi phí và tăng trưởng lợi nhuận sau thuế nhờ phần lãi/lỗ từ các công ty liên doanh, liên kết và doanh thu hoạt động tài chính Ngoài ra, sau khó khăn trong kiểm soát nguồn vốn vay vào năm 2020, đến năm 2021 Masan đã điều chỉnh cách sử dụng vốn và giảm chi phí lãi vay, nâng cao hiệu quả cấp vốn và đóng góp tích cực vào ROE.

ROE thể hiện sự vượt trội nhờ hiệu quả của tài sản, được củng cố bởi ROA đạt 9.66%, cao gấp hơn 3 lần mức trung bình ngành (3%) Điều này cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng nguồn lực tài sản một cách hiệu quả và sinh lời trên tài sản ở mức rất cao.

Các chỉ tiêu phản ánh dòng tiền

Hình 9: HIỆU QUẢ TỪ DÒNG TIỀN 9

CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH DÒNG TIỀN

Dòng tiền tạo ra trên mỗi cổ phiếu Tỷ suất dòng tiền/lợi nhuận

Tỷ suất dòng tiền/doanh thu2

Trong 3 năm gần đây, doanh thu của công ty vẫn ghi nhận mức tăng liên tục, nhưng tỷ suất dòng tiền trên doanh thu lại bắt đầu giảm mạnh từ năm 2019 khi LNTT tăng trưởng đáng kể; năm 2020, đại dịch khiến hoạt động kinh doanh bị đình trệ và LNTT giảm gần 70% so với năm trước Dù năm 2021 LNTT tăng lên 11,5 nghìn tỷ (tăng khoảng 500% từ 2,3 nghìn tỷ), việc ghi nhận chi 10 nghìn tỷ cho hoạt động đầu tư của năm 2020 đã tác động đáng kể tới lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, khiến tỷ suất dòng tiền/doanh thu không ghi nhận sự thay đổi đáng kể so với năm 2021.

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty đang ở mức thấp và khả năng tạo tiền trong những năm gần đây không tốt Trong khi đó, nguồn tiền lại không đến từ hoạt động kinh doanh mà phần lớn phát sinh từ các khoản lỗ của hoạt động đầu tư, cho thấy sự yếu kém của hoạt động đầu tư đang ảnh hưởng tới thanh khoản của doanh nghiệp.

Trong năm 2020, tỷ suất dòng tiền trên lợi nhuận tăng lên, nhưng nguyên nhân chính là sự sụt giảm của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế, nên mức cao này không phản ánh được hiệu quả làm ăn thực sự của doanh nghiệp Đến năm 2021, khoản chi đầu tư tăng khiến dòng tiền không có sự thay đổi kèm theo LNST tăng, dẫn tới sự sụt giảm thực tế của dòng tiền Như vậy, chính sách dòng tiền của công ty trong những năm gần đây chưa hẳn là tốt.

Dòng tiền trên mỗi cổ phiếu đã ghi nhận sự sụt giảm mạnh, chủ yếu do lợi nhuận trước thuế giảm và sự điều chỉnh của tỷ lệ chia tách cổ phiếu hàng năm của công ty Sự suy giảm này phản ánh tác động kép từ hiệu quả kinh doanh kém và cơ cấu cổ phiếu thay đổi, ảnh hưởng đến khả năng tạo dòng tiền và lợi ích dành cho nhà đầu tư Để đánh giá bức tranh tài chính, cần theo dõi sát sao lợi nhuận trước thuế và quy trình chia cổ phiếu hàng năm của công ty, vì hai yếu tố này phối hợp với nhau ảnh hưởng đến dòng tiền trên mỗi cổ phiếu.

 Dòng tiền tạo ra trên mỗi cổ phiếu còn kém.

Qua 3 năm, tỷ số dòng tiền trên tài sản ghi nhận sự sụt giảm đáng kể do lợi nhuận sau thuế (LNST) giảm vào năm 2020 và lưu chuyển dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cũng suy giảm vào năm 2021, làm cho tỷ số này tăng trưởng kém.

 Tỷ lệ tạo ra tiền trên tài sản còn kém.

Hình 9: Xem tại bảng tính 9 – Tr.29

PHÂN TÍCH RỦI RO

Phân tích rủi ro kinh doanh

1.1 Phân tích rủi ro định tính:

Thị trường đang biến đổi: khách hàng sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho sản phẩm chất lượng cao và kèm theo yêu cầu khắt khe về an toàn vệ sinh thực phẩm Ngoài việc quan tâm đến phương thức sản xuất, họ còn mong đợi quy trình chế biến, đóng gói và bảo quản ứng dụng công nghệ hiện đại Ngày càng nhiều người tiêu dùng chủ động áp dụng các giải pháp bảo vệ sức khỏe cho cơ thể và tinh thần, thể hiện qua cách lựa chọn thực phẩm và đồ uống Các ngành hàng có lợi cho sức khỏe ngày càng phổ biến, trong khi các ngành hàng ít có lợi cho sức khỏe tăng trưởng với tốc độ hạn chế.

