1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng vẽ kỹ thuật

262 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng vẽ kỹ thuật
Tác giả Trần Thị Thỏa
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Xây Dựng
Chuyên ngành Vẽ kỹ thuật
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vạch các đường xác định kích thước đúng với khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên bằng nét chì mờ.. Bước 2: Vẽ mờ Thứ tự thông thường là: bố trí hình vẽ cho cân đối với tờ giấy, vẽ từ hình

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG

BÀI GIẢNG

VẼ KỸ THUẬT

Trần Thị Thỏa

Thoát

Trang 2

BÀI MỞ ĐẦU

I SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HỌC

II MỤC ĐÍCH YÊU CẦU MÔN HỌC

Trang 3

BÀI MỞ ĐẦU

• SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HỌC

• Từ cổ xưa, tổ tiên loài người đã vẽ cảnh mô tả thiên nhiên, sinh

hoạt của con người trên đá, thành quách, đồ đồng…Sau này do nhu cầu phát triển của sản xuất, con người cần ghi lại cách tính toán các

dự án, cách thiết kế các công trình, do đó bản vẽ đã ra đời trở thành

“tiếng nói” của người làm công tác kỹ thuật.

• Vào thế kỷ XVII nhà bác học người Pháp Gaspard Monge đã trình bày có hệ thống những lý luận về phép chiếu vuông góc Ông là

người đặt nền tảng cho môn học Hình học hoạ hình và Vẽ kỹ thuật.

• Ngày nay ngành Vẽ kỹ thuật đã phát triển, con người đã chế tạo

được những máy móc hiện đại với các phần mềm tin học đáp ứng được yêu cầu thiết kế bản vẽ ở Việt Nam - Vẽ kỹ thuật đã đáp ứng được yêu cầu to lớn của sự phát triển kinh tế, kỹ thuật đất nước.

Trang 4

II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU MÔN HỌC

1 Mục đích

Vẽ kỹ thuật cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản về bản vẽ; bồi

dưỡng kỹ năng đọc và lập các bản vẽ kỹ thuật; bồi dưỡng và phát triển trí tưởng tượng không gian và tư duy kỹ thuật, đồng thời rèn luyện tác phong làm việc của người lao động (khoa học, chính xác, có tổ chức, kỷ luật, cẩn thận, kiên

nhẫn ) và là cơ sở học tốt các học phần kỹ thuật cơ sở và chuyên ngành liên quan khác

2 Yêu cầu

- Nắm vững lý luận cơ bản về phương pháp các phép chiếu, các TCVN liên

quan để lập và đọc các bản vẽ kỹ thuật có mức độ phức tạp trung bình

- Biết sử dụng các dụng cụ vẽ thông thường một cách thành thạo, biết trình bày một bản vẽ đẹp đúng tiêu chuẩn

- Trau dồi khả năng hình dung không gian và tính tỉ mỉ, kiên nhẫn, sáng tạo

Trang 5

III VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ VẼ

1 Vật liệu vẽ

Giấy vẽ: là giấy trắng, dày (crôky), cần chú ý chọn mặt phải để vẽ.

Bút chì: là bút chì đen, có ba loại: cứng (H, 2H, 3H…), mềm (B, 2B, 3B…) và bút chì vừa có ký hiệu HB Hệ số đứng trước chữ H hoặc B chỉ độ cứng và độ mềm Hệ số càng lớn thì độ cứng hoặc độ mềm càng lớn

Trang 6

Ê ke: có 2 loại ê ke là 300 và 450 (Hình 1.5) Phối hợp 2 ê ke thì vẽ được đường xiên 150, 750, 1050, 1650 so với đường nằm ngang.

