Giữ vai trò sản xuất chính trong lãnh địa phong kiến ở Tây Âu là A.. Nội dung nào phản ánh đặc điểm nổi bật về chính trị của lãnh địa phong kiến Tây Âu?. Các quốc gia phong kiến phương Đ
Trang 1HỌC KÌ 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1
ĐỀ SỐ 4 Phần I Trắc nghiệm khác quan (4,0 điểm)
Câu 1 Trên lưu vực sông Nin, vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, cư dân Ai Cập cổ đại đã sống tập trung
theo từng
C bộ lạc cùng huyết thống D thị tộc phụ hệ.
Câu 2 Nô lệ trong xã hội phương Đông cổ đại có vai trò chủ yếu là
A lao động sản xuất.
B làm các việc nặng nhọc và hầu hạ tầng lớp quý tộc.
C tham gia chiến tranh.
D thực hiện lao dịch cho quý tộc.
Câu 3 Để cai trị nông dân công xã và nô lệ, các vua phương Đông cổ đại đã dựa vào
A địa chủ và quan lại B quân đội C quý tộc và tôn giáo D tài sản.
Câu 4 Quá trình xác lập quan hệ sản xuất phong kiến diễn ra mạnh nhất ở vương quốc Tây Âu nào?
Câu 5 Giữ vai trò sản xuất chính trong lãnh địa phong kiến ở Tây Âu là
A nông dân công xã B nông nô C nô lệ D nông dân tự canh Câu 6 Nội dung nào phản ánh đặc điểm nổi bật về chính trị của lãnh địa phong kiến Tây Âu?
A Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cung, tự cấp.
B Là đơn vị chính trị độc lập, có quân đội, tòa án, luật pháp riêng.
C Nông nô là những người sản xuất chính trong các lãnh địa.
D Lãnh chúa sống sung sướng dựa trên sự bóc lột nông nô.
Câu 7 Thể chế chính trị của các vương quốc ở Tây Âu thời sơ kì trung đại mang tính chất
A phong kiến tập quyền B phong kiến phân quyền.
Câu 8 Đến thế kỉ XVIII, Vương quốc Lan Xang suy yếu vì
A những cuộc tranh chấp ngôi báu trong hoàng tộc.
B bị nước ngoài xâm lược.
C rơi vào ách cai trị của người phương Tây.
D nền kinh tế suy thoái.
Câu 9 Địa hình Cam-pu-chia như một lòng chảo khổng lồ, xung quanh là rừng và cao nguyên bao bọc,
còn đáy chảo là
Trang 2Câu 10 Dưới thời Đường, cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước được gọi là
A Viện quốc sử B Sử quán C Quốc sử quán D Sử quan viên.
Câu 11 Các vị vua đầu thời Vương triều Mô-gôn đã ra sức củng cố vương triều theo hướng
Câu 12 Sự phát hiện nhau giữa hai nền văn minh đặc sắc là Ấn Độ Hin-đu giáo và Ả rập Hồi giáo được
thực hiện dưới thời
A Vương triều Gúp-ta B Vương triều Hồi giáo Đê-li.
Câu 13 Điểm giống nhau căn bản trong chính sách đối nội của triều Nguyên và triều Thanh là
A thi hành chính sách áp bức dân tộc B thực hiện hòa hợp tôn giáo.
C thực hiện chính sách mở rộng khai hoang D thi hành chính sách quân điền.
Câu 14 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí trong các thế kỉ XV- XVI của châu Âu là
gì?
A Nhu cầu hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng lên.
B Người A-rập chiếm con đường cũ sang phương Đông.
C Vua chúa phong kiến Tây Âu sẵn sàng tài trợ kinh phí.
D Đáp ứng nhu cầu mở mang tri thức của con người.
Câu 15 Tại sao việc tìm con đường thông thương giữa châu Âu và phương Đông đặt ra cấp thiết từ thế kỉ
XV?
A Do sự phát triển của lực lượng sản xuất đặt ra yêu cầu mới.
B Do khoa học – kĩ thuật lúc này đạt được bước phát triển mới.
C Con đường buôn bán với phương Đông bị người A-rập độc chiếm.
