GIỚI THIỆU VÀ XÂY DỰNG FORM NHẬP DỮ LIỆU TRONG SPSS TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TIN HỌC ỨNG DỤNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ BỘ MÔN THỐNG KÊ – DÂN SỐ SỨC KHỎE SINH SẢN 1 Mục tiêu 1 Xác định được ý nghĩa và cách sử dụng phân tích tương quan, mô hình hồi quy thích hợp. 2 Thực hiện được cách lệnh phân tích tương quan, mô hình hồi quy trong SPSS. 3 Đọc phiên giãi ý nghĩa và trình bày kết quả phân tích.
Trang 1TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY
TIN HỌC ỨNG DỤNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
BỘ MÔN THỐNG KÊ – DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
BỘ MÔN THỐNG KÊ – DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN
1
Trang 3PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN
Thường xét đến khi 2 biến NC là biến định lượng
Chú ý đến tính phân bố của số liệu định lượng
Xác định ngưỡng ý nghĩa của hệ số tương quan (r )
r<0,3: tương quan yếu
0,3 ≤ r ≤ 0,5 : tương quan TB
0,5 < r ≤ 0,7 : tương quan chặc chẽ
r>0,7 : tương quan rất chặt chẽ
3
Trang 4Ví dụ: tính hệ số tương quan giữa tuổi và chiều cao
Thực hiện: Analyze/ Correlate/Bivariate
Biến số
Trang 6Thể hiện mối tương quan trên biểu đồ scatter plot: graph/legacy Dialogs/Scatter plot
Trang 7Biến phụ thuộc
Biến độc lập
7
Trang 8Chú ý :
• Lựa chọn hệ tương quan pearson khi số liệu có phân bố chuẩn
• Hệ số tương quan Spearman khi số liệu có phân bố không chuẩn
Trang 9MÔ HÌNH HỒI QUY
Phân loại: (dựa vào kiểu biến số phụ thuộc )
• Thông thường chúng ta có nhiều mô hình hồi quy khác nhau tùy thuộc vào kiểu biến số của biến phụ thuộc
• Một số mô hình chính hay gặp trong các phân tích thống kê: Hồi quy tuyến tính, hồi quy logistic, và hồi quy Cox ( sự kiện theo thời gian)
9
Trang 10• Chương trình này chúng tôi chỉ đề cập đến 2 mô hình là hồi quy tuyến tính (linear regression) và
mô hình logistic với biến phụ thuộc là nhị phân (Binary logistic)
• Dựa vào số lượng biến độc lập đưa vào mô hình
hồi quy đơn biến ( 1 biến độc lập)
Hồi quy đa biến ( ≥ 2 biến độc lập)
MÔ HÌNH HỒI QUY
Trang 11Hồi quy tuyến tính đơn biến có dạng:
• Biến phụ thuộc (y): là biến định lượng
• Biến độc lập (x): thường là biến định lượng hoặc thứ bậc.
• : là điểm cắt y khi x = 0 ( hằng số constant)
• : là độ dốc là sự thay đổi của mỗi đơn vị y khi x thay đổi
• Sử dụng phương pháp ước tính bình phương tối thiểu để lựa chọn mô hình tối ưu
Mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến
11
Trang 12Mô hình hồi quy tuyến tính
Thực hiện:
Analyza/ Regression/ Linear
Lưu ý: Các giả định số liệu phải có phân bố chuẩn, các quan sát độc lấp
Trang 14+ Một số phương pháp phân tích:
- Enter : tất cả các biến đưa vào đều góp mặt trong mô hình (1 mô hình duy nhất)
- Backward: Loại bỏ dần các biến không đóng góp cho mô hình (số biến độc lập giảm dần theo các mô hình)
- Forward: Tăng dần các biến trong mô hình
- Stepwise: Kết hợp
Trang 15Ví dụ: Hồi quy tuyến tính đơn biến
Viết phương trình tuyến tính giữa t score cổ xương đùi với tuổi nghiên cứu
15
Trang 16Phương pháp đưa biến độc lập vào mô hình
Tóm tắt mô hình ( lưu ý ý nghĩa hệ số R2)
Kiểm định sự tồn tại có ý nghĩa của mô hình
Trang 17*Lưu ý hệ số B, sig ( giá trị p) và 95% của hệ số B
Phương trình :
Tscore cổ xương đùi = 1,1146 – 0,051*tuổi
Coefficientsa Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
95.0% Confidence Interval for B
a Dependent Variable: tscore_coxdui
17
Trang 18Mô hình hồi quy binary logistic đơn biến
• Với biến phụ thuộc là nhị phân ( mã 0;1)
• Thường sử dụng để đo lường chỉ số nguy cơ (OR)
• Biến độc lập có thể định lượng hoặc định tính.