- Thước cong: Để tô đậm đường cong thân khai, ê líp, đường sin (Hình 1.7)

- Hộp compa: Căn cứ vào số phụ tùng trong hộp người ta đặt tên cho hộp (Hình 1.8)

H×nh 1.5 £ke 45 0 vµ 30 0 Hình 1.6 Cách vạch các đường thẳng

đứng và đường xiên Hình 1.7 Thước cong

H×nh 1.8 Hép compa vµ c¸ch sö dông com pa

Trang 7

IV TRÌNH TỰ LẬP BẢN VẼ

1 Bước 1: Chuẩn bị

- Chuẩn bị dụng cụ, tài liệu để vẽ

- Dùng tờ giấy vẽ lớn hơn kích thước yêu cầu, vuốt phẳng, đặt lên bản vẽ, dán tờ giấy vẽ bằng băng dính hay đinh mũ

- Vạch các đường xác định kích thước đúng với khổ giấy, khung bản

vẽ, khung tên bằng nét chì mờ

2 Bước 2: Vẽ mờ

Thứ tự thông thường là: bố trí hình vẽ cho cân đối với tờ giấy, vẽ từ hình biểu diễn chính đến các hình khác, từ việc vạch đường trục đối xứng đến đường bao, đến các vẽ các nét chi tiết bên trong; kiểm tra bản vẽ mờ, tẩy bỏ các nét thừa, vết bẩn, thông qua người hướng dẫn Không vẽ đường kích

thước, đường ký hiệu vật liệu trên bản vẽ mờ

Trang 8

3 Bước 3: Tô đậm bản vẽ

Tô theo thứ tự sau:

- Các đường tròn, cung tròn từ lớn đến nhỏ bằng com pa

- Tô các đường ngang từ trên xuống dưới bằng thước

- Tô các đường thẳng đứng từ trái sang phải

- Tô các đường xiên từ góc trái phía trên xuống góc phải bằng ê ke phối hợp với thước chữ T

- Tô đậm nét đứt, chấm gạch mảnh, chấm gạch đậm, vạch lại các đường lượn sóng, vẽ nét liền mảnh

Trang 10

Chương 1: Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật

1 Khái niệm và ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật

2 Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật

Trang 11

1 Khái niệm và ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật

1 Khái niệm

Bvkt là công cụ chủ yếu để diễn đạt ý đồ thiết kế, là văn kiện kỹ thuật cơ bản dùng để chỉđạo sản xuất, là phương tiện thông tin kỹ thuật hợp lý

2 Ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật

- Bvkt là tài liệu kỹ thuật cơ bản liên quan đến sản xuất, là phương tiệnthông tin dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật như cơ khí, xây dựng, kiến trúc, thủy lợi, thủyđiện, giao thông, điện lực… Vì vậy Bvkt phải được thành lập thống nhất của TCVN hoặc ISO

- TC về Bvkt gồm các TC về trình bày bản vẽ, về các hình biểu diễn, các ký hiệu và quy ước… cần thiết cho việc lập các Bvkt

Trang 12

2 Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật

Trang 13

2.1 Khổ giấy (tcvn 2-74)

- Khổ giấy được xác định bởi kích thước mép ngoài của bản vẽ

Mép ngoài Khung bản vẽ

Trang 14

- TCVN 2-74 quy định khổ giấy cho các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật khác của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng gồm:

Khổ AO kích thước 1189 x 841 mm còn gọi là khổ 44 Khổ A1 kích thước 594 x 841 mm còn gọi là khổ 24 Khổ A2 kích thước 594 x 420 mm còn gọi là khổ 22 Khổ A3 kích thước 297 x 420 mm còn gọi là khổ 12 Khổ A4 kích thước 297 x 210 mm còn gọi là khổ 11

Trang 15

Cách chia khổ AO

Trang 16

2.2 Khung bản vẽ, khung tên

là 5mm

Trang 17

Trần Văn An Trần Văn Hà

Trường Cao đẳng nghề Xây dựng

25

16.9.09

Trang 18

Tỷ lệ của bản vẽ được ghi vào một ô trong khung tên

Nếu như có một hình biểu diễn không vẽ theo tỷ lệ chung (ghi trong khung tên) thì phải ghi chú riêng tỷ lệ ở góc phải, phía trên hình đó.

