Sự cộng đồng sinh tồn này dẫn đến sự hình th à n h các tổ chức với nội dung liên kết con ngưòi cùng hoạt động theo một định hưóng vái những mục tiêu xác định.. Q uá trìn h tạo ra của cải
Trang 2HỌC VIỆN TÀI CHÍNH• ■
GIÁO TRÌNH KHOA HỌC QUẢN LÝ
Chủ biên: TS Nguyễn Đức Lợi
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CH ÍN H
H à N ội - 2008
Trang 3M ỳ i ặ t Ầ i đ ầ Ẵ i
Q uản lý là m ột trong n h ũ n g hoạt động cơ bản n h ất của con ngưòi C.Mác đã từ ng coi việc x u ất hiện của hoạt động qu ản lý n h ư là một dạng hoạt động đặc th ù của con ngưòi gắn liển vói sự p h á t triể n của ph ân công và hiệp tác lao động xã hội Q uản lý có vai trò ngày càng quan trọng đôl với sự p h á t triể n của mỗi tổ chức cũng n h ư sự p h át triể n kin h tế xã hội của tấ t cả các quốc gia trê n th ế giới
Bước sang th ế kỷ XXI, với sự p h á t triển như vũ bào của k hoa học - công nghệ và xu th ế toàn cầu hoá đang diễn
r a n h a n h chóng, khoa học qu ản lý cũng có những bưóc
p h á t triể n mới m ang tín h thòi đại trê n nhiều lĩnh vực
C hưa bao giờ ngưòi q u ản lý đớng trước nhiều thách thức
và cơ hội như hiện nay Cũng chưa bao giò cách thức quản
lý ả n h hương đến sự th à n h bại của các cộng đồng một cách
to lón và trực tiếp n h ư hiện nay và cải tiến quản lý trở
th à n h m ột nhiệm vụ qu an trọng Muôn quản lý có hiệu quả, trước hết cần p h ải nắm b ắ t và vận dụng những kiến thứ c khoa học q u ản lý vào thực tiễn để đáp ứng những yêu cầu của sự p h á t triể n k in h t ế xã hội
Đ ể góp ph ần phục vụ công tác đào tạo, bồi dưõng cán
bộ tà i chính - k ế to án tro n g giai đoạn p h á t triển mói của
đ ấ t nước - giai đoạn đẩy n h a n h sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá và hội nh ập kinh tế quốc tế, Bộ môn
Q uản lỷ kinh tế, Học viện Tài chính biên soạn cuốh giáo trìn h “Khoa học q u ẩ n lý” do TS Nguyễn Đức Lợi chủ biên
n h ám cung câp cho sin h viên những kiến thức cd bản n h ấ t
về q u ản lý và khoa học qu ản lý
Trang 4T h a m g ia b iê n s o ạ n g iá o t r ì n h n à y , gổm :
- TS Nguyễn Đức Lợi: Chủ biên và biên soạn chương
1 ,3 , 4, 5.
- Ths Nguyễn Thị T hu Hương: G iảng viên bộ môn quản lý kinh tế b iê n soạn chương 6, 7.
- Ths Trần Thị K im Tuyến: G iảng viên bộ m ôn quản
lý k in h t ế biên soạn chương 2.
Khoa học quản lý là một môn khoa học ứng dụng và
m ang tín h liên ngành, còn nhiều vâ'n đề lý lu ận và thực tiễn chưa được n h ận thúc thông nhâ't Do vậy, m ặc d ù có nhiều cô' gắng như ng giáo trìn h x u ấ t bản lần này khó trá n h khỏi thiếu sót Các tác giả mong n h ận đưỢc sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, sinh viên và bạn đọc, đê cuốh giáo trìn h được hoàn thiện hơn trong lần x u ấ t bản sau
Học viện Tài chính và tập th ể tác giả chân th à n h cảm
ơn các n h à khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Mùi; PGS TS Nguyễn Cảnh Hoan; PGS TS Lê Ngọc Tòng; Ths Trần Văn Phùng; Ths Bùi Ngọc Quyết: TS Phạm V ăn Nhật;
TS Nguyễn Văn Hiệu, đã có nhiều ý kiến đóng góp quý báu trong quá trìn h biên soạn, nghiệm th u và hoàn thiện góp p h ần nâng cao châ't lượng khoa học của giáo trìn h này
H à nội, th án g 03 năm 2008
BỘ MÔN QUẢN LÝ KINH TẾ HOC VIÊN TÀI CHÍNH
Trang 5C h ư ơ n g 1
BẢN CHẤT, Đ Õ I TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN c ử u
CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
1.1 BẢN CHẤT CỦA QUẢN LÝ
1.1.1 V ai tr ò c ủ a q u ả n lý
