1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH TIN học CAO ĐẲNG

52 907 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.3 Các thao tác với tệp tin và thư mục  Tạo tệp tin mới: - Nhấp chuột phải trên màn hình nền làm xuất hiện hộp lệnh: - Chọn mục New\Text Document..  Tạo thư mục - Mở ổ đĩa hoặc thư

Trang 1

Trang

PHẦN I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CNTT 4

Bài 1 CẤU TRÚC MÁY VI TÍNH VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH 4

PHẦN II SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD 2003 7

Trang 2

PHẦN III BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ EXCEL 2003 30

Trang 3

1.2 Khối xử lý trung tâm (Central Processing Unit - CPU)

Khối xử lý trung tâm hay còn gọi là bộ vi xử lý hoặc con chíp, là bộ não củamáy tính Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọihoạt động trong máy tính

1.3 Bộ nhớ trong (Internal Storage)

Bộ nhớ trong máy tính dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ cho quá trìnhthực hiện các chương trình Bộ nhớ trong bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên

(RAM), bộ nhớ chỉ đọc (ROM)

1.4 Bộ nhớ ngoài (External Storage)

Bộ nhớ ngoài hay các thiết bị lưu trữ ngoài bao gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD,

1.5 Các thiết bị vào (Input Device)

Các thiết bị vào cho phép thông tin hay dữ liệu được nhập vào máy tính, ví dụnhư: Bàn phím, chuột, máy quét…

1.6 Các thiết bị ra (Output Device)

Các thiết bị ra cho phép thông tin có thể được xuất ra từ máy tính, ví dụ nhưmáy in, màn hình, loa…

Màn hình giúp hiển thị thông tin, máy in giúp thông tin được in ra giấy, loa giúpthông tin được xuất ra dưới dạng âm thanh…

1.7 Các thiết bị ngoại vi (Peripheral Device)

Thiết bị ngoại vị là bất kỳ một thiết bị nào có thể gắn/cắm vào máy tính Nhưvậy toàn bộ các thiết bị như máy quét, máy in, bàn phím, chuột, loa… đều là cácthiết bị ngoại vi

1.2 Đơn vị đo thông tin

Trong hệ thống máy tính, đơn vị đo lượng tin là bit Đây chính là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất tương ứng với một số nhị phân 0 và 1 Các bội số của bit lần

lượt như sau :

Byte: 1 Byte = 8 bit (Lưu ý: b là viết tắt của bit, B là viết tắt của Byte)

KiloByte (KB): 1 KB = 1024 Byte

MegaByte (MB): 1 MB = 1024 KB

GigaByte (GB): 1 GB = 1024 MB

Trang 4

Khởi động và thoát chương trình

 Đối với HĐH Windows XP:

- Nhấp nút Start ở góc dưới bên trái màn hình

- Chọn mục Turn off sẽ xuất hiện các tùy chọn:

o Stand by Tạm dừng

o Turn off Tắt máy tính

o Restart Khởi động lại máy tính

- Chọn 1 trong 3 tùy chọn trên sau đó chọn OK.

3.2 Tệp tin, thư mục

a Tệp tin (File)

Tệp (File) là đối tượng để lưu trữ thông tin, nó là một tập các thông tin có liên

quan với nhau Có nhiều loại tệp khác nhau, chúng được phân biệt nhau bởi têntệp và được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài

b Thư mục (Folder)

Để lưu trữ tệp tin thành hệ thống phân cấp có tính chặt chẽ và tiện dụng khi tìm

kiếm, HĐH Windows cho phép người sử dụng xây dựng cây thư mục theo cách

thức:

- Ổ đĩa logic của máy tính được xác định là thư mục gốc

- Có thể tạo nhiều thư mục con trong thư mục

- Tệp tin phải được chứa trong một thư mục

Ví dụ về cây thư mục trong cửa sổ Windows Explore:

Trang 5

3.3 Các thao tác với tệp tin và thư mục

Tạo tệp tin mới:

- Nhấp chuột phải trên màn hình nền làm xuất hiện hộp lệnh:

- Chọn mục New\Text Document Tệp tin được tạo chỉ là một tệp tin rỗng chưa

có nội dung bên trong

Tạo thư mục

- Mở ổ đĩa hoặc thư mục cần tạo ra thư mục con bên trong nó

- Nhấp chuột phải trên màn hình nền làm xuất hiện hộp lệnh:

- Chọn mục New\Folder Sau đó nhập tên của thư mục cần tạo, kết thúc bằng 

(Phím Enter)

Đổi tên thư mục hoặc tên tệp

Nhấp chuột phải vào tên thư mục hoặc tên tệp, chọn Rename, nhập tên của thư mục hoặc tên tệp cần đổi, kết thúc bằng Enter.