Ví dụ: TL 5:1

Trang 19

Các loại tỷ lệ

1:2 1:2,5 1:4 1:5 1:10 1:15 1:20 1:40

1:50 1:75 1:100 1:200 1:400 1:500 1:800 1:1000 ( 1:2000 1:5000 1:10000 1:20000 1:25000 1:50000 )

Trang 21

Khi có 2 hoặc nhiều nét khác loại trùng nhau

thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau đây:

Nét thấy  Nét khuất  Nét cắt  Đường tâm 

Đường trọng tâm  Đường gióng kích thước

Trang 22

 Để biểu diễn một vật thể lên mặt phẳng người ta

dùng các loại nét có hình dáng và độ rộng nét khác nhau.

 Mỗi loại nét có một số chức năng và công dụng riêng

 TCVN 8-85 quy định các loại nét vẽ, chiều rộng nét

cũng như quy tắc vẽ chúng trên các bản vẽ kỹ thuật

Tiêu chuẩn này phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO

128:1982

2.4 CÁC NÉT VẼ (TCVN 0008-1993)

Trang 23

Tỷ số chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không

được nhỏ hơn 2:1 (nên dùng 3:1)

Tuỳ theo độ phức tạp và độ lớn của bản vẽ mà chọn

độ rộng S của nét vẽ theo dãy kích thước sau:

 ( 0,18 ) 0,25 0,35 0,5 0,7 1 1,4 2

Trong một bản vẽ chỉ sử dụng 2 loại chiều rộng:

nét đậm (S) và nét mảnh (S/3)

2.4 CÁC NÉT VẼ (TCVN 0008-1993)

Trang 24

Ví dụ các nét vẽ

1200 A

6

Trang 25

ứng dụng của các nét vẽ

1 Nét liền đậm

Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy

Vẽ đường ren thấy

Vẽ đường đỉnh răng thấy

Trang 26

ứng dụng của các nét vẽ

2 Nột liền mảnh

Vẽ giao tuyến tưởng tượng

Vẽ đường giúng, đường kớch thước, đường dẫn

Vẽ đường tõm ngắn

Vẽ đường gạch gạch trờn mặt cắt

Vẽ đường bao của mặt cắt chập

Vẽ đường chõn ren thấy

Vẽ thõn mũi tờn

Trang 31

2.5 Các quy định ghi kích thước trên bản vẽ

Trên bản vẽ kỹ thuật , chữ viết và con số phải rõ ràng, không được gây nhầm lẫn giữa: Chữ với chữ; chữ với số; số với số

TCVN 6-85 quy định các kiểu chữ, số và dấu trên bản vẽ kỹ thuật của mọi ngành kỹ thuật như sau:

Khổ chữ h là chiều cao của chữ cái in hoa

h= 40; 28; 20; 14; 10; 7; 5; 3,5; 2,5 mm

a Chữ và số

Trang 32

Chữ nghiêng kiểu B (đậm)

( Chữ viết hoa )

Trang 33

Chữ nghiêng kiểu B (đậm)

( Chữ viết thường )

Trang 34

Chữ đứng kiểu B (đậm)

( Chữ viết hoa )

Trang 35

Chữ đứng kiểu B (đậm)

( Chữ viết thường)

Trang 36

Chữ xây dựng

Kiểu chữ gầy nét đậm

Kiểu chữ mỹ thuật

Trang 37

B KÝ HIỆU VẬT LIỆU ( TCVN 0007-1993)

Trang 38

* Chú ý đối với vật liệu kim loại:

- Các nét gạch vẽ bằng nét liền mảnh, nghiêng 450 so với

đường trục, đường bao Trường hợp đặc biệt có thể gạch

nghiêng 300 hoặc 600.

- Trên cùng một chi tiết các nét gạch phải nghiêng đều về

một hướng, độ mau thưa cách đều nhau.

- Nếu có nhiều mặt cắt của các chi tiết đặt cạnh nhau thì

phải gạch khác hướng hoặc thay đổi độ mau thưa.

