3.3 Các thao tác với tệp tin và thư mục Tạo tệp tin mới: - Nhấp chuột phải trên màn hình nền làm xuất hiện hộp lệnh: - Chọn mục New\Text Document.. Tạo thư mục - Mở ổ đĩa hoặc thư
Trang 1
Trang
PHẦN I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CNTT 4
Bài 1 CẤU TRÚC MÁY VI TÍNH VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH 4
PHẦN II SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD 2003 7
Trang 2PHẦN III BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ EXCEL 2003 30
Trang 31.2 Khối xử lý trung tâm (Central Processing Unit - CPU)
Khối xử lý trung tâm hay còn gọi là bộ vi xử lý hoặc con chíp, là bộ não củamáy tính Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọihoạt động trong máy tính
1.3 Bộ nhớ trong (Internal Storage)
Bộ nhớ trong máy tính dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ cho quá trìnhthực hiện các chương trình Bộ nhớ trong bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
(RAM), bộ nhớ chỉ đọc (ROM)
1.4 Bộ nhớ ngoài (External Storage)
Bộ nhớ ngoài hay các thiết bị lưu trữ ngoài bao gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD,
…
1.5 Các thiết bị vào (Input Device)
Các thiết bị vào cho phép thông tin hay dữ liệu được nhập vào máy tính, ví dụnhư: Bàn phím, chuột, máy quét…
1.6 Các thiết bị ra (Output Device)
Các thiết bị ra cho phép thông tin có thể được xuất ra từ máy tính, ví dụ nhưmáy in, màn hình, loa…
Màn hình giúp hiển thị thông tin, máy in giúp thông tin được in ra giấy, loa giúpthông tin được xuất ra dưới dạng âm thanh…
1.7 Các thiết bị ngoại vi (Peripheral Device)
Thiết bị ngoại vị là bất kỳ một thiết bị nào có thể gắn/cắm vào máy tính Nhưvậy toàn bộ các thiết bị như máy quét, máy in, bàn phím, chuột, loa… đều là cácthiết bị ngoại vi
1.2 Đơn vị đo thông tin
Trong hệ thống máy tính, đơn vị đo lượng tin là bit Đây chính là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất tương ứng với một số nhị phân 0 và 1 Các bội số của bit lần
lượt như sau :
Byte: 1 Byte = 8 bit (Lưu ý: b là viết tắt của bit, B là viết tắt của Byte)
KiloByte (KB): 1 KB = 1024 Byte
MegaByte (MB): 1 MB = 1024 KB
GigaByte (GB): 1 GB = 1024 MB
Trang 4Khởi động và thoát chương trình
Đối với HĐH Windows XP:
- Nhấp nút Start ở góc dưới bên trái màn hình
- Chọn mục Turn off sẽ xuất hiện các tùy chọn:
o Stand by Tạm dừng
o Turn off Tắt máy tính
o Restart Khởi động lại máy tính
- Chọn 1 trong 3 tùy chọn trên sau đó chọn OK.
3.2 Tệp tin, thư mục
a Tệp tin (File)
Tệp (File) là đối tượng để lưu trữ thông tin, nó là một tập các thông tin có liên
quan với nhau Có nhiều loại tệp khác nhau, chúng được phân biệt nhau bởi têntệp và được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài
b Thư mục (Folder)
Để lưu trữ tệp tin thành hệ thống phân cấp có tính chặt chẽ và tiện dụng khi tìm
kiếm, HĐH Windows cho phép người sử dụng xây dựng cây thư mục theo cách
thức:
- Ổ đĩa logic của máy tính được xác định là thư mục gốc
- Có thể tạo nhiều thư mục con trong thư mục
- Tệp tin phải được chứa trong một thư mục
Ví dụ về cây thư mục trong cửa sổ Windows Explore:
Trang 5
3.3 Các thao tác với tệp tin và thư mục
Tạo tệp tin mới:
- Nhấp chuột phải trên màn hình nền làm xuất hiện hộp lệnh:
- Chọn mục New\Text Document Tệp tin được tạo chỉ là một tệp tin rỗng chưa
có nội dung bên trong
Tạo thư mục
- Mở ổ đĩa hoặc thư mục cần tạo ra thư mục con bên trong nó
- Nhấp chuột phải trên màn hình nền làm xuất hiện hộp lệnh:
- Chọn mục New\Folder Sau đó nhập tên của thư mục cần tạo, kết thúc bằng
(Phím Enter)
Đổi tên thư mục hoặc tên tệp
Nhấp chuột phải vào tên thư mục hoặc tên tệp, chọn Rename, nhập tên của thư mục hoặc tên tệp cần đổi, kết thúc bằng Enter.