Trong bối cảnh biến động giá bán, Masan vẫn duy trì mức giá hợp lý để tiếp cận người tiêu dùng ở mọi thời điểm và địa điểm Tuy nhiên, các yếu tố như gián đoạn chuỗi cung ứng và sự mất giá của đồng Việt Nam có thể làm tăng chi phí nhập khẩu hàng hóa, từ đó đẩy mặt bằng giá cả hàng hóa và dịch vụ lên cao.

Biến động giá cả các yếu tố đầu vào và khả năng điều chỉnh giá bán khi có sự thay đổi giá đầu vào được xem là một phần trong chiến lược của Masan Các nhà cung cấp đạt chất lượng cao và có thời gian hợp tác lâu dài được coi là “nhà cung cấp có bảo đảm” và sẽ tiếp tục tham gia theo hợp đồng hàng năm; đối với các nguyên liệu có mức giá biến động mạnh, Masan thường xuyên theo dõi thị trường và chọn thời điểm mở thầu phù hợp để chốt mua với mức giá tối ưu, còn với các nguyên liệu có giá ổn định doanh nghiệp ký hợp đồng mua dài hạn để đảm bảo nguồn cung và chi phí ổn định; ngoài ra, Masan mua nguyên liệu ở Việt Nam và nhập khẩu từ nước ngoài thông qua các công ty trung gian.

Masan duy trì chiến lược đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu bằng cách mua từ nhiều nhà cung cấp khác nhau và không lệ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp duy nhất nào Nhờ vậy, giá các yếu tố đầu vào ít bị biến động quá mạnh khi thị trường có sự thay đổi Điều này giúp chuỗi cung ứng ổn định, nâng cao tính linh hoạt và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp trước các biến động về giá và nguồn cung.

1.2 Phân tích rủi ro định lượng:

- Phân tích các yếu tố:, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên năm 2021:

Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Bình quân

Phương sai Độ lệch chuẩn Hệ số biến thiên

Tỷ suất sinh lời trên tài sản của công ty qua 4 quý năm 2021 có xu hướng tăng dần, từ

0,29% đến 5,65%, cho thấy qua các quý công ty tăng lợi nhuận nhiều hơn trên mỗi đơn vị tài sản của mình.

- Phân tích độ lớn đòn bẩy kinh doanh:

Doanh thu 38.818.747 78.868.319 89.791.619 103,17% 13,85% Độ lớn ĐBKD 0,62 1,71

Năm 2021, Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của Masan giai đoạn 2020-2021 có sự biến động cao hơn nhiều lần so với giai đoạn 2019-2020, Cho thấy trong giai đoạn 2019-

Trong năm 2021, Masan cho thấy tỷ trọng chi phí cố định cao hơn chi phí biến đổi khi phần chi phí cố định được đẩy lên trong cơ cấu tài sản, cho thấy mức độ đòn bẩy hoạt động (ĐBKD) cao và chỉ cần một biến động nhỏ về sản lượng tiêu thụ cũng có thể làm lợi nhuận biến động mạnh Độ nhạy của lợi nhuận với sự biến động của doanh thu càng thể hiện rõ khi ĐBKD cao khiến lợi nhuận doanh nghiệp rất nhạy cảm với thị trường Đây là dấu hiệu cho thấy giai đoạn 2019-2021 Masan đã nỗ lực đẩy mạnh bán hàng để vượt qua điểm hòa vốn, và việc chi phí định phí lớn hơn biến phí trong cơ cấu tài sản đã đóng góp vào kết quả kinh doanh tích cực của tập đoàn.

Phân tích rủi ro tài chính

Do sự sụt giảm lợi nhuận chưa phân phối từ các thương vụ mua bán vào năm 2020 đã làm thay đổi lớn tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu của MSN, từ đó ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của công ty Tuy nhiên, nhìn ở khía cạnh tích cực, tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu của MSN đã giảm từ 192% xuống 137,42% trong vòng 5 năm qua, cho thấy cấu trúc nợ được cân đối và mức độ rủi ro tài chính được hạ thấp.

Đánh giá khả năng trả nợ của MSN cho thấy rủi ro nợ vay ở mức cao khi EBITDA 10,812,810,000,000 vnđ chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng nợ phải trả 58,177,645,000,000 vnđ Chỉ số nợ vay/EBITDA của công ty năm 2021 là 5,5, cao hơn mức trung bình ngành là 0,6, phản ánh áp lực trả nợ rất lớn Nếu toàn bộ lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao được dùng để trả nợ, MSN sẽ mất khoảng 5,5 năm tối thiểu để trả hết toàn bộ nợ vay Tuy nhiên, triển vọng tích cực có thể đến khi hoạt động kinh doanh được ổn định và tăng trưởng, đồng thời chi phí thanh toán lãi vay được cải thiện, giúp chỉ số nợ vay/EBITDA có xu hướng cải thiện trong tương lai.