Xóa thư mục hoặc xóa tệp

Nhấp chuột phải vào tên thư mục hoặc tên tệp, chọn Delete, sau đó chọn Yes.

Sao chép tệp hoặc thư mục

- Mở ổ đĩa hoặc thư mục nguồn, nhấp chuột phải vào thư mục hay tên tệp cần

sao chép, chọn Coppy.

- Mở ổ đĩa hoặc thư mục đích, nhấp chuột phải, chọn Paste.

Khôi phục thư mục hoặc tệp đã bị xóa vào thùng rác

Trang 6

Nháy đúp vào biểu tượng thùng rác trên màn hình nền (Desktop), nhấp chuột phải vào tên thư mục hoặc tên tệp cần khôi phục, chọn Restore.

PHẦN 2 HỆ SOẠN THẢO MICROSOFT WORD

BÀI 1 LÀM QUEN VỚI WORD 2000

1 KHỞI ĐỘNG

Có thể mở chương trình Ms - Word theo 3 cách:

Cách 1: Nhắp đúp chuột vào biểu tượng chương trình trên Desktop

Cách 2: Nháy chuột vào nút Start\Program\Microsoft Word nằm trong nhóm

biểu tượng của bộ Ms Office 2000

Cách 3: Kích chuột lên biểu tượng Word trên góc phải màn hình Desktop

2 QUẢN LÝ MÀN HÌNH VÀ THANH CÔNG CỤ

Sau khi khởi động màn hình làm việc được hiển thị như sau:

Màn hình chính gồm các phần cơ bản sau:

 Thanh thực đơn lệnh chứa các nhóm lệnh như File, Edit, Insert, Format, Tools, Table, Windows, Hepl.

 Hệ thống thanh công cụ chứa các nút được gắn sẵn chức năng lệnh

 Thanh thước hiển thị độ đo theo đơn vị Centimeter hoặc Inches.

Kích vào đây

Thanh menu lệnh

Hệ thống thanh công cụ Thước kẻ

Thanh trạng thái

Thanh cuộn Thanh Drawing

Trang 7

 Vùng soạn thảo là nơi hiển thị nội dung tài liệu đang soạn

 Thanh trạng thái: Cho biết con trỏ nhập dữ liệu đang ở trang nào, dòng nào, cộtnào…

Trang 8

 Thanh cuộn: Gồm các thanh cuộn dọc (Nằm phía bên phải màn hình) và thanh

cuộn ngang (Dưới vùng soạn thảo), giúp người dùng dễ dàng di chuyển lên xuống

và sang ngang trong quá trình soạn tài liệu

 Thêm/bớt thanh công cụ (TCC)

Bấm chuột phải lên nền TCC nào đó hoặc nền thanh thực đơn, chọn tên TCC

hoặc: View\ToolBars, chọn tên TCC

3 MỘT SỐ PHÍM THƯỜNG DÙNG KHI SOẠN THẢO

 Bốn phím dạng mũi tên lên, xuống, phải, trái được sử dụng để di chuyển contrỏ nhập văn bản đi theo 4 phương

 Phím Caps Lock: Bật/tắt chế độ nhập chữ cái hoa (Không dấu).

 Phím Shift + <Ký tự>: -Đảo ngược trạng thái chữ cái (ngược với Caps Lock).

- Gõ ký tự trên của một phím có 2 ký tự

 Phím Enter: Tạo đoạn văn bản mới và đưa con trỏ nhập xuống

đầu dòng dưới

 Phím Delete: Xóa ký tự bên phải con trỏ nhập

 Phím Back Space: Xóa ký tự bên trái con trỏ nhập.

 Phím Space Bar: Chèn ký tự trống ngay vị trí con trỏ nhập.

