1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học giải bài toán tương quan và hồi quy nhằm phát triển năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn nghề nghiệp cho sinh viên ngành điều dưỡng

4 22 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đề cập việc dạy học môn Xác suất Thống kê về giải bài toán tương quan và hồi quy (môn Xác suất thống kê) cho sinh viên ngành Điều dưỡng, đưa ra quy trình dạy học giải bài toán tương quan và hồi quy gồm 4 bước; minh họa thông qua một số bài tập cụ thể thuộc lĩnh vực điều dưỡng. Qua đó, giúp sinh viên khắc phục những khó khăn khi giải bài toán tương quan và hồi quy, góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức toán học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Trang 1

DẠY HỌC GIẢI BÀI TOÁN TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY

NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG TOÁN HỌC

VÀO THỰC TIỄN NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG

Lại Văn Định - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Ngày nhận bài: 15/05/2018; ngày sửa chữa: 24/05/2018; ngày duyệt đăng: 30/05/2018

Abstract: The paper deals with the teaching of the probability and statistics of solving the

correlation and regression problems (probability and statistics) for nursing students In addition,

the article suggests a process of introduction to solve problems of correlation and regression with

four steps and provides some illustrations with specific exercises for the field of nursing The

introduction helps students overcome difficulties in solving problems of correlation and regression,

contributing to the development of the ability of applying mathematical knowledge in solving

practical problems

Keywords: Skills, problem solving, regression problems, students, nursing

1 Mở đầu

Ngày nay, thống kê trở nên quan trọng trong cuộc

sống hàng ngày Hầu hết các ngành khoa học như: Khoa

học máy tính, Kinh tế học, Khoa học kĩ thuật, Khoa học

xã hội,… đều sử dụng toán Thống kê Thống kê toán và

nhất là thống kê y học đóng vai trò quan trọng trong quá

trình nghiên cứu và giảng dạy cho sinh viên (SV) ngành

Điều dưỡng Vận dụng các bài toán tương quan và hồi

quy giúp các điều dưỡng viên khi theo dõi tình hình bệnh

nhân có thể đưa ra kết luận về sự tiến triển của bệnh Từ

đó, điều dưỡng viên có cơ sở để tư vấn, điều chỉnh cách

chăm sóc cho phù hợp, có sự phản hồi kịp thời cho bác

sĩ để nâng cao hiệu quả điều trị

Lí thuyết Xác suất Thống kê là môn học được đưa

vào giảng dạy ở hầu hết các trường đại học, cao đẳng Y

trên cả nước Tuy vậy, việc giảng dạy môn Xác suất

Thống kê trong các trường y vẫn còn mang tính hàn lâm

[1] Trong chương trình môn Xác suất Thống kê, thông

qua các kiến thức về tương quan và hồi quy giúp cho quá

trình theo dõi tình hình tiến triển của người bệnh được

chẩn đoán khá chính xác Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào

để giúp cho SV đại học ngành Điều dưỡng biết vận dụng

kiến thức toán học vào thực tiễn nghề nghiệp trong quá

trình dạy học môn Xác suất Thống kê về giải bài toán

tương quan và hồi quy? Bài viết đề cập vấn đề dạy học

giải bài toán tương quan và hồi quy nhằm phát triển năng

lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn nghề

nghiệp cho SV ngành Điều dưỡng

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn

Trong bộ chuẩn năng lực Điều dưỡng Việt Nam ban

hành theo Quyết định số 1352/QĐ-BYT, ngày 21/04/012

đã khẳng định: Thu thập thông tin và phân tích các vấn

đề về sức khỏe, bệnh tật để xác định vấn đề về sức khỏe

và bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng Ra các quyết định về chăm sóc cho người bệnh, gia đình và cộng đồng an toàn và hiệu quả Thực hiện các can thiệp điều dưỡng để hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng đồng, đáp ứng với các vấn đề về sức khỏe/bệnh tật, phù hợp với văn hóa, tín ngưỡng của người bệnh, gia đình người bệnh [2] Với

vai trò là người chăm sóc trực tiếp cho người bệnh, SV cần nắm rõ và vận dụng được các bài toán tương quan và hồi quy trong quá trình điều trị cho người bệnh Bài toán tương quan và hồi quy thể hiện sự liên hệ giữa một biến phụ thuộc Y với các biến độc lập khác (X1;

X2;…; Xn), thường áp dụng cho các biến định lượng Thực tế cho thấy, SV thường khó phân biệt là các biến này có dùng phương trình hồi quy được hay không Tiếp cận từ đặc trưng và vai trò của toán học với thực tiễn, Nguyễn Bá Kim đã đưa ra con đường và quy trình

ứng dụng toán học vào thực tiễn, gồm 3 bước: - Bước 1:

Toán học hóa tình huống thực tiễn; - Bước 2: Dùng công

cụ toán học để giải quyết bài toán theo mô hình toán học;

- Bước 3: Chuyển kết quả trong mô hình toán học sang lời giải của bài toán thực tiễn [3]