Xóa thư mục hoặc xóa tệp
Nhấp chuột phải vào tên thư mục hoặc tên tệp, chọn Delete, sau đó chọn Yes.
Sao chép tệp hoặc thư mục
- Mở ổ đĩa hoặc thư mục nguồn, nhấp chuột phải vào thư mục hay tên tệp cần
sao chép, chọn Coppy.
- Mở ổ đĩa hoặc thư mục đích, nhấp chuột phải, chọn Paste.
Khôi phục thư mục hoặc tệp đã bị xóa vào thùng rác
Trang 6
Nháy đúp vào biểu tượng thùng rác trên màn hình nền (Desktop), nhấp chuột phải vào tên thư mục hoặc tên tệp cần khôi phục, chọn Restore.
PHẦN 2 HỆ SOẠN THẢO MICROSOFT WORD
BÀI 1 LÀM QUEN VỚI WORD 2000
1 KHỞI ĐỘNG
Có thể mở chương trình Ms - Word theo 3 cách:
Cách 1: Nhắp đúp chuột vào biểu tượng chương trình trên Desktop
Cách 2: Nháy chuột vào nút Start\Program\Microsoft Word nằm trong nhóm
biểu tượng của bộ Ms Office 2000
Cách 3: Kích chuột lên biểu tượng Word trên góc phải màn hình Desktop
2 QUẢN LÝ MÀN HÌNH VÀ THANH CÔNG CỤ
Sau khi khởi động màn hình làm việc được hiển thị như sau:
Màn hình chính gồm các phần cơ bản sau:
Thanh thực đơn lệnh chứa các nhóm lệnh như File, Edit, Insert, Format, Tools, Table, Windows, Hepl.
Hệ thống thanh công cụ chứa các nút được gắn sẵn chức năng lệnh
Thanh thước hiển thị độ đo theo đơn vị Centimeter hoặc Inches.
Kích vào đây
Thanh menu lệnh
Hệ thống thanh công cụ Thước kẻ
Thanh trạng thái
Thanh cuộn Thanh Drawing
Trang 7
Vùng soạn thảo là nơi hiển thị nội dung tài liệu đang soạn
Thanh trạng thái: Cho biết con trỏ nhập dữ liệu đang ở trang nào, dòng nào, cộtnào…
Trang 8
Thanh cuộn: Gồm các thanh cuộn dọc (Nằm phía bên phải màn hình) và thanh
cuộn ngang (Dưới vùng soạn thảo), giúp người dùng dễ dàng di chuyển lên xuống
và sang ngang trong quá trình soạn tài liệu
Thêm/bớt thanh công cụ (TCC)
Bấm chuột phải lên nền TCC nào đó hoặc nền thanh thực đơn, chọn tên TCC
hoặc: View\ToolBars, chọn tên TCC
3 MỘT SỐ PHÍM THƯỜNG DÙNG KHI SOẠN THẢO
Bốn phím dạng mũi tên lên, xuống, phải, trái được sử dụng để di chuyển contrỏ nhập văn bản đi theo 4 phương
Phím Caps Lock: Bật/tắt chế độ nhập chữ cái hoa (Không dấu).
Phím Shift + <Ký tự>: -Đảo ngược trạng thái chữ cái (ngược với Caps Lock).
- Gõ ký tự trên của một phím có 2 ký tự
Phím Enter: Tạo đoạn văn bản mới và đưa con trỏ nhập xuống
đầu dòng dưới
Phím Delete: Xóa ký tự bên phải con trỏ nhập
Phím Back Space: Xóa ký tự bên trái con trỏ nhập.
Phím Space Bar: Chèn ký tự trống ngay vị trí con trỏ nhập.
Phím Home: Đưa trỏ nhập về đầu dòng hiện tại.