Khả năng trả lãi vay của MSN ở mức hợp lý khi EBITDA (lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao) đạt 10,812,810,000,000 VNĐ, lớn hơn tối thiểu 8 lần chi phí lãi vay phải trả hằng năm là 1,137,928,000,000 VNĐ, cho thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đủ để trả nợ hàng năm Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính của MSN cao hơn trung bình ngành, với tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu lên tới 137.42%, cho thấy mức độ nợ cao và gánh nặng lãi vay tương đối lớn so với các công ty cùng ngành.

Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu trung bình ngành Chế biến thực phẩm Việt Nam (75.76%).

Phân tích khả năng thanh toán

Hình 10: KHẢ NĂNG THANH TOÁ́N 10

10 Hình 10: Xem tại bảng tính 10 – Tr.29

Trong giai đoạn từ năm 2019 đến 2021, các chỉ số khả năng thanh toán ghi nhận sự biến động đáng kể, cho thấy diễn biến tài chính không đồng nhất theo từng năm Đáng chú ý, ở giai đoạn 2019-2020, từng chỉ số khả năng thanh toán đều ghi nhận mức sụt giảm đáng kể, phản ánh áp lực tài chính và sự biến động của điều kiện thị trường trong khoảng thời gian này.

Khả năng thanh toán hiện hành của Tập đoàn Masan giảm nhẹ từ năm 2019–2020 khi chỉ số này giảm 0,0301, cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bị yếu đi do tác động của đợt dịch và nền kinh tế suy giảm; suốt hai năm này, tỷ lệ thanh toán hiện hành ở dưới mức 1 cho thấy những khó khăn trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn và ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tuy vậy, đến năm 2021, khả năng thanh toán hiện hành đã tăng lên 1,2629 (>1), tăng 0,4973, cho thấy doanh nghiệp đã có khởi sắc và rủi ro phá sản được giảm bớt vì tài sản ngắn hạn tăng và nợ ngắn hạn được thanh toán.

Khả năng thanh toán nhanh của Masan từ năm 2019 đến 2020 ghi nhận mức giảm nhẹ 0,0349 và luôn dưới mức 0,5, cho thấy tính thanh khoản rất thấp và khó khăn trong việc chi trả ngắn hạn Tuy nhiên, đến năm 2021, hoạt động kinh doanh có sự tiến triển trở lại khi lượng hàng tồn kho tiêu thụ nhiều hơn và tài sản ngắn hạn tăng lên đáng kể; hệ số thanh toán nhanh đạt 0,8473, tăng 0,4558 so với năm trước, cho thấy khả năng thanh toán nhanh được cải thiện rõ rệt nhờ sự gia tăng của tài sản ngắn hạn và tồn kho được sử dụng hiệu quả.

Khả năng thanh toán tức thời của Tập đoàn Masan và hầu hết các doanh nghiệp đã chịu ảnh hưởng của giai đoạn bất ổn kinh tế 2019-2020, với các chỉ số lần lượt 0,223 và 0,1986, cho thấy thanh khoản suy giảm trong thời kỳ khủng hoảng Tuy vậy, giống như khả năng thanh toán nhanh, thanh khoản đã phục hồi và quay về mức ổn định và phát triển, đạt 0,6456 vào năm 2021.

Khả năng thanh toán từ tiền thuần hoạt động kinh doanh từ năm 2019 đến 2020 có xu hướng giảm dần, với chỉ số giảm từ 0,1674 xuống còn 0,0331 Điều này cho thấy dòng tiền luân chuyển từ hoạt động kinh doanh để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đang giảm, đồng thời phản ánh rằng hoạt động kinh doanh đang trên đà phát triển trở lại sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế chung.

Phân tích khả năng thanh toán

11 Hình 11: Xem tại bảng tính 12 – Tr.30

Số vòng quay hàng tồn kho của Masan giảm dần từ 2019 đến 2021 cho thấy công ty bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong kho Tuy nhiên, dù vòng quay tăng lên, điều này không đồng nghĩa với việc Masan thiếu hàng hay làm sụt giảm doanh thu, vì doanh số từ các nhà phân phối đến người tiêu dùng vẫn ở mức ổn định và thị phần của Masan Consumer trong tất cả các ngành hàng được duy trì Bên cạnh đó, giai đoạn 2020-2021 chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch Covid-19, do đó việc gia tăng tỷ trọng hàng tồn kho trong giai đoạn này mang lại rủi ro và có thể đẩy chi phí tăng cao.