 Phím Home: Đưa trỏ nhập về đầu dòng hiện tại.

 Phím End: Đưa trỏ nhập về cuối dòng hiện tại.

 Tổ hợp phím Ctrl+ Home: Đưa trỏ nhập về vị trí đầu tiên của tài liệu.

 Tổ hợp phím Ctrl+End: Đưa trỏ nhập về vị trí cuối tài liệu.

 Phím Page Up: Dịch con trỏ nhập lên trên một trang màn hình.

 Phím Page Down: Dịch con trỏ nhập xuống dưới một trang màn hình.

 Phím Insert: Chuyển đổi chế độ chèn\ghi đè.

4 QUY TẮC GÕ TIẾNG VIỆT

Hiện nay có khá nhiều các bộ gõ Tiếng Việt đang được sử dụng như: VNI,VietWare, ABC, Vietkey, Unikey…

Phần mềm Tiếng Việt chúng tôi thực hiện trong giáo trình này là Vietkey với kiểu gõ Telex Máy tính của bạn phải được cài đặt phần mềm này để được bộ gõ

Trang 9

Ví dụ: Nếu bạn muốn gõ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bạn phải bật Tiếng Việt và gõ như sau:

Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam

+ Bảng mã: Nếu chúng ta sử dụng bàng mã Unicode (Arial, Times New Roman,

…) thì chúng ta chọn bảng mã Unicode, nếu sử dụng bảng mã TCVN3 (.VnTime)

5 QUẢN LÝ TỆP VĂN BẢN

5.1 Mở tệp tin mới

Cách 1: Trên thanh Menu chọn File\New\OK

Cách 2: Chọn biểu tượng trên thanh công cụ.

5.2 Lưu tệp tin trên đĩaCách 1: Trên thanh Menu chọn File\Save

Cách 2: Chọn biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện hộp thoại:

- Chọn ổ đĩa trong Save in

- Nhấp đúp chuột vào thư mục chứa tệp, gõ tên tệp vào ô File name sau đó chọn Save.

Chú ý:

5.3 Đóng tệp tin

Cách 1: Trên thanh Menu chọn File\Close

Cách 2: Chọn biểu tượng góc trên bên phải cửa sổ

Ghi tên tệp cần lưu Chọn ổ đĩa cần lưu

Trang 10

5.4 Mở một hoặc nhiều tệp tin đã có trong ổ đĩa

Cách 1: Trên thanh Menu chọn File\Open

Cách 2: Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện hộp thoại:

Trang 11

- Chọn ổ đĩa hoặc thư mục trong ô Look in.

- Nhấp đúp chuột vào tệp tin cần mở hoặc chọn tệp tin sau đó chọn Open.

Chọn tên tệp cần mở

Trang 12

BÀI 2 THAO TÁC VÀ ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

1 CHỌN VĂN BẢN (BÔI ĐEN VĂN BẢN)

a) Chọn một đoạn tuỳ ý:

- Quét chuột từ đầu đến cuối VB

- Bấm chuột đầu VB, giữ Shift, bấm chuột cuối VB

- Shift + , , , 

b) Chọn 1 từ: Nháy đúp vào từ

c) Chọn 1 hay nhiều dòng:

+ Bấm vào lề trái dòng, quét chuột dọc lề để chọn nhiều dòng

+ Shift + End + : Chọn trên xuống

+ Shift + Home + : chọn dưới lên.

d) Chọn một câu: (kết thúc bằng dấu chấm): CTRL + Bấm chuột vào câu.

e) Chọn 1 đoạn: Nháy chuột 3 lần: Một chậm, hai nhanh trong đoạn

f) Chọn từ con trỏ về đầu VB: CTRL + SHIFT + Home

g) Chọn từ con trỏ về cuối VB: CTRL + SHIFT + End

h) Chọn toàn bộ VB: CTRL + A

2 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

 Thanh công cụ Formating:

Là thanh công cụ chứa các nút chức năng định dạng thường dùng nhất

Chức năng của mỗi nút (tính từ trái sang phải):