Phím End: Đưa trỏ nhập về cuối dòng hiện tại.
Tổ hợp phím Ctrl+ Home: Đưa trỏ nhập về vị trí đầu tiên của tài liệu.
Tổ hợp phím Ctrl+End: Đưa trỏ nhập về vị trí cuối tài liệu.
Phím Page Up: Dịch con trỏ nhập lên trên một trang màn hình.
Phím Page Down: Dịch con trỏ nhập xuống dưới một trang màn hình.
Phím Insert: Chuyển đổi chế độ chèn\ghi đè.
4 QUY TẮC GÕ TIẾNG VIỆT
Hiện nay có khá nhiều các bộ gõ Tiếng Việt đang được sử dụng như: VNI,VietWare, ABC, Vietkey, Unikey…
Phần mềm Tiếng Việt chúng tôi thực hiện trong giáo trình này là Vietkey với kiểu gõ Telex Máy tính của bạn phải được cài đặt phần mềm này để được bộ gõ
Trang 9
Ví dụ: Nếu bạn muốn gõ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bạn phải bật Tiếng Việt và gõ như sau:
Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam
+ Bảng mã: Nếu chúng ta sử dụng bàng mã Unicode (Arial, Times New Roman,
…) thì chúng ta chọn bảng mã Unicode, nếu sử dụng bảng mã TCVN3 (.VnTime)
5 QUẢN LÝ TỆP VĂN BẢN
5.1 Mở tệp tin mới
Cách 1: Trên thanh Menu chọn File\New\OK
Cách 2: Chọn biểu tượng trên thanh công cụ.
5.2 Lưu tệp tin trên đĩaCách 1: Trên thanh Menu chọn File\Save
Cách 2: Chọn biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện hộp thoại:
- Chọn ổ đĩa trong Save in
- Nhấp đúp chuột vào thư mục chứa tệp, gõ tên tệp vào ô File name sau đó chọn Save.
Chú ý:
5.3 Đóng tệp tin
Cách 1: Trên thanh Menu chọn File\Close
Cách 2: Chọn biểu tượng góc trên bên phải cửa sổ
Ghi tên tệp cần lưu Chọn ổ đĩa cần lưu
Trang 105.4 Mở một hoặc nhiều tệp tin đã có trong ổ đĩa
Cách 1: Trên thanh Menu chọn File\Open
Cách 2: Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện hộp thoại:
Trang 11
- Chọn ổ đĩa hoặc thư mục trong ô Look in.
- Nhấp đúp chuột vào tệp tin cần mở hoặc chọn tệp tin sau đó chọn Open.
Chọn tên tệp cần mở
Trang 12
BÀI 2 THAO TÁC VÀ ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
1 CHỌN VĂN BẢN (BÔI ĐEN VĂN BẢN)
a) Chọn một đoạn tuỳ ý:
- Quét chuột từ đầu đến cuối VB
- Bấm chuột đầu VB, giữ Shift, bấm chuột cuối VB
- Shift + , , ,
b) Chọn 1 từ: Nháy đúp vào từ
c) Chọn 1 hay nhiều dòng:
+ Bấm vào lề trái dòng, quét chuột dọc lề để chọn nhiều dòng
+ Shift + End + : Chọn trên xuống
+ Shift + Home + : chọn dưới lên.
d) Chọn một câu: (kết thúc bằng dấu chấm): CTRL + Bấm chuột vào câu.