Để tồn tại và p h át triển, con người không th ể hành động riêng lẻ mà cần phôi hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiê u chung Ngay từ buổi bình m inh của lịch sử n hân loại, con người đã sổm biết quy tụ nh au
th à n h bầy, nhóm để tồn tạ i và p h át triển Sự cộng đồng sinh tồn này dẫn đến sự hình th à n h các tổ chức với nội dung liên kết con ngưòi cùng hoạt động theo một định hưóng vái những mục tiêu xác định Q uá trìn h tạo ra của cải v ật châ't, tin h th ầ n cũng như đảm bảo cuộc sông an toàn cho cộng đồng xă hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn hdn, vối tín h phức tạp ngày càng cao hơn, đòi hỏi phải có sự p h ân công và hiệp tác để liên k ết những con ngưòi trong tổ chức
Trang 6C hính từ sự ph ân công chuyên môn hoá và hiệp tác lao động đã làm x u ất hiện m ột dạng lao động đặc biệt - lao động quản lý C.Mác đã chỉ rõ: “B ất cứ m ột lao động xã hội hay lao động chung nào m à tiến hàn h trê n m ột quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có m ột sự chỉ đạo để điều hoà các hoạt động cá nhân Một nghệ sĩ độc tấ u tự điều khiển lấy mình, như ng một dàn nhạc th ì cần phải có nhạc trưởng” {C.Mác, Tư bản, quyển 1 tậ p 2 tra n g 28 - 30 NXB Sự th ậ t
Hà Nội 1993)
N hư vậy, quản lý là m ột tấ t yếu khách quan của mọi quá trìn h lao động xã hội, b ất kể hình th á i k inh tế- xã hội nào Nếu không thực hiện các •hức n ăn g và nhiệm vụ quản lý, không th ể thực hiện đưỢc các quá trìn h hợp tác lao động, sản x u ất, không th ể khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố c ù a lao động sản xuất
Q uản lý cần th iế t đốỉ với mọi phạm vi hoạt động trong xã hội, từ mỗi đơn vị sản x u ấ t kinh doanh đến toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, từ m ột gia đình, m ột đơn vị dân
cư đến một quốc gia và những hoạt động trê n phạm vi khu vực và toàn cầu
Q uản ỉý chính là yếu tố quyết định n h ấ t cho sự phát triể n của quốc gia và các tổ chức Vai trò của quản lý đôi vổi các tổ chức th ể hiên trê n các mát:
Trang 7■ Q uản lý nhăm tạo sự thông nhâ't ý chí và hành động giữa các th à n h viên trong tổ chức, thống n h ấ t giữa
n ^ ò i quản lý với ngưòi bị qu ản lý, giữa những ngưòi bị
qu ản lý với nhau Chỉ có tạo ra sự thông n h ấ t cao trong đa
dạng th ì tổ chức mới hoạt động có hiệu quả
• Đ ịnh hưống sự p h á t triể n của tổ chức trê n cơ sỏ xác địn h mục tiêu chung và hưóng mọi nỗ lực của các cá
nhân, của tổ chức đó vào việc thực hiện mục tiêu chung đó
- Q uản lý phôi hợp tấ t cả các nguồn lực của tổ chức (nhân sự, vật lực, tà i chính, thông tin ) để đ ạt mục tiêu
của tổ chức với hiệu quả cao
Mục đích của quản lý là đ ạt giá trị tăn g cho tổ chức
• Môi trưòng h o ạt động của tổ chức luôn có sự biến đổi n h an h chóng N hũng biến đổi n h an h chóng của môi
trường thưòng tạo ra nhữ ng cơ hội và nguy cd b ất ngờ
Q uản lý giúp tổ chức thích nghi được với môi trường, nấm
b ắt và tậ n dụng tô t hđn các cơ hội và giảm bót ả n h hưởng
tiêu cực của các nguy cơ từ môi trưòng, đảm bảo sự p h át
triể n ổn định và bển vững của tổ chức
Q uá trìn h p h á t triể n k inh tế- xã hội và hội nhập
k inh t ế quốc tê ỏ V iệt Nam hiện nay đang đ ặ t ra những
yêu cầu ngày càng cao đối với q uản lý N hững yếu tô' sau
đây làm tăn g vai trò cùa quản lý, đòi hỏi quản lý phải
thích ứng:
Trang 8T h ứ nhất, Sự p h át triể n không ngừng của nền kinih
t ế cả về quy mô, cơ cấu và trìn h độ khoa học - công nghệ
làm táng tín h phức tạp của quản lý, đòi hỏi trìn h độ q u ả n