 Style: Thay đổi kiểu chữ

 Font: Thay đổi Font chữ

 Size: Thay đổi cỡ chữ

 Bold: Bật\tắt chế độ chữ đậm

 Italic: Bật\tắt chế độ chữ nghiêng

 Underline: Bật\tắt chế độ chữ gạch chân

 Left: Căn lề trái

 Centel: Căn chính giữa

 Right: Căn lề sát bên phải

 Justify: Giãn đều theo cả lề phải và lề trái

 Font chữ

Font chữ bao gồm các thuộc tính cơ bản sau:

Underline Center Justify

Left Right

Trang 13

- Tên Font chữ: để viết được bằng Tiếng Việt chọn Font bắt đầu bằng Vn

Ví dụ: Vn Time, Vn Arial…

- Cỡ chữ (Font Size):

- Kiểu chữ (Font Style): đậm, nghiêng, gạch chân

- Màu chữ (Font Color): Thông thường máy ngầm định màu chữ đen

 Định dạng Font chữ

 Đánh dấu chọn văn bản cần định dạng

 Trên thanh Menu chọn Format\Font , xuất hiện hộp thoại:

- Chọn tên Font chữ trong hộp Font để thay đổi kiểu chữ.

- Chọn kiểu Font chữ trong hộp thoại Font Style.

- Chọn cỡ chữ trong hộp thoại Size.

- Chọn màu chữ trong hộp Font Color.

- Chọn kiểu gạch chân cho chữ trong hộp Underline style.

- Chọn Default để ngầm định, sau đó chọn OK để chấp nhận

3 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

Đoạn (Paragraph ) là một khối văn bản liên tục kết thúc bằng Enter Nếu muốn

xuống dòng mà không ngắt khối (ngắt đoạn) ta dùng Shift + Enter.

Các thuộc tính định dạng trong mục Paragraph của bảng chọn Format là chung

cho cả một đoạn văn bản

Đánh dấu khối văn bản

 Căn lề nhanh bằng nút căn lề trên thanh công cụ

Căn lề trái Căn lề phải

Căn giữa Giãn đều hai bên

Trang 14

 Chọn cách căn lề đoạn văn bản trong ô Alignment gồm: Căn lề trái (Left), căn

lề phải (Right), căn lề giữa (Centered), căn hai bên (Justified),…

 Thay đổi khoảng cách dòng và đoạn trong văn bản

Trong Line Spacing, Ms Word cho phép thay đổi khoảng cách giữa các dòng

trong đoạn theo các mục chọn sau:

- Single: Đây là mục thường dùng

- 1.5 line: Đặt độ giãn dòng gấp rưỡi Single

- Double: Đặt độ giãn dòng gấp đôi Single

Trong Spacing ta chọn giá trị trong ô Before – Khoảng cách so với đoạn trên; After – Khoảng cách so với đoạn dưới Sau đó chọn OK để chấp nhận.

4 TẠO KHUNG CHO VĂN BẢN

B1 Đánh dấu khối văn bản

B2 Trên thanh Menu chọn Format\Borders and Shading xuất hiện hộp thoại:

Độ thụt vào của đoạn

Khoảng cách dòng Khoảng

cách đoạn

Trang 15

- Trong hộp Setting chọn một kiểu khung.

- Trong hộp Style chọn kiểu khung.

- Trong hộp Color chọn màu khung.

- Trong hộp Width chọn độ rộng của nét.

- Nhấp OK để chấp nhận.

5 CHIA CỘT CHO VĂN BẢN

Đánh dấu khối văn bản cần chia, trên thanh Menu chọn Format\Column xuất

hiện hộp thoại:

- Trong hộp Number of Columns chọn số cột cần chia

- Để tạo đường kẻ phân cách giữa các cột ta kích chuột vào ô Line Between

Trang 16

- Chọn OK để chấp nhận

6 THIẾT LẬP BULLET & NUMBERING

Phần này sẽ hướng dẫn cách thiết lập các loại đánh dấu đầu đoạn (Bullets) và cách đánh số chỉ mục (Numbering) cho các tiêu đề trên tài liệu Word.