e) Chọn 1 đoạn: Nháy chuột 3 lần: Một chậm, hai nhanh trong đoạn
f) Chọn từ con trỏ về đầu VB: CTRL + SHIFT + Home
g) Chọn từ con trỏ về cuối VB: CTRL + SHIFT + End
h) Chọn toàn bộ VB: CTRL + A
2 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
Thanh công cụ Formating:
Là thanh công cụ chứa các nút chức năng định dạng thường dùng nhất
Chức năng của mỗi nút (tính từ trái sang phải):
Style: Thay đổi kiểu chữ
Font: Thay đổi Font chữ
Size: Thay đổi cỡ chữ
Bold: Bật\tắt chế độ chữ đậm
Italic: Bật\tắt chế độ chữ nghiêng
Underline: Bật\tắt chế độ chữ gạch chân
Left: Căn lề trái
Centel: Căn chính giữa
Right: Căn lề sát bên phải
Justify: Giãn đều theo cả lề phải và lề trái
Font chữ
Font chữ bao gồm các thuộc tính cơ bản sau:
Underline Center Justify
Left Right
Trang 13
- Tên Font chữ: để viết được bằng Tiếng Việt chọn Font bắt đầu bằng Vn
Ví dụ: Vn Time, Vn Arial…
- Cỡ chữ (Font Size):
- Kiểu chữ (Font Style): đậm, nghiêng, gạch chân
- Màu chữ (Font Color): Thông thường máy ngầm định màu chữ đen
Định dạng Font chữ
Đánh dấu chọn văn bản cần định dạng
Trên thanh Menu chọn Format\Font , xuất hiện hộp thoại:
- Chọn tên Font chữ trong hộp Font để thay đổi kiểu chữ.
- Chọn kiểu Font chữ trong hộp thoại Font Style.
- Chọn cỡ chữ trong hộp thoại Size.
- Chọn màu chữ trong hộp Font Color.
- Chọn kiểu gạch chân cho chữ trong hộp Underline style.
- Chọn Default để ngầm định, sau đó chọn OK để chấp nhận
3 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
Đoạn (Paragraph ) là một khối văn bản liên tục kết thúc bằng Enter Nếu muốn
xuống dòng mà không ngắt khối (ngắt đoạn) ta dùng Shift + Enter.
Các thuộc tính định dạng trong mục Paragraph của bảng chọn Format là chung
cho cả một đoạn văn bản
Đánh dấu khối văn bản
Căn lề nhanh bằng nút căn lề trên thanh công cụ
Căn lề trái Căn lề phải
Căn giữa Giãn đều hai bên
Trang 14 Chọn cách căn lề đoạn văn bản trong ô Alignment gồm: Căn lề trái (Left), căn
lề phải (Right), căn lề giữa (Centered), căn hai bên (Justified),…
Thay đổi khoảng cách dòng và đoạn trong văn bản
Trong Line Spacing, Ms Word cho phép thay đổi khoảng cách giữa các dòng
trong đoạn theo các mục chọn sau:
- Single: Đây là mục thường dùng
- 1.5 line: Đặt độ giãn dòng gấp rưỡi Single
- Double: Đặt độ giãn dòng gấp đôi Single
Trong Spacing ta chọn giá trị trong ô Before – Khoảng cách so với đoạn trên; After – Khoảng cách so với đoạn dưới Sau đó chọn OK để chấp nhận.
4 TẠO KHUNG CHO VĂN BẢN
B1 Đánh dấu khối văn bản
B2 Trên thanh Menu chọn Format\Borders and Shading xuất hiện hộp thoại:
Độ thụt vào của đoạn
Khoảng cách dòng Khoảng
cách đoạn
Trang 15- Trong hộp Setting chọn một kiểu khung.
- Trong hộp Style chọn kiểu khung.
- Trong hộp Color chọn màu khung.
- Trong hộp Width chọn độ rộng của nét.
- Nhấp OK để chấp nhận.
5 CHIA CỘT CHO VĂN BẢN
Đánh dấu khối văn bản cần chia, trên thanh Menu chọn Format\Column xuất
hiện hộp thoại:
- Trong hộp Number of Columns chọn số cột cần chia
- Để tạo đường kẻ phân cách giữa các cột ta kích chuột vào ô Line Between
Trang 16
- Chọn OK để chấp nhận
6 THIẾT LẬP BULLET & NUMBERING
Phần này sẽ hướng dẫn cách thiết lập các loại đánh dấu đầu đoạn (Bullets) và cách đánh số chỉ mục (Numbering) cho các tiêu đề trên tài liệu Word.