D Châu Âu vừa chấm dứt nội chiến, có điều kiện chính trị thuận lợi.
Câu 16 Các quốc gia phong kiến phương Đông và các quốc gia phong kiến phương Tây có điểm giống
nhau về quan hệ sản xuất là
A quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.
B quan hệ bóc lột địa tô của giai cấp thống trị với giai cấp bị trị.
C quan hệ bóc lột tô thuế của lãnh chúa đối với nông nô.
D quan hệ bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản với vô sản.
Phần II Tự luận (6,0) điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Thế nào là lãnh địa phong kiến? Nêu các đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của lãnh
địa
Câu 2 (3,0 điểm): Chứng minh nhà Đường là thời kì phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến Trung
Quốc
Trang 3Đáp án
Phần I Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Phần II Tự luận (6,0 điểm)
1 Thế nào là lãnh địa phong kiến? Nêu các đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của
* Lãnh địa phong kiến:
- Đến giữa thế kỉ IX, phần lớn đất đai đã bị các quý tộc và nhà thờ chia nhau chiếm
đoạt xong, gọi là lãnh địa phong kiến Đây là đơn vị kinh tế - chính trị cơ bản trong
thời kì phong kiến phân quyền ở Tây Âu
0,5
- Lãnh địa phong kiến là vùng đất đai rộng lớn thuộc sở hữu của lãnh chúa phong
kiến bao gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần Trong khu đất của lãnh chúa có
lâu đài, dinh thự, nhà thờ có hào sâu, tường cao bao quanh Đất khẩu phần giao cho
nông nô cày cấy và thu tô thuế
0,5
* Đặc điểm:
- Kinh tế: lãnh địa là đơn vị kinh tế độc lập, khép kín mang tính chất tự cung, tự cấp 0,5
- Chính trị: lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập, các lãnh chúa có quyền cai trị
lãnh địa như một ông vua, có quân đội, tòa án, luật pháp, thuế khóa riêng Các
lãnh chúa lớn còn buộc nhà vua ban cho mình quyền “miễn trừ” không can thiệp vào
lãnh địa
0,5
- Xã hội: gồm 2 tầng lớp
+ Nông nô: là lực lượng sản xuất chính, lệ thuộc và bị lãnh chúa bóc lột nặng nề
+ Lãnh chúa: là chủ lãnh địa, sống nhàn rỗi, sung sướng dựa trên sự bóc lột nông nô
0,5
Mâu thuẫn giữa nông nô và lãnh chúa sâu sắc, nông nô nhiều lần nổi dậy đấu
tranh (tiêu biểu ở Anh và Pháp)
0,5
2 Chứng minh nhà Đường là thời kì phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến
* Về kinh tế:
- Nhà Đường thực hiện chế độ quân điền, phân cấp ruộng đất cho nông dân (gồm hai
loại: ruộng khẩu phần và ruộng vĩnh nghiệp) và thu thuế của nông dân một cách cố
định theo chế độ tô, dung, điệu
0,75
- Nhờ đó, nông dân có ruộng đất và yên ổn làm ăn, kinh tế phát triển nhanh chóng
Kinh tế công thương nghiệp, cả nội thương và ngoại thương đều phát triển theo đà
phát triển của nông nghiệp
0,5
* Về chính trị:
- Đối nội: Nhà Đường tiếp tục củng cố chính quyền trung ương, làm cho bộ máy cai
trị phong kiến được hoàn chỉnh Cử người thân tộc cai quản các địa phương, đặt
chức Tiết độ sứ Chính quyền phong kiến thời Đường được tăng cường nhằm nâng
cao quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế
0,5
- Đối ngoại: Thực hiện chính sách xâm lược và mở rộng lãnh thổ Trung Quốc thời
đường đã trở thành một đế quốc phong kiến phát triển nhất
0,5
Trang 4* Về văn hóa: Nhà Đường thực hiện chế độ khoa cử, các trường học mở rộng cả ở
thành thị và nông thôn, tầng lớp trí thức rất đông đảo Rất nhiều văn nghệ sĩ có tài
năng xuất hiện, tiêu biểu như nhà thơ Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
0,75