- Nếu tiết diện mặt cắt nhỏ (< 2mm) thỡ cho phộp tụ đen

Trang 39

C GHI KÍCH THƯỚC (TCVN 5705-1993)

1 Nguyên tắc chung Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ.

Mỗi kích thước chỉ ghi một lần.

Số lượng kích thước trên bản vẽ phải đủ để chế tạo, kiểm tra.

Nên tập trung ghi kích thước vào một hình chiếu thể hiện rõ nhất cấu tạo của chi tiết

Đơn vị đo cho kích thước dài là mm thì không cần ghi mm

Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây

Trang 41

Đường gióng

• Vẽ bằng nét liền mảnh, có thể gạch xiên đi hoặc dùng ngay đường bao thấy làm đường gióng.

• Thông thường đường gióng được vẽ vuông góc với đoạn đường cần ghi kích thước và kéo

từ điểm giữa chiều rộng nét.

Trang 43

Đường gióng và đường kích thước

Đường gióng và đưòng kích thước vẽ bằng nét liền mảnh

Đường gióng vượt quá đường kích thước một đoạn từ 3 đến 5 mm

Không dùng đường trục, đường bao làm đường kích thước, nhưng cho phép dùng chúng làm đường gióng

Đường gióng kẻ vuông góc với đoạn cần ghi kích thước Khi cần cho phép kẻ xiên góc