Thiết lập Bullets
Để đánh dấu đầu đoạn văn bản, hãy làm theo các bước sau:
B1: Đặt con trỏ lên đầu đoạn cần đánh dấu đầu dòng và kích hoạt tính năng đánh
dấu đầu dòng bằng cách mở mục chọn: Format\Bullets and Numbering, hộp
thoại sau đây xuất hiện:
B2: Thiết lập thông tin về dấu
đầu dòng ở thẻ Bullets như sau:
- Dùng chuột nhấn lên kiểu Bullet
Để đánh số tài liệu cho các tiêu đề tài liệu, hãy làm theo các bước sau:
B1: Đặt con trỏ lên đoạn cần
Trang 17Bullets and Numbering hộp
thoại sau đây xuất hiện:
B2: Thiết lập thông tin về đánh
thiết lập nhanh đánh dấu và chỉ số đoạn
7 TÍNH NĂNG AUTOCORRECT
Đây là tính năng tự động sửa lỗi chính tả rất mạnh trên MS Word
Thêm một từ viết tắt
B1: Khởi động AutoCorrect bằng cách mở mục chọn lệnh Tools\AutoCorrect…,
hộp thoại AutoCorect xuất hiện:
- Nhấn nút Add để ghi thêm từ
này vào danh sách viết tắt của
MS Word
Trang 18- Match case: Phân biệt kiểu chữ hoa, thường
- Find whole word only: Chỉ tìm nguyên từ, từ đứng riêng Vd: Tìm Hà Hà có
thể tìm thấy trong Hàm, Hành, Hàng, …Đánh dấu chọn để tìm chính xác hơn
- Use Wildcards: Có sử dụng ký tự thay thế hay không Dấu * thay cho một
nhóm ký tự tuỳ ý, dấu ? thay cho một ký tự tuỳ ý
- Sound like: Tìm từ đồng âm
- Find all word forms: Tìm tất cả các dạng biến thể của từ (Quá khứ, hiện tại,
tương lai, bị động…)
b) Thay thế: Hoặc bấm nút Replace ở trong bảng Find như trên, hoặc CTRL+H hoặc
Edit\Replace
Tìm tiếp Định dạng của
văn bản cần
định dạng
Trang 19
+ Chúng ta có thể tốc ký bằng phương pháp tìm và thay này Ví dụ thay cho từ
phương pháp chúng ta gõ pp, sau đó tìm pp và thay tất cả bằng phương pháp
BÀI 3 TẠO BẢNG BIỂU
1 TẠO BẢNG BIỂU
Cách 1: Đặt con trỏ văn bản tại vị trí cần tạo bảng, trên thanh Menu chọn Table\
Insert\Table xuất hiện hộp thoại:
Tìm gì
Thay bằng gì
Thay và tìm tiếp
Thay hết Không thay,
tìm tiếp
Trang 20Cách 2: Nháy chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ, giữ phím trái chuột
phím chuột để kết thúc
2 NHẬP CHỈNH SỬA NỘI DUNG TRONG BẢNG
Nháy chuột vào một ô để nhập nội dung Muốn di chuyển con trỏ giữa các ô
dùng phím Tab và các phím định hướng trên màn hình, phím mũi tên lên, xuống,
sang phải, sang trái Việc chỉnh sửa, định dạng nội dung trong bảng tương tự nhưcác thao tác định dạng một khối văn bản
3 THÊM VÀ XOÁ CỘT HOẶC HÀNG
Thêm hàng:
Table\Insert\Rows Above (Hàng mới thêm được chèn phía trên hàng chứa con trỏ) hoặc Rows Below (Hàng mới thêm được chèn phía dưới hàng chứa con trỏ).
Thêm cột:
- Đặt con trỏ tại vị trí cần thêm cột, trên thanh Menu chọn Table\ Insert\Columns to the Left (Cột mới thêm được chèn bên trái cột chứa con trỏ) hoặc Columns to the Right (Cột mới thêm được chèn
bên phải cột chứa con trỏ)
Đánh số cột cần chèn Đánh số dòng cần chèn
Trang 21 Thêm và xóa ô:
Thao tác thêm và xóa ô tương tự như hai thao tác trên
Khi thêm vào một ô, hay xoá bớt 1 ô, các ô còn lại sẽ phản ứng như thế nào?