lý phải được nân g cao tương ứng vói sự p h á t triể n kinh t ê
T h ứ hai, Cuộc cách m ạng khoa học - công nghệ
đang diễn ra vói tốc độ cao và quy mô rộng lớn trê n phạm
vi toàn cầu khiến cho quản lý có vai trò h ế t sức q u an
trọng, quyết định sự p h át huy tác dụng của khoa học- cônig
nghệ vài sản x u ất và đồi sông Cuộc cách m ạng khoa học-
công nghệ p h á t triể n theo nhiều hướng n h ư v ậ t liệu mối,
năng lượng mới, điện tử, tin học, viễn thông, công nghiệ
sinh học đã tạo ra những khả năng to lốn về kỹ th u ậ t v à
công nghệ Tuy nhiên, khoa học • công nghệ không th ể tTỊ
động xâm nh ập vào sản x u ất vối hiệu quả m ong muôn, m.à
phải thông qua qu ản lý Muôn p h át triể n khoa học - côn g
nghệ, kể cả việc tiếp n h ậ n , chuyển giao từ nước ngoài vàíO
và ứng dụng các th à n h tự u khoa học - công nghệ vào s ả n
x u ất và đời sốhg, N hà nước và các tổ chức p h ải có chính
sách và cơ chế qu ản lý p h ù hợp
T h ứ ba, T rình độ xă hội và các qu an hệ xã hội ng ày
càng cao đòi hỏi quản lý phải thích ứng T rình độ xă hội vâ
các qu an hệ xã hội th ể hiện ỏ các m ặt:
- T rình độ giáo dục và đào tạo, trìn h độ học vấn vâ trìn h độ văn hóa nói chung của đội ngũ cán bộ, người lao
động và của các tần g lỏp dân cư
Trang 9• N hu cầu và đòi hỏi của xã hội vể vật châ't và tính
th ầ n ngày càng cao, càng đa dạng và phong phú hđn
- Yêu cầu dân chủ hoá đòi sông kinh tê - xã hội, yêu
c ầ u của người lao động được th am gia ngày càng nhiều
hơn vào việc quyết định những vấn đê quan trọng trong
x ây đựng và p h át triển đ ất nưốc cũng như công việc của
m ỗi tổ chức
T h ứ tư, Xu th ế toàn cầu hoá và hội nhập kính tế
đ an g diễn r a n h an h chóng
Theo xu th ế này, nền kinh t ế V iệt Nam đang hội
n h ập ngày càng sáu vào nền kin h tê th ê giới Sau khi trỏ
th à n h th à n h viên thứ 150 của Tổ chức Thưdng mại th ế
giới (WTO), nền kinh tế nói chung, các tổ chức nói riêng
đan g đứng trưốc những cơ hội to lốn để p h át triển như; mở
rộng th ị trư ờng tiêu th ụ hàn g hoá, dịch vụ: th u h ú t vốh
đ ầ u tư; tiếp th u công nghệ tiên tiến Bên cạnh những cơ
hội đó là n h ữ n g thách thức lớn do sức ép cạnh tra n h ngày
càng tăn g trê n cả th ị trường t h ế giới và trong nước Quá
trìn h hội n h ập kinh tế đòi hỏi N hà nưốc và các tổ chức
k inh tế, xã hội phải nâng cao trìn h độ quản lý và hình
th à n h m ột cơ ch ế qu ản lý p h ù hợp để p h á t triển m ột cách
hiệu quả và bển vững
Ngoài các yếu tô' trên, còn nhiều yếu tô" khác về kinh tế
v à xã hội cũng đ ặt ra nhữ ng yêu cầu ngày càng cao đôi với
Trang 10quản lý ở V iệt N am như: sự p h á t triể n dân sô” và nguồn lao động cả về quy mô và cơ cấu; yêu cầu bảo vệ, n ân g cao
c h ấ t lượng môi trư ờ n g sin h th á i và môi trường xã hội tro n g p h á t triển
1.1.2 K h á i n iệ m q u ả n lý
Do vai trò đặc b iệt qu an trọ n g của qu ản lý đốì với sự
p h á t triể n k in h tế, từ n h ũ n g năm 1950 trỏ lại đây đã xuâ"t hiện r ấ t n h iều công trìn h nghiên cứu về lý th u y ế t và thực
h àn h q u àn lý vói n h iêu cách tiếp cận khác n h au Có th ể nêu ra m ột sô"cách tiếp cận sau:
а Tiếp cận kiểu k in h nghiệm
Cách tiếp cận này p h â n tích q uản lý bằng cách nghiên cứu k in h nghiệm , m à thông thường là thông qua các trường hợp cụ th ể N hững ngưòi theo cách tiếp cận này cho rằn g , thông qua việc nghiên cứu nhữ ng th à n h công hoặc n h ữ n g sai lầm tro n g các trư ờng hỢp cá biệt của