Việc vòng quay khoản phải thu tăng qua các năm, đặc biệt là năm 2020, cho thấy các khoản nợ và các khoản phải thu được thu hồi hiệu quả, phản ánh tình hình tài chính của công ty đang ở mức tích cực Bên cạnh đó, vòng quay khoản phải thu không tăng từ năm 2020 đến năm 2021 cho thấy các chính sách tín dụng của công ty vẫn ở mức thận trọng, không gây khó chịu cho khách hàng.

Alman Zscore (1 năm) (ĐVT: triệu VNĐ)

Lợi nhuận giữ lại lũy kế 8.562.882

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 16.158.210

12 Hình 12: Xem tại bảng tính 14 – Tr.30

Giá trị thị trường của vốn cổ phần 11.805.347

Nhận xét: Đơn vị nằm trên bơ vưc phá sản và rui ro này có thể xảy ra trong 2 năm đến.

PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG ĐỊNH GIÁ́ DOANH NGHIỆP

Phân tích triển vọng

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, đầu tư nước ngoài vẫn duy trì triển vọng lạc quan nhờ Việt Nam từng bước nới lỏng các biện pháp hạn chế và mở cửa biên giới trở lại Theo ước tính của Ngân hàng Thế giới, GDP Việt Nam dự kiến tăng khoảng 5,5% trong năm 2022 Việt Nam có khả năng tiếp tục hưởng lợi từ quá trình tái cơ cấu chuỗi cung ứng ở châu Á và từ việc thu hút đầu tư từ các khu vực và lĩnh vực mới.

Theo đánh giá của Công ty Chứng khoán KB Việt Nam, ngành bán lẻ sẽ gặp khó khăn ngắn hạn do diễn biến dịch bệnh hiện tại; tuy nhiên ở trung và dài hạn, ngành này được kỳ vọng phục hồi và tăng trưởng tích cực Sự phục hồi của nền kinh tế sau đại dịch giúp các yếu tố vĩ mô trở nên lạc quan hơn, trong đó mức thu nhập của người tiêu dùng được xem là động lực tăng trưởng chủ chốt cho ngành bán lẻ trong dài hạn.

Trong năm tài chính 2022, Masan Group dự báo doanh thu thuần hợp nhất đạt 90-110 nghìn tỷ đồng, tăng 22-36% so với 74,2 nghìn tỷ đồng của năm 2021 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính được ước tính ở mức 5-7 nghìn tỷ đồng, tăng 32-84% so với 3,8 nghìn tỷ đồng năm 2021.

Một yếu tố nổi bật của năng lực quản trị là mạng lưới công ty thành viên và liên kết của Tập đoàn Masan, luôn dẫn đầu ở các lĩnh vực then chốt như hàng tiêu dùng nhanh, thịt có thương hiệu, bán lẻ, chuỗi F&B, dịch vụ tài chính, viễn thông và sản xuất vật liệu công nghiệp có giá trị gia tăng Những thành tựu này cho thấy ban điều hành của Masan có khả năng định hướng chiến lược, tối ưu hóa vận hành và duy trì vị thế dẫn đầu trên thị trường.

Năng lực tài chính của Masan được thể hiện rõ qua kết quả năm 2021 khi doanh thu thuần hợp nhất đạt 88.629 tỷ đồng, tăng 14,8% so với 77.218 tỷ đồng năm 2020; riêng quý IV/2021, doanh thu thuần đạt 23.828 tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm ngoái Với đà tăng trưởng liên tục, Masan cho thấy hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả và năng lực tài chính được củng cố khi thương hiệu mở rộng thị phần nhờ các hoạt động mua lại và sáp nhập.

Định giá doanh nghiệp

Phương pháp dựa trên tài sản:(đơn vị: Triệu VNĐ)

- Tổng tài sản bình quân 3 năm: 113.042.428

- Tổng nợ phải trả bình quân 3 năm là: 73.290.648,67

- Giá trị DN theo phương pháp dựa trên tài sản là: 113.042.428 73.290.648,67 39.751.779,33

Phương pháp định giá theo tài sản chỉ xem xét giá trị hiện tại của doanh nghiệp và bỏ qua rủi ro cùng tiềm năng phát triển trong tương lai Từ số liệu trung bình về tài sản và nợ phải trả giai đoạn 2019-2021, giá trị hữu hình của Masan được ước tính khoảng 39 tỷ đồng; tuy vậy Masan còn nắm giữ một khối tài sản vô hình không nhỏ, như nguồn nhân lực chất lượng và thương hiệu lâu đời, cùng với những triển vọng tăng trưởng trong tương lai đã được phân tích ở trên Nhóm tin chắc giá trị thực của Masan lớn hơn nhiều so với con số 39 tỷ đồng.

Ngày đăng: 13/12/2022, 06:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w