Chèn cột vào bên trái cột chứa con trỏ
Chèn cột vào bên phải cột chứa con trỏ
Chèn dòng vào bên trên dòng chứa con trỏ
Chèn dòng vào bên dưới dòng chứa con trỏ Chèn một ô
Đẩy các ô sang phải Đẩy các ô xuống
Chèn nguyên một hàng Chèn nguyên một cột
Trang 22
Bây giờ để trộn ô Họ tên bạn bôi đen 2 ô cần trộn của Họ tên sau đó vào
Table\Merge Cells khi đó 2 ô được chọn sẽ trộn thành 1 ô (Hoặc nháy vào biểu
STT Họ tên Học kỳ I HL HK
Trong trường hợp muốn vẽ thêm các đường cho bảng, bạn có thể sử dụng chức
năng này Hãy mở thanh công cụ Tables & Boders nhấn nút Draw Table con
chuột lúc này sẽ chuyển sang hình chiếc bút vẽ và bạn có thể dùng nó để vẽ thêmđường kẻ cho bảng
Tách ô:
Để chia một hoặc nhiều ô ra các ô khác: Bôi đen các ô cần chia, vào Table\ Split Cells (hoặc nháy vào biểu tượng trên thanh công cụ)
4 SẮP XẾP DỮ LIỆU TRONG BẢNG
Dữ liệu trong bảng có thể sắp xếp theo một thứ tự nào đó
Đặt điểm con trỏ cần sắp xếp rồi mở mục chọn Table\Sort… hộp thoại Sort xuất
hiện:
Trang 23
Sắp xếp thuộc tính cho hộp thoại này như sau:
- Các mục Then by: Sẽ được so sánh khi giá trị sắp xếp trường đầu tiên trùng nhau Ví dụ trên, khi tên trùng nhau thì sắp xếp tiếp theo họ đệm
- Mục My List has: Chọn Header row - Dòng đầu tiên của bảng sẽ không tham gia vào quá trình sắp xếp (làm dòng tiêu đề) Nếu chọn No header row - Máy tính
sẽ sắp xếp cả dòng đầu tiên của bảng
- Nhấn OK để thực hiện.
5 TÍNH TOÁN TRONG BẢNG
+ Đặt con trỏ vào ô chứa kết quả, vào Table\Formula
+ SUM(LEFT) là cộng bên trái sang
+ SUM(ABOVE) là cộng trên xuống
6 THANH CÔNG CỤ TABLE & BORDER
Thanh công cụ này giúp bạn dễ dàng thực hiện những thao tác trên bảng biểu
Để hiển thị thanh công cụ, kích hoạt mục chọn View\Toolbar\Tables & Borders
Chức năng các nút trên thanh công cụ như sau:
Nhập công thức
Định dạng số chọn hàm
Trang 251 TÍNH NĂNG PAGE SETUP
Tính năng này giúp thiết lập trang in, khổ giấy in Hãy mở mục File\Page Setup
để kích hoạt Hộp thoại Page Setup xuất hiện:
1 Định dạng trang in (Page Setup)
2 Soạn tài liệu
3 Thiết lập tiêu đề đầu và cuối trang, đánh số trang (nếu cần)
4 Xem tài liệu trước khi in
5 In ấn tài liệu
BÀI 5 QUẢN LÝ IN ẤN
Trang 26áp dụng từ trang đang chọn trở về cuối tài liệu.
- Preview: Cho phép bạn nhìn thấy cấu trúc trang in đã thiết lập.
- Default: Ngầm định cho các tài liệu sau của Word.
- Ok: Đồng ý và đóng hộp thoại.
Thẻ Margins: Cho phép thiết lập lề trang in
- Top: Chiều cao lề trên của trang in
- Bottom: Chiều cao lề dưới của trang in
- Left: Chiều rộng lề bên trái của trang in
- Right: Chiều rộng lề bên phải của trang in
- Gutter: Bề rộng phần gáy tài liệu
- Header: Thiết lập chiều cao của phần tiêu đề đầu trang
- Footer: Thiết lập chiều cao của phần tiêu đề cuối trang
2 TIÊU ĐỀ ĐẦU TRANG, TIÊU ĐỀ CUỐI TRANG
Cách xây dựng tiêu đề đầu trang, tiêu đề cuối trang như sau:
Mở mục chọn View\Header and Footer con trỏ lập tức chuyển ngay vào phần tiêu đề đầu và thanh công cụ Header and Footer cũng xuất hiện: