1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH KHOA học QUẢN lý bản đôi

116 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Khoa học Quản lý (Hệ cử nhân Chính trị)
Tác giả GS, TS Hồ Văn Vĩnh, TS Hộ Van Vĩnh, PGS, TS Nguyễn Cục, PGS, TS Ngụ Quang Minh, PGS, TS Kim Văn Chỉnh, TS Đặng Ngọc Lợi, TS Phan Trung Chinh, TS Nguyễn Hữu Thang, TS Trần Minh Châu, ThS Nguyễn Văn Thanh
Trường học Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 18,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 2: Khái lược về lịch sử tư tưởng quản lý (44)
  • Chương 3: Chức năng của quản "1 51 Chương 4: Vận dụng quy luật trong quản lý và các nguyên tắc quản lý................... "- 63 Chương 5: Mục tiêu và động lực trong quản lý (44)
  • Chương 6: Các phương pháp quản "8n 91 Chương 7: Các công cụ quản lý................ nh 105 Chương 8: Cơ cấu tổ chức quản lý,...................s 121 Chương 9: Thông tin trong quản lý (58)
  • Chương 10: Quyết định quần lý............... no 164 Chương 11: Lao động quản lý.................. He 179 Chương 12: Cán bộ quản lý................ nh „197 Tài liệu tham khảo..................... neo 215 (66)
  • Chương 3: Chức năng của quản Voce cecccceceeecsescece. 51 Chương 4: Vận dụng quy luật trong quản lý và các nguyên tắc quản lý (0)
  • Chương 5: Mục tiêu và động lực trong quan ly (0)
  • Chương 6: Các phương pháp quản "7 91 Chương 7: Các công cụ quản lý.................. HH 105 Chương 8: Cơ cấu tổ chức quản lý.................... 121 Chương 9: Thông tin trong quản lý.................. th 141 Chương 10: Quyết định quản lý.................. HH 181 Chương 11: Lao động quản lý................ SH 179 Chương 12: Cán bộ quản lý................ HH „1897 Tài liệu tham khảo C19111 11th Hư TH KH HH HT He 215 (0)

Nội dung

Khái lược về lịch sử tư tưởng quản lý

Động lực và nguyên tắc trong quản lý ở mức cao và có tính quy luật định hướng cho mọi hoạt động của người quản lý Vi phạm những nguyên tắc này sẽ gây ra tổn thất nghiêm trọng cho toàn bộ hệ thống Trong bối cảnh quản lý kinh tế - xã hội hiện nay, người quản lý cần phân biệt rõ các loại nguyên tắc, tự giác tuân thủ và kiên trì thực hiện chúng, đồng thời phát hiện những nguyên tắc lỗi thời hoặc trái với quy luật để loại bỏ dần Nhờ đó, các nguyên tắc ngày càng phù hợp với quy luật khách quan và với đối tượng quản lý.

“EẢ ĐA Hee xe SED

Trong một tổ chức, có các nguyên tắc mang tính quy luật được gọi là nguyên tắc bậc cao và nguyên tắc bậc thấp Việc vận dụng nguyên tắc bậc cao đòi hỏi trình độ nhận thức và trình độ tự giác cao, đồng thời đòi hỏi sự chuẩn bị về kiến thức và kỹ năng phù hợp Nguyên tắc bậc thấp đóng vai trò làm nền tảng, và phải phục tùng nguyên tắc bậc cao để bảo đảm sự thống nhất và tính nhất quán trong hệ thống các nguyên tắc Nhờ sự phối hợp hài hòa giữa nguyên tắc bậc thấp và nguyên tắc bậc cao, hệ thống nguyên tắc được duy trì và nâng cao tính tin cậy, hỗ trợ quá trình ra quyết định và thực thi hiệu quả.

Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý đóng vai trò nền tảng cho hoạt động của mọi hệ thống và tổ chức; người quản lý hiện nay cần phân biệt rõ ràng giữa các nguyên tắc giúp điều hành hiệu quả và những nguyên tắc lỗi thời có thể gây sai lệch hệ thống khi bị áp dụng máy móc Vi phạm các nguyên tắc sẽ làm giảm tính hiệu quả và tăng rủi ro cho toàn bộ tổ chức Trong bối cảnh quản lý kinh tế - xã hội hiện nay, họ phải tự giác, tôn trọng và kiên trì thực hiện các nguyên tắc phù hợp với quy luật khách quan và đối tượng quản lý, đồng thời nhận diện và loại bỏ những nguyên tắc lỗi thời trái với quy luật để đảm bảo sự phù hợp với thực tế và mục tiêu của hệ thống.