n h ữ n g n h à q u ản lý, người nghiên cứu sẽ hiểu đưỢc phải làm n h ư t h ế nào để qu ản lý m ột cách hiệu quả trong trư ò n g hỢp tương tự
б Tiếp cận theo h à n h vi quan hệ cá nhân
Cách tiếp cận theo h à n h vi qu an hệ cá n h â n dựa trên
ý tưởng cho rằ n g q u ản lý là làm cho công việc đưỢc hoàn
th à n h th ô n g qua con ngưòi, và do đó, việc nghiên cứu nó nên tậ p tru n g vào các mốỉ liên hệ giữa ngưòi vói người
Trang 11c Tiếp cận theo lý th uyết quyết đ ịnh
Cách tiếp cận theo lý th u y ế t quyết đ ịnh tro n g qu ản
lý dựa trê n quan điểm cho rằn g , ngưòi qu ản lý là người đưa ra các quyết định, vì vậy cần phải tậ p tru n g vào việc
r a quyết định Sau đó là việc xây dựng lý luận xung q u an h việc ra quyết định của người q u ản lý
d Tiếp cận toán học
Các nhà nghiên cứu theo trư ờng phái này xem xét công việc quản lý trước h ế t n h ư là một sự sử d ụ n g các quá trìn h , ký hiệu và mô h ìn h to án học Nhóm này cho rằng, nếu n h ư việc quản lý n h ư xây dựng tổ chức, lập k ế hoạch hay r a quyết định là m ột q u á trìn h lôgich, th ì nó có th ể biểu th ị được theo các ký h iệu và các mô h ìn h toán học Vì vậy, việc ứng dụng to án học vào qu ản lý sẽ giúp ngưòi
qu ản lý đưa ra được n h ữ n g q u y ết địn h tố t n h ấ t
e Tiếp cận theo các vai trò quản lý
Cách tiếp cận theo vai trò qu ản lý là m ột cách tiếp cận mối đôì với lý th u y ế t q u ản lý th u h ú t được sự chú ý của cả các n h à nghiên cứu lý lu ậ n và các n h à thự c h àn h
Về căn bản, cách tiếp cận n à y nhằm q u an s á t n h ữ n g cái
mà thực t ế các nhà q u ả n lý làm và từ các q u an s á t n h ư th ế
đi tới những kết lu ậ n xác đ ịn h h o ạ t động (hoặc v ai trò) quản lý là gì
Trang 12Từ những cách tiếp cận khác nh au đó, có n h iều k h ái niệm khác nh au về qu ản lý như:
• Q uản lý là nghệ th u ậ t nhằm đ ạt mục đích th ô n g qua nỗ lực của ngưòi khác
- Q uản lý là hoạt động của các cơ quan q u ản lý nhằm đưa ra các quyết định
- Q uản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng sự trong cùng m ột tổ chức
- Q uản lý là quá trìn h phối hỢp các nguồn lực nhằm
đ ạt được những mục đích của tổ chức
- Hoặc đơn giản hơn nữa, quản lý là sự có trách nhiệm vê' một cái gì đó
Theo cách tiếp cận hệ thông, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước, đớn vỊ sự nghiệp, doanh nghiệp ) đều
có th ể đưỢc xem n h ư một hệ thốhg gồm hai p h â n hệ: chủ
th ể quản lý và đôl tượng qu ản lý Mỗi hệ th ô n g bao giò
cũng h o ạt động trong môi trường nhâ't địn h (khách thể
q u ản lý)
Từ đó có th ể đưa ra khái niệm: Q u ả n lý là 8ự tác
đ ộ n g có t ổ chứ c, có h ư ở n g đ ic h c ủ a c h ủ t h ể q u ả n lý
lê n đ ố i tưỢ ng v à k h á c h t h ể q u ả n lý n h ằ m s ử d ụ n g có
h iệ u q u ả n h ấ t c á c n g u ồ n lực, cá c th ờ i cơ c ủ a t ổ c h ứ c
Trang 13d ẻ đ ạ t m ụ c tiê u đ ă t r a tr o n g đ iề u k iệ n m ô i trư ờ n g
lu ô n b iến đ ộ n g
S ơ đ ồ 1.1: L ô g íc h c ủ a k h á i n iệ m q u ả n lý Với k h ái niệm trên , quản lý phải bao gồm các yếu tô" (điểu kiện) sau:
- P h ả i có ít n h ấ t m ột chủ th ể quản lý là tác n h ân tạo
r a các tác động và ít n h ấ t một đối tượng quản lý tiếp nh ận các tác động của chủ th ể qu ản lý và các khách th ể có quan
hệ gián tiếp với chủ th ể qu ản lý Tác động có th ể chỉ là một
lầ n m à cũng có th ể là liên tục nhiều lần
- P h ải có một mục tiê u và m ột quỹ đạo đ ặ t r a cho cả đôì tượng q u ản lý và chủ th ể qu ản lý Mục tiêu này là căn
cứ để chủ th ể qu ản lý đư a r a các tác động quản lý