Đường kích thước vẽ “song song” với đoạn cần ghi kích thước

Trang 44

Quy ước đơn giản hoá

Ghi kích thước độ cao, độ sâu

Trang 45

Dùng khổ 2,5 trở lên

Không cho đường nào cắt qua

số kích thước

Hướng của số kích thước phụ

thuộc độ nghiêng của đường

kích thước như hình vẽ bên

15

Chữ số kích thước

Trang 46

Quy ước đơn giản hoá

Ghi kích thước đường kính

Trang 47

3 Quy ước đơn giản hoá

Ghi kích thước đường kính

Trang 48

Quy ước đơn giản hoá

Trang 49

3 Quy ước đơn giản hoá

Ghi kích thước độ dốc

Trước giá trị độ dốc phải có ký hiệu 

Trang 50

Quy ước đơn giản hoá

Ghi kích thước độ côn

Trước gía trị độ côn phải có ký hiệu

Chú ý: Đỉnh của ký hiệu phải cùng chiều với đỉnh côn

1:10

Trang 51

Chỳ ý: Đỉnh của ký hiệu phải cựng

chiều với đỉnh côn

Tương tự như ghi kích thước đường kính, bán

kính nhưng trước chữ hoặc R phải có chữ F

Trang 52

Quy ước đơn giản hoá

Ghi kích thước góc

Kích thước góc ghi theo sơ đồ sau

HoÆc

Trang 53

Quy ước đơn giản hoá

Trang 54

Quy ước đơn giản hoá

Ghi kích thước hình vuông

Có hai cách ghi kích thước hình vuông

40x40

40

Trang 55

Quy ước đơn giản hoá

Các kiểu ghi kích thước

Ghi cho phần tử phân bố đều

18

17 x 18 = 306

F6

Trang 56

Chương 2 VẼ HÌNH HỌC

1 Vẽ hình học

2 Vẽ nối tiếp

Trang 57

1 Vẽ hình học

1 Dựng đường thẳng vuông góc

2 Dựng đường thẳng song song

3 Chia đều một đoạn thẳng

Trang 59

Trường hợp điểm C nằm trên đường thẳng d

b) Dựng đường thẳng vuông góc bằng thứơc và êke

Trang 60

2 Dựng đờng thẳng song song

Trang 61

b) Chia đoạn thẳng thành n phần bằng nhau

3 Chia đều một đoạn thẳng

a) Chia đôi đoạn thẳng

Trang 62

Chia đoạn thẳng ra 5 phần bằng nhau

b) Chia đôi một góc

RO

A

B

R

RB

Trang 64

6 Chia đường tròn ra các phần bằng nhau

Kẻ các tia E2, E4, E6 và F2, F4, F6,

cắt đường tròn tại các điểm cần chia

Trang 65

b) Các trờng hợp đặc biệt

*) Chia đờng tròn ra 3 phần bằng nhau

• Vẽ vòng tròn tâm O cần chia và 2

đ-ờng kính AB, CD

• Lấy D làm tõm, quay cung trũn bỏn

kớnh DO, cắt đường trũn tại 1 và 2

Điểm 1, 2, 3 là điểm chia đều đường

3

Trang 66

b) Các trờng hợp đặc biệt

*) Chia đờng tròn ra 3 và 6 phần bằng nhau

• Vẽ vòng tròn tâm O cần chia và 2

đ-ờng kính AB, CD

• Lấy D làm tâm, quay cung tròn bán

kính DO, cắt đờng tròn tại 1 và 3

• Lấy C làm tâm, quay cung tròn bán

kính CO, cắt đờng tròn tại 4 và 6 Điểm

2 trùng với D, điểm 5 trùng với C

5

46

2

• Điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, là các điểm chia

đều đờng tròn ra 6 phần bằng nhau

Nối chúng lại ta đợc hình lục giác đều

Trang 67

b) Các trờng hợp đặc biệt

*) Chia đờng tròn ra 4, 8 phần bằng nhau

• Vẽ vòng tròn tâm O cần chia và 2

đ-ờng kính AB, CD vuông góc với

nhau, ta đợc 4 điểm chia đều đờng

tròn

• Dựng đờng phân giác của các góc

vuông, ta đợc 8 điểm chia đều đờng

7

68

5

Trang 68

• Dựng đoạn trung trực của AB và BC, chúng cắt

nhau tại O, đây là tâm cung tròn cần tìm

C A

i = 1:5 với đờng thẳng x tại điểm A

- Trờng hợp điểm A nằm trên đờng

B d

y

+ Trên x, bắt đầu từ điểm A lấy liên tiếp 5 đoạn bằng nhau

+ Tại điểm 5 dựng đờng thẳng y vuông góc với đờng thẳng x

+ Lấy 5B = A1, nối B với A đợc d cần dựng

Trang 69

8 Vẽ độ dốc, độ côn

- Trờng hợp A nằm ngoài đờng thẳng đã cho

Ví dụ: Dựng đờng thẳng d có độ dốc i = 1:5 với đờng thẳng x tại điểm A.

d

y

Qua A dựng y vuông góc với x tại B

Trên x, bắt đầu từ điểm B lấy liên tiếp 5 đoạn bằng nhau đợc điểm 5 Nối 5 với A đợc d cần dựng

x

A

B 1

2 3

4

<1:5

Trang 70

Bài 3: Dựng một số đường cong hình học

Trang 71

2 Biết trục dài AB vuông góc với trục ngắn CD

Trang 72

F E

I

3 4

Trang 73

87’

Trang 74

2 Vẽ nối tiếp

• Việc dựng hình nhằm nối một đờng với một đờng khác,

sao cho cả hai đờng có chung tiếp tuyến tại điểm nối, gọi

vẽ nối tiếp. Ví dụ:

• Vẽ nối tiếp phải tạo thành đờng cong trơn tru

• Muốn vậy phải xác định đợc:

– Các tiếp điểm

– Tâm của cung nối tiếp

– Bán kính của cung nối tiếp (thờng cho trớc)

Trang 75

II VẼ NỐI TIẾP

2.1 Các nguyên tắc xác định

a Đờng tròn tiếp xúc với đờng thẳng

Một đờng tròn tiếp xúc với một đờng thẳng thì khoảng cách từ tâm đờng tròn đến đờngthẳng bằng bán kính đờng tròn đó, tiếp điểm là chân đờng vuông góc kẻ từ tâm đờng tròn