RA eed i, Kadai quái chung vỀ rnặạc tiêu và động lực trong quản lý

Mục tiêu quản lý là đích đến của quá trình quản lý, định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý Mục tiêu này đóng vai trò dẫn đường cho chiến lược và triển khai hoạt động, giúp tối ưu hóa nguồn lực và đo lường hiệu quả Việc thiết lập mục tiêu quản lý rõ ràng giúp tổ chức tập trung vào kết quả, xây dựng các quy trình chuẩn hóa và tạo nền tảng đánh giá tiến độ thông qua KPI phù hợp Để đạt được mục tiêu quản lý, cần liên kết mục tiêu với kế hoạch hành động cụ thể, phân bổ nguồn lực hợp lý, và theo dõi, điều chỉnh liên tục dựa trên dữ liệu thực tế.

Mục tiêu quản lý phải được xác định trước để chi

Trong quản trị, việc dẫn dắt cả chủ thể quản lý và đối tượng quản lý xuyên suốt quá trình hoạt động là điểm mấu chốt để đảm bảo mọi hành động diễn ra có mục tiêu chung Nếu chủ thể quản lý không bám sát mục tiêu, hệ thống có thể rơi vào mất mục tiêu hoặc đi lệch khỏi mục tiêu cuối cùng, làm giảm hiệu quả và sự đồng thuận trong tổ chức Xác định đúng mục tiêu mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động quản lý và phát triển hệ thống; nếu mục tiêu được xác định sai, dù có đạt được mục tiêu từng bước đi chăng nữa, toàn bộ hệ thống vẫn khó có thể phát triển bền vững.

Chức năng của quản "1 51 Chương 4: Vận dụng quy luật trong quản lý và các nguyên tắc quản lý "- 63 Chương 5: Mục tiêu và động lực trong quản lý

Tiêu chí và động lực trong quản lý dựa trên các nguyên tắc ở bậc cao và các quy luật chi phối, nó định hướng cho hoạt động của người quản lý Nếu vi phạm các nguyên tắc này sẽ gây ra những tổn thất nghiêm trọng cho hệ thống Trong bối cảnh quản lý kinh tế - xã hội hiện nay, người quản lý phải phân biệt được các loại nguyên tắc, tự giác, tôn trọng và kiên trì thực hiện các nguyên tắc; mặt khác phải nhận diện được những nguyên tắc lỗi thời, trái với quy luật để dần loại bỏ, từ đó các nguyên tắc ngày càng phù hợp với quy luật khách quan và đối tượng quản lý.

“EẢ ĐA Hee xe SED

Trong mọi hệ thống tổ chức ngày nay, có hai tầng nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bậc cao và nguyên tắc bậc thấp Việc vận dụng nguyên tắc bậc cao đòi hỏi nhận thức sâu sắc và tự giác cao, nhằm định hướng mục tiêu, chuẩn mực và cách đánh giá hành vi của cá nhân và tập thể Nguyên tắc bậc thấp có phạm vi chi tiết và thực thi, và chúng phải phục vụ nguyên tắc bậc cao để duy trì sự nhất quán và hiệu quả của hệ thống Do đó, các nguyên tắc bậc thấp cần được thiết kế để củng cố và bảo vệ nguyên tắc bậc cao, tạo nên một khung chuẩn mực thống nhất và bền vững cho tổ chức.

Những nguyên tắc quản lý cơ bản định hình hành động và phương hướng của người quản lý; khi vi phạm, hệ thống sẽ chịu những tổn thất nghiêm trọng Trong bối cảnh quản lý kinh tế - xã hội hiện nay, người quản lý cần nhận diện rõ các loại nguyên tắc, tự giác tuân thủ, tôn trọng và kiên trì thực hiện các chuẩn mực này; đồng thời phát hiện và loại bỏ những nguyên tắc lỗi thời không còn phù hợp với quy luật tự nhiên và thực tiễn của đối tượng quản lý Các nguyên tắc phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với quy luật khách quan và điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực, nhằm bảo đảm hiệu quả quản trị và sự công bằng trong quá trình quản lý.

