Tình hình đối tượng tiêu chuẩn trong nước và ngoài nước 3.1 Giới thiệu chung Trên thị trường hiện nay, các sản phẩm sữa ngày càng đa dạng, phong phú bao gồm sữa tươi nguyên chất, sữa tư
Trang 1THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
1 Tên tiêu chuẩn
Sữa tươi dạng lỏng – Phát hiện sữa bột bổ sung vào sữa tươi dạng lỏng bằng phản ứng màu xanh Molipđen
2 Tổ chức biên soạn
- Tên tổ chức (cá nhân): Viện Kiểm nghiệm ATVSTP quốc gia
- Địa chỉ: Số 65 Phạm Thận Duật – Mai Dịch - Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 04.32262235 (CQ) Fax: 04.39335738
- Tên cơ quan chủ quản: Bộ Y tế
3 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn trong nước và ngoài nước
3.1 Giới thiệu chung
Trên thị trường hiện nay, các sản phẩm sữa ngày càng đa dạng, phong phú bao gồm sữa tươi nguyên chất, sữa tươi có bổ sung các thành phần khác nhau, sữa hoàn nguyên, sữa pha lại, sữa hỗn hợp… Tuy nhiên, để biết chắc chắn loại sữa dạng lỏng đó có phải là sữa tươi 100% hay không thì chưa có phương pháp chính thức để phát hiện Trước tình hình đó, các cơ quan quản
lý hữu quan cần phải xây dựng phương pháp kiểm tra và kiểm soát loại hình sản phẩm này trên thị trường cũng như tại nơi sản xuất nhằm cung cấp thông tin cho người tiêu dùng về loại sản phẩm mà họ sử dụng Tiêu chuẩn ra đời cũng góp phần hỗ trợ cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp sản xuất và phân phối các mặt hàng sữa dạng lỏng trên thị trường hiện nay
3.2 Phương pháp xác định
Trên thế giới có một số phương pháp dùng để phát hiện sữa bột được pha trộn trong sản phẩm sữa tươi chủ yếu thông qua các chất sinh ra trong quá trình xử lý nhiệt như xác định giá trị Hydroxymethylfurfural, xác định tỉ số Lactulose và Furosine ở sữa qua xử lý nhiệt, sử dụng huỳnh quang kế để xác định hàm lượng tryptophan và các sản phẩm của phản ứng Maillard, phương pháp dựa trên đồng vị phóng xạ, phương pháp nhuộm Coomasie bản gel sau điện di 2 chiều Tuy nhiên, trên thế giới chưa có một tiêu chuẩn chính thức nào cho phát hiện sữa bột pha trong sữa tươi dạng lỏng Dự thảo TCVN này được xây dựng mới trên cơ sở tham khảo phương pháp đã được công bố tại một tạp chí quốc tế năm 2012 dựa vào khả năng khử phosphomolybdic
Trang 2acid của một số thành phần protein sữa bột pha lẫn với sữa tươi, được nhận biết thông qua sự lên màu của các thành phần kết tủa sau phản ứng
4 Phương thức xây dựng và tài liệu làm căn cứu xây dựng TCVN
4.1 Phương thức xây dựng
Dự thảo TCVN được xây dựng mới
4.2 Tài liệu làm căn cứ xây dựng
Avinash Saurabh et al, A potential awareness towards the common milk testing International
Journal of Pharma Professional Research July 2012, vol-3, issue-3, page 616-623
5. Khảo nghiệm dự thảo TCVN
5.1 Khảo nghiệm tại PTN Viện Kiểm nghiệm ATVSTPQG
Quy trình trong tài liệu tham chiếu được tóm tắt như sau:
30mL sữa/ống ly tâm 50mL
Ly tâm 3000r/min, 15min
Loại bỏ lớp kem, chất béo, phần dịch bên trên
Giữ lại phần kết tủa bên dưới
+ 0,5mL acid acetic 4%
+ 2mL acid phosphomolypdic 1%
Gia nhiệt cách thủy, 15 min
Lọc kết tủa, quan sát màu
Trang 3Nguyên lý của phương pháp dựa trên phản ứng của thuốc thử acid phosphomolypdic và phần đông tụ protein chứa nhóm khử Do đó, cần đưa ra được điều kiện tối ưu để thu được lượng kết tủa protein chứa nhóm khử lớn nhất và các yếu tố ảnh hưởng nhỏ nhất PTN đã tiến hành khảo nghiệm:
- Tốc độ ly tâm
- Một số tác nhân kết tủa protein: Acid acetic, acid tricloacetic, Methanol, Acetonitril, một số enzym
Kết quả cho thấy:
- Trên nền sữa tươi tiệt trùng, tốc độ ly tâm 3000 rpm/min phù hợp nhất để cho màu phân biệt rõ ràng với hầu hết các đối tượng khảo sát Trong một số rất ít trường hợp, màu của mẫu khó phân biệt với màu chứng âm có thể tăng tốc độ ly tâm lên 6000rpm/min Đối với nền sữa tươi tiệt trùng, không cần dùng thêm tác nhân kết tủa protein
- Trên nền sữa tươi thanh trùng, khi áp dụng quy trình trên để thử nghiệm cho hiệu quả không cao do lượng kết tủa thu được quá ít và cần thiết phải sử dụng tác nhân kết tủa protein Trong các tác nhân kết tủa protein đã khảo sát, acid acetic cho hiệu quả kết tủa tốt nhất Các thể tích và nồng độ acid acetic được khảo sát và cho kết quả tối ưu tại 0,75mL acid acetic 10% Tác nhân kết tủa ngoài việc kết tủa thành phần protein, còn kết tủa thêm một số thành phần không mong muốn khác và gây ảnh hưởng đến màu sắc quan sát Do đó, cần thêm bước loại các thành phần ảnh hưởng này Qua khảo sát cho thấy kết tủa cần được rửa 2 lần với nước Khối lượng kết tủa ảnh hưởng đến độ đồng nhất màu sắc, kết quả tối ưu cho khối lượng kết tủa trước khi lên màu là khoảng 1g
- Thẩm định phương pháp cho kết quả
+ Giới hạn phát hiện: trong khoảng 0,5% – 1% theo khối lượng sữa bột bổ sung tùy từng nền mẫu (5% - 10% theo thể tích sữa hoàn nguyên bổ sung)
+ Độ chụm: thực hiện độ lặp lại và độ tái lập cho kết quả đáp ứng yêu cầu về phương pháp định tính
5.2 Khảo nghiệm tại các đơn vị khác
- Quy trình được phối hợp nghiên cứu cùng ban QA, nhà máy sữa Vinamilk Tiên Sơn
- Sau khi hoàn thiện khảo sát tại chỗ, quy trình đã được khảo nghiệm đối chiếu tại 3 đơn vị khác: + Trung tâm phân tích và giám định thực phẩm quốc gia – Viện Công nghiệp thực phẩm
Trang 4+ Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1 – Quatest 1 + Phòng thí nghiệm vinacontrol Hà nội
Các kết quả phân tích phù hợp với dự thảo đưa ra
5.3 Nghiệm thu hội đồng khoa học cấp cơ sở
Kết quả khảo nghiệm đã được nghiệm thu hội đồng khoa học cấp cơ sở
6 Nội dung tiêu chuẩn
1 Phạm vi áp dụng
2 Nguyên tắc
3 Thuốc thử
4 Thiết bị, dụng cụ
5 Lấy mẫu
6 Cách tiến hành
7 Báo cáo thử nghiệm