b Đờng tròn tiếp xúc với đờng tròn

Một đờng tròn tiếp xúc với một đờng tròn khác, thì khoảng cách

hai tâm đờng tròn bằng tổng hai bán kính nếu chúng tiếp xúc

ngoài, hoặc bằng hiệu hai bán kính nếu chúng tiếp xúc trong,

tiếp điểm của hai đờng tròn nằm trên đờng nối hai tâm

O1 O2

R1

R2T

Trang 76

2.2 C¸c trêng hîp thêng gÆp

a Nèi tiÕp hai cung trßn b»ng ®o¹n th¼ng

*) Trêng hîp tiÕp xóc ngoµi

Trang 77

2 C¸c trêng hîp thêng gÆp

a Nèi tiÕp hai cung trßn b»ng ®o¹n th¼ng

*) Trêng hîp tiÕp xóc trong

Trang 78

2 Vẽ nối tiếp

Trang 79

c Nối tiếp đờng thẳng và một cung tròn bằng cung tròn khác

Cho đờng tròn tâm O1; bán kính R1, đờng thẳng d, vẽ nối tiếp đờng tròn tâm O1, bán kính R1 với đờng thẳng d bằng cung tròn bán kính R

*) Trờng hợp tiếp xúc ngoài:

Trang 80

3.2 Trường hợp tiếp xúc trong với cung tròn dã cho

Trang 81

4 Vẽ nối tiếp hai cung tròn bằng cung tròn khác

4.1 Trường hợp tiếp xúc ngoài với cả 2 cung tròn

T1

Trang 82

4.2 Trường hợp tiếp xúc ngoài với cả 2

Trang 83

Bài 3

Dựng một số đường cong hình học

I Dựng hình trái xoan:

II Dựng hình elíp:

III Đường xoắn Acsimet:

IV Đường thân khai vòng tròn:

Trang 84

Chương 4 Khái niệm về các phép chiếu

I Các phép chiếu

1 Phép chiếu xuyên tâm

2 Phép chiếu song song

II ứng dụng của các phép chiếu

Trang 85

2 Phép chiếu song song

song song với s cắt P tại A’.

Như vậy ta đã thực hiện một

Trang 86

P : Gọi là mặt phẳng hình chiếu A: Gọi là điểm đem chiếu

s : Gọi là hướng chiếu

AA ’ : Gọi là đường thẳng chiếu A’: Gọi là hình chiếu song song của điểm A

* Trường hợp đặc biệt hướng chiếu s vuông góc với mặt phẳng P thì phép chiếu song song trở thành phép chiếu vuông góc Khi đó A’ gọi là hình chiếu

vuông góc của A.

Trang 87

Hình chiếu của các đường thẳng song song là các đường thẳng song song.

Tỷ số giữa các đoạn thẳng song song được giữ nguyên khi chiếu:

P

C

B

DA

Trang 89

I ĐỒ THỨC CỦA ĐIỂM

1 Cách xây dựng đồ thức

2 Các định nghĩa

3 Hình chiếu thứ 3 của điểm

4 Toạ độ của điểm

Trang 91

2 Các định nghĩa

P1 : Gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng.

P2 : Gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng.

P3 : Gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh.

A 1 : Gọi là hình chiếu đứng của A.

A 2 : Gọi là hình chiếu bằng của A.

A 3 : Gọi là hình chiếu cạnh của A.

Các trục x, y, z gọi là các trục hình chiếu (vẽ bằng nét liền

mảnh)

Đường thẳng A 1 A 2 vuông góc với x gọi là đường gióng

thẳng đứng (vẽ bằng nét liền mảnh)

Trang 92

Đường thẳng A1A3 vuông góc với z gọi là đường gióng nằm

Trang 93

3 Hình chiếu thứ ba của điểm

- Từ A 2 gióng A 2 Ay vuông góc với trục oy cắt trục phụ tại An

- Từ An gióng vuông góc với trục oy giao với A 1 Az tại A 3

- Từ A 1 vẽ A 1 Az vuông góc với trục oz.

- Kẻ một đường thẳng phụ (bằng nét liền mảnh) nghiêng với

đường thẳng nằm ngang oy một góc 45 0

Cách tìm hình hình chiếu thứ ba của điểm

Ngày đăng: 24/10/2022, 20:36