RA eed i, Kadai quái chung vỀ rnặạc tiêu và động lực trong quản lý

Mục tiêu quản trị là đích đến của quá trình quản lý, định hướng và chi phối toàn bộ hoạt động của hệ thống quản lý nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa chiến lược và thực tiễn Xác định mục tiêu rõ ràng giúp tổ chức phân bổ nguồn lực hợp lý, thiết lập tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả và điều chỉnh các hoạt động quản lý để đạt được kết quả mong muốn ở mọi cấp độ.

Mục tiêu quản lý phải được xác định trước để chi

Trong mọi hoạt động quản lý, việc nhấn mạnh vai trò dẫn dắt của chủ thể quản lý và sự đồng bộ với đối tượng quản lý xuyên suốt quá trình vận hành là yếu tố then chốt để đảm bảo sự nhất quán và hiệu quả của hệ thống Nếu chủ thể quản lý không bám sát mục tiêu được xác định, hệ thống có thể rơi vào mất phương hướng, dẫn đến loạn mục tiêu hoặc đi chệch khỏi mục tiêu cuối cùng Xác định đúng mục tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động quản lý; ngược lại, nếu mục tiêu được xác định sai, dù có đạt được một số mục tiêu riêng lẻ thì toàn bộ hệ thống cũng khó có thể phát triển bền vững.

MỤC TIỀU VÀ DONG LUC TRONG QUAN LY

| Khai quét chung v8 muc tiéu va dong lực trong quản lý

1 Mục ti8u quan ly ky Muc tiéu quan ly 1a dich phai dat toi cia quá trình quản lý, nó định hướng và chi phôi sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý

Mục tiêu quản lý phải được xác định trước để chỉ : © phối, dẫn đất cả chủ thể và đối tượng quản lý trong toàn bộ quá trình hoại động Nếu chủ thể quản lý không bám sát mục tiêu có thể dẫn đến tình trạng TÔI loạn mục tiêu hoặc đi chệch khỏi rnục tiêu cuôi cùng Xác định đúng mục tiêu có ý / nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoại động quản lý, nếu xác định sai mục tiêu, dù có đạt được mục tiêu thì toàn bộ hệ thông cũng không thể phát triển được

Quản lý mục tiêu hiện đại có nhiều loại, ở các cấp độ khác nhau và với các khoảng thời gian khác nhau, bao gồm mục tiêu kinh tế, mục tiêu chính trị và mục tiêu xã hội Trong hệ thống mục tiêu, mục tiêu cấp cao đóng vai trò định hướng cho các mục tiêu cấp thấp và các hoạt động thực thi Mục tiêu ngắn hạn cần được thống nhất và định hướng vào mục tiêu dài hạn, bảo đảm sự nhất quán giữa các giai đoạn phát triển Trong cấu trúc này, con người là mục tiêu lớn nhất và bao trùm mọi lĩnh vực quản lý.

Việc cụ thể hóa hệ thống mục tiêu và bảo đảm sự thống nhất của hệ thống này là trách nhiệm của các cơ quan quản lý ở các cấp Nếu không có sự đồng thuận và liên thông giữa các cấp, hệ thống mục tiêu sẽ bị rối loạn, khiến mục tiêu ở cấp thấp và mục tiêu trung gian không còn định hướng rõ ràng vào mục tiêu cuối cùng Trong trường hợp hệ thống mục tiêu bị rối loạn, khi mục tiêu cấp thấp không thống nhất sẽ làm mất định hướng của mục tiêu trung gian và không hướng tới mục tiêu cấp cao; quản lý cấp cao có thể xem xét bỏ qua mục tiêu cấp thấp hoặc mục tiêu trung gian để thực hiện mục tiêu cấp cao, nhưng điều này có thể dẫn đến vi phạm và lệch hướng so với mục tiêu cuối cùng Vì vậy, trong quản lý, cần duy trì sự nhất quán và kịp thời điều chỉnh hệ thống mục tiêu để mọi cấp đều đồng bộ với mục tiêu cuối cùng và tránh kéo dài tình trạng rối loạn.