 Thiết lập Bullets

Để đánh dấu đầu đoạn văn bản, hãy làm theo các bước sau:

B1: Đặt con trỏ lên đầu đoạn cần đánh dấu đầu dòng và kích hoạt tính năng đánh

dấu đầu dòng bằng cách mở mục chọn: Format\Bullets and Numbering, hộp

thoại sau đây xuất hiện:

B2: Thiết lập thông tin về dấu

đầu dòng ở thẻ Bullets như sau:

- Dùng chuột nhấn lên kiểu Bullet

Để đánh số tài liệu cho các tiêu đề tài liệu, hãy làm theo các bước sau:

B1: Đặt con trỏ lên đoạn cần

Trang 17

Bullets and Numbering hộp

thoại sau đây xuất hiện:

B2: Thiết lập thông tin về đánh

thiết lập nhanh đánh dấu và chỉ số đoạn

7 TÍNH NĂNG AUTOCORRECT

Đây là tính năng tự động sửa lỗi chính tả rất mạnh trên MS Word

 Thêm một từ viết tắt

B1: Khởi động AutoCorrect bằng cách mở mục chọn lệnh Tools\AutoCorrect…,

hộp thoại AutoCorect xuất hiện:

- Nhấn nút Add để ghi thêm từ

này vào danh sách viết tắt của

MS Word

Trang 18

- Match case: Phân biệt kiểu chữ hoa, thường

- Find whole word only: Chỉ tìm nguyên từ, từ đứng riêng Vd: Tìm Hà Hà có

thể tìm thấy trong Hàm, Hành, Hàng, …Đánh dấu chọn để tìm chính xác hơn

- Use Wildcards: Có sử dụng ký tự thay thế hay không Dấu * thay cho một

nhóm ký tự tuỳ ý, dấu ? thay cho một ký tự tuỳ ý

- Sound like: Tìm từ đồng âm

- Find all word forms: Tìm tất cả các dạng biến thể của từ (Quá khứ, hiện tại,

tương lai, bị động…)

b) Thay thế: Hoặc bấm nút Replace ở trong bảng Find như trên, hoặc CTRL+H hoặc

Edit\Replace

Tìm tiếp Định dạng của

văn bản cần

định dạng

Trang 19

+ Chúng ta có thể tốc ký bằng phương pháp tìm và thay này Ví dụ thay cho từ

phương pháp chúng ta gõ pp, sau đó tìm pp và thay tất cả bằng phương pháp

BÀI 3 TẠO BẢNG BIỂU

1 TẠO BẢNG BIỂU

Cách 1: Đặt con trỏ văn bản tại vị trí cần tạo bảng, trên thanh Menu chọn Table\

Insert\Table xuất hiện hộp thoại:

Tìm gì

Thay bằng gì

Thay và tìm tiếp

Thay hết Không thay,

tìm tiếp

Trang 20

Cách 2: Nháy chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ, giữ phím trái chuột

phím chuột để kết thúc

2 NHẬP CHỈNH SỬA NỘI DUNG TRONG BẢNG

Nháy chuột vào một ô để nhập nội dung Muốn di chuyển con trỏ giữa các ô

dùng phím Tab và các phím định hướng trên màn hình, phím mũi tên lên, xuống,

sang phải, sang trái Việc chỉnh sửa, định dạng nội dung trong bảng tương tự nhưcác thao tác định dạng một khối văn bản

3 THÊM VÀ XOÁ CỘT HOẶC HÀNG

 Thêm hàng:

Table\Insert\Rows Above (Hàng mới thêm được chèn phía trên hàng chứa con trỏ) hoặc Rows Below (Hàng mới thêm được chèn phía dưới hàng chứa con trỏ).

 Thêm cột:

- Đặt con trỏ tại vị trí cần thêm cột, trên thanh Menu chọn Table\ Insert\Columns to the Left (Cột mới thêm được chèn bên trái cột chứa con trỏ) hoặc Columns to the Right (Cột mới thêm được chèn

bên phải cột chứa con trỏ)

Đánh số cột cần chèn Đánh số dòng cần chèn

Trang 21

Thêm và xóa ô:

Thao tác thêm và xóa ô tương tự như hai thao tác trên

Khi thêm vào một ô, hay xoá bớt 1 ô, các ô còn lại sẽ phản ứng như thế nào?