• Phương pháp này về nguyên tắc tương tự như mô hình tuyến tính Sử dụng hàm
log
• Dạng :
Trang 19Đo lường hệ số nguy cơ ( OR)
Theo lý thuyết odds được tính như sau :
Odd nhóm bệnh = tỷ lệ có phơi nhiễm nhóm bênh/ tỷ lệ không phơi nhiễm của nhóm bệnh
Trang 20Trong mô hình hồi quy logistic thì
OR chính là ?
(SỬ DỤNG THUẬT TOÁN LOGIT thì OR chính là log cơ số e của hệ số hồi quy B)
Trang 21Ví dụ: xây dựng mô hình logistic giữa tình trạng loãng xương (cổ xương đùi) với trình trạng giảm chiều cao (có; không )
Analyze/ Regression/Binary logistic
Trang 22Lưu ý: Chọn nhóm reference tùy
thuộc vào mong muốn giải thích
kết qua
Biến định tính
Trang 23Chọn khoảng 95% của OR
Test kiểm định mô hình
Ngưỡng ý nghĩa của biến số
đưa vào mô hình
23
Trang 24Số trường hợp tham gia vào mô hình, số mising
Đọc từ dòng này
Trang 25Mô hình khi chưa đưa biến độc lập
25
Trang 26Phương pháp đưa biến độc lập vào mô
hình
Kiểm định mức ý nghĩa của mô hình p>0,05 mô hình tồn tại
Trang 27Phương trình của mô hình:
Ln(Odds) = -0,421 +0,853 *giam chieu cao
Lưu ý :
Hệ số hồi quy B
Sig: giá trị p ý nghĩa của hệ số B
Exp(B) chính là tỷ suất chênh OR
95% CI (OR) : Khoảng tin cậy 95% của OR
27
Trang 28Phiên giải kết quả có nhiều cách để phiên giải kết qua khác nhau :
Odds (x=0) = e(- 0.421+0,853*0) = e(-0.421)= 0.656 p=0,656/1.656= 0.396
Hay mô hình giúp tiên đoán 39,6% người không bị giảm chiều cao sẽ bị loãng xương
Odds(x=1) = e(-0.421 +0,853*1) = e(0,432)=1.54 p=1,54/2.54=0,606 hay mô hình giúp tiên đoán 60,6% người bị giảm chiều cao sẽ bị loãng xương
OR = Odds(x=1)/ Odds (x=0) = 1,54/0,656 = 2,347
Như vậy nhóm có giảm chiểu cao thì có khả năng loãng xương cao gấp 2,35 lần so với người không giảm chiều cao
Trang 29BÀI TẬP
1 Tính hệ số tương quan và giải thích ý nghĩa mối tương giữa chiều cao, cân nặng,
tuổi và BMI của đối tượng nghiên cứu.
2 Viết phương trình tuyến tính giữa hb và chỉ số BMI và vẽ biểu đồ thích hợp.
3 Xây dựng mô hình thích hợp giữa nhóm thiếu máu và nhóm không thiếu máu
(hb>=11) với yếu tố gan to tình trạng lách và giới
29