Trong quản trị, mục tiêu quản lý được phân loại thành nhiều loại và ở nhiều cấp độ khác nhau, gắn với các khoảng thời gian ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, đồng thời bao phủ các mục tiêu kinh tế, chính trị và xã hội Mỗi hệ thống mục tiêu có các cấp: cấp thấp tập trung vào vận hành và bảo đảm chức năng cơ bản, cấp trung hỗ trợ thực thi và cân bằng nguồn lực, còn cấp cao định hình chiến lược và định hướng phát triển lâu dài Mục tiêu ngắn hạn giải quyết các vấn đề cấp bách, mục tiêu trung hạn tối ưu hóa quá trình chuyển đổi, và mục tiêu dài hạn đảm bảo sự bền vững và định hướng tương lai Trong toàn bộ hệ thống đó, con người là mục tiêu lớn nhất, chi phối mọi hoạt động quản lý và là nền tảng cho mọi thành công của tổ chức.

Đảm bảo sự thống nhất của hệ thống mục tiêu là trách nhiệm của các cấp quản lý và các cơ quan liên quan Khi thiếu sự đồng bộ, hệ thống mục tiêu sẽ rơi vào tình trạng rối loạn, khiến mục tiêu cấp thấp và mục tiêu trung gian không hướng tới mục tiêu cuối cùng Nếu sự lệch chuẩn kéo dài, quản lý cấp cao có thể bỏ qua các mục tiêu cấp thấp và trung gian để ưu tiên mục tiêu cấp cao, dẫn đến không đạt được mục tiêu cuối cùng Do đó, việc chuẩn hóa và đồng bộ hóa hệ thống mục tiêu là yếu tố then chốt để tập trung mọi nỗ lực về một đích chung và nâng cao hiệu quả quản trị.

PIU Care ri i f a Ỷ 4 văng À tỡnh trạng rồi loạn hệ thối 1ứ mục tiờu, vỡ như vậy tat L yêu sẽ rối loạn hệ thông quản lý

Việc xác định mục tiêu quản lý phải chú ý các yêu cầu cơ bản sau đây:

Tính ổn định của hệ thống mục tiêu được đảm bảo bằng cách đặt mỗi mục tiêu trong mối quan hệ với các mục tiêu khác sao cho không gặp mâu thuẫn và không loại trừ lẫn nhau Để bảo đảm tính hệ thống, các mục tiêu còn phải có mối quan hệ thứ bậc và được ưu tiên một cách rõ ràng, giúp toàn bộ hệ thống hướng tới mục tiêu chung một cách nhất quán và hiệu quả.

Tính chuyên biệt là đặc trưng cốt lõi xác định mục tiêu và phạm vi của mỗi tổ chức Mỗi hệ thống quản lý phải được đặc trưng hóa cho tổ chức đó, phản ánh đúng mục tiêu và cách thức hoạt động riêng biệt của đơn vị Hệ thống quản lý như vậy không chỉ thể hiện chức năng của tổ chức mà còn khẳng định cách thức vận hành, kiểm soát và ra quyết định phù hợp với đặc thù và ngữ cảnh hoạt động, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và sự đồng bộ giữa chiến lược và thực thi.

Xác định và định lượng mục tiêu là bước nền để quản trị hiệu quả Các mục tiêu không chỉ rõ ràng về tính chất định tính mà còn phải xác định được kết quả và mục tiêu cụ thể; việc định lượng được thể hiện thông qua các chỉ số và tham số đo lường rõ ràng Đồng thời, mỗi mục tiêu cần có thời hạn thực hiện nhất định, làm cơ sở cho tổ chức triển khai, kiểm tra và đánh giá tiến độ cũng như kết quả đạt được.

Định hướng mục tiêu tập trung vào xác lập các mục tiêu mang tính đột phá, phản ánh cam kết và nỗ lực của toàn bộ hệ thống quản lý Các mục tiêu này phải chứa đựng sự quyết tâm cải tiến và phát triển liên tục, hướng tới mức cao hơn, tốt đẹp hơn và sự hoàn thiện so với trạng thái hiện tại của tổ chức Nhờ đó, định hướng mục tiêu mở rộng khung nhìn chiến lược và tối ưu hóa hiệu quả quản trị, đảm bảo sự phát triển bền vững và sự đồng thuận giữa các cấp quản lý.

- Tính khả thi: mục tiêu quản lý phải có các kha năng hiện thực đề thực hiện

70 tình trạn g h rồi loạn hệ thông r Ny LLC tiéu, vì nh ag Vi ậy € tất

Việc xác định mục tiêu quản lý phải chú ý các yêu cầu cơ bản sau đây:

Ngày đăng: 25/10/2022, 10:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w