Chèn cột vào bên trái cột chứa con trỏ

Chèn cột vào bên phải cột chứa con trỏ

Chèn dòng vào bên trên dòng chứa con trỏ

Chèn dòng vào bên dưới dòng chứa con trỏ Chèn một ô

Đẩy các ô sang phải Đẩy các ô xuống

Chèn nguyên một hàng Chèn nguyên một cột

Trang 22

Bây giờ để trộn ô Họ tên bạn bôi đen 2 ô cần trộn của Họ tên sau đó vào

Table\Merge Cells khi đó 2 ô được chọn sẽ trộn thành 1 ô (Hoặc nháy vào biểu

STT Họ tên Học kỳ I HL HK

Trong trường hợp muốn vẽ thêm các đường cho bảng, bạn có thể sử dụng chức

năng này Hãy mở thanh công cụ Tables & Boders nhấn nút Draw Table con

chuột lúc này sẽ chuyển sang hình chiếc bút vẽ và bạn có thể dùng nó để vẽ thêmđường kẻ cho bảng

Tách ô:

Để chia một hoặc nhiều ô ra các ô khác: Bôi đen các ô cần chia, vào Table\ Split Cells (hoặc nháy vào biểu tượng trên thanh công cụ)

4 SẮP XẾP DỮ LIỆU TRONG BẢNG

Dữ liệu trong bảng có thể sắp xếp theo một thứ tự nào đó

Đặt điểm con trỏ cần sắp xếp rồi mở mục chọn Table\Sort… hộp thoại Sort xuất

hiện:

Trang 23

Sắp xếp thuộc tính cho hộp thoại này như sau:

- Các mục Then by: Sẽ được so sánh khi giá trị sắp xếp trường đầu tiên trùng nhau Ví dụ trên, khi tên trùng nhau thì sắp xếp tiếp theo họ đệm

- Mục My List has: Chọn Header row - Dòng đầu tiên của bảng sẽ không tham gia vào quá trình sắp xếp (làm dòng tiêu đề) Nếu chọn No header row - Máy tính

sẽ sắp xếp cả dòng đầu tiên của bảng

- Nhấn OK để thực hiện.

5 TÍNH TOÁN TRONG BẢNG

+ Đặt con trỏ vào ô chứa kết quả, vào Table\Formula

+ SUM(LEFT) là cộng bên trái sang

+ SUM(ABOVE) là cộng trên xuống

6 THANH CÔNG CỤ TABLE & BORDER

Thanh công cụ này giúp bạn dễ dàng thực hiện những thao tác trên bảng biểu

Để hiển thị thanh công cụ, kích hoạt mục chọn View\Toolbar\Tables & Borders

Chức năng các nút trên thanh công cụ như sau:

Nhập công thức

Định dạng số chọn hàm

Trang 25

1 TÍNH NĂNG PAGE SETUP

Tính năng này giúp thiết lập trang in, khổ giấy in Hãy mở mục File\Page Setup

để kích hoạt Hộp thoại Page Setup xuất hiện:

1 Định dạng trang in (Page Setup)

2 Soạn tài liệu

3 Thiết lập tiêu đề đầu và cuối trang, đánh số trang (nếu cần)

4 Xem tài liệu trước khi in

5 In ấn tài liệu

BÀI 5 QUẢN LÝ IN ẤN

Trang 26

áp dụng từ trang đang chọn trở về cuối tài liệu.

- Preview: Cho phép bạn nhìn thấy cấu trúc trang in đã thiết lập.

- Default: Ngầm định cho các tài liệu sau của Word.

- Ok: Đồng ý và đóng hộp thoại.

 Thẻ Margins: Cho phép thiết lập lề trang in

- Top: Chiều cao lề trên của trang in

- Bottom: Chiều cao lề dưới của trang in

- Left: Chiều rộng lề bên trái của trang in

- Right: Chiều rộng lề bên phải của trang in

- Gutter: Bề rộng phần gáy tài liệu

- Header: Thiết lập chiều cao của phần tiêu đề đầu trang

- Footer: Thiết lập chiều cao của phần tiêu đề cuối trang

2 TIÊU ĐỀ ĐẦU TRANG, TIÊU ĐỀ CUỐI TRANG

Cách xây dựng tiêu đề đầu trang, tiêu đề cuối trang như sau:

Mở mục chọn View\Header and Footer con trỏ lập tức chuyển ngay vào phần tiêu đề đầu và thanh công cụ Header and Footer cũng xuất hiện:

Ngày đăng: 20/01/2017, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w