Trong bài viết này, chúng tôi xác định các kĩ năng cần thiết giúp SV khai thác tốt kiến thức về Xác suất Thống

kê khi giải bài toán tương quan và hồi quy gồm: - Kĩ năng

1: Nhận đúng dạng bài toán tương quan và hồi quy; - Kĩ năng 2: Xác định biến phụ thuộc và biến độc lập, tính các

hệ số hồi quy; - Kĩ năng 3: Áp dụng đúng quy trình giải

bài toán tương quan và hồi quy

2.2 Đề xuất quy trình dạy học giải bài toán tương quan

và hồi quy (môn Xác suất Thống kê) nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn nghề nghiệp cho sinh viên đại học ngành Điều dưỡng

Trang 2

Bước 1: Trang bị và củng cố kiến thức lí thuyết, kĩ

năng cơ bản cho SV:

- Hồi quy tuyến tính: Phân tích hồi quy tuyến tính

là một phương pháp phân tích mối quan hệ giữa biến phụ

thuộc Y với một hay nhiều biến độc lập X

- Hồi quy đơn biến: Giả sử trên mỗi đối tượng nghiên

cứu thu được 02 giá trị x và y của hai đại lượng X và Y

Kết quả của n đối tượng nghiên cứu được cho bởi bảng

sau:

Khi đó, giữa X và Y có mối tương quan hàm số

được tính bởi công thức

n n n

i i i i

i 1 i 1 i 1

2

n n 2

i i

i 1 i 1

a

  

 

;

b y ax

- Hồi quy đa biến: Giả sử trên mỗi đối tượng nghiên

cứu thu được các giá trị x và y của các đại lượng X và Y

Kết quả cho bởi bảng sau:

Khi đó, giữa X và Y có mối tương quan hàm số

1 1 2 2 k k 0

y x  x    x   , trong đó βi là các hệ

số hồi quy và là nghiệm của hệ phương trình:

n

i 1 1i 2 2i k ki

i 1

n

i 1 1i 2 2i k ki 1i

i 1

n

i 1 1i 2 2i k ki ki

i 1

Trong thực tế, khi tính các hệ số βi, người ta thường

dùng phần mềm chuyên dụng vì việc tính toán trực

tiếp mất nhiều thời gian Dưới đây, chúng tôi chỉ minh

họa với trường hợp đặc biệt 3 biến Hàm số hồi quy có

dạng y   0 1x1 2x2, trong đó βi được tính bởi công thức:

2

2

2

;

 

 

2

Bước 2: Tổ chức cho SV xây dựng quy trình giải bài

toán tương quan và hồi quy

Hoạt động 1: Xác định dạng số liệu định lượng thỏa

mãn bài toán, đây là bài toán lập hàm hồi quy đơn biến hay hàm hồi quy đa biến (rèn luyện kĩ năng 1)

Hoạt động 2: Dựa vào hoạt động 1 để xác định biến

phụ thuộc và biến độc lập, tính các hệ số hồi quy tương ứng (rèn luyện kĩ năng 2)

Hoạt động 3: Viết phương trình hồi quy và giải đáp

các câu hỏi phụ liên quan (rèn luyện kĩ năng 3)

Bước 3: Giảng viên thể hiện việc vận dụng quy trình

trên thông qua ví dụ minh họa

Bước 4: Giảng viên tổ chức cho SV luyện tập, vận

dụng quy trình trên bằng cách hướng dẫn các em giải các bài tập tương tự

2.3 Ví dụ và bài tập minh họa

Dưới đây, chúng tôi đưa ra các ví dụ thể hiện quy trình dạy học nhận dạng và giải bài toán tương quan và hồi quy cho SV đại học ngành Điều dưỡng

Ví dụ: Một nghiên cứu về cân nặng trẻ sơ sinh cho

kết quả:

Cân nặng trẻ sơ sinh (kg)

2,4 2,6 2,8 3,0 3,2 3,4 3,5 3,6 Tuần thai

(tuần) 38 37 39 40 40 39 41 40 Tình trạng

hút thuốc của mẹ (1:

có; 0:

không)

Số bà mẹ 10 25 27 41 37 28 30 15

Viết phương trình tổng quát biểu thị sự ảnh hưởng của tuần thai, tình trạng hút thuốc của mẹ tới cân nặng trẻ

sơ sinh

X

Trang 3

Bước 1: Trang bị và củng cố kiến thức lí thuyết, kĩ

năng cơ bản cho SV: GV củng cố lại các kiến thức hồi

quy đa biến cho SV

Hàm số hồi quy có dạng y   0 1 1x  2x2, trong

đó βi được xác định bởi công thức:

2

2

2

y x x

y x x y x x x

;

x x x x

y x x y x x x

     

     

     

     

 

    

    

    

    

    

    

 

  

2

x x x x

    

    

    

Bước 2: Tổ chức cho SV xây dựng các bước tính các

tham số thống kê

Hoạt động 1: Từ giả thiết bài toán đã cho, dễ nhận

thấy đây là hàm hồi quy đa biến Một biến cân nặng trẻ

sơ sinh phụ thuộc 02 biến tuần thai và tình trạng hút

thuốc Đặt chỉ số cân nặng là Y; số tuần thai là X1; tình

trạng hút thuốc là X2

Hoạt động 2: Tính các hệ số hồi quy

Hoạt động 3: Viết phương trình hồi quy tương ứng

và trả lời các câu hỏi phụ nếu có

Bước 3: GV thể hiện việc vận dụng quy trình trên

Trước tiên, ta tính các giá trị:

n213;

8 2 1i

i 1

x 331550

8

i 1i

i 1

y x 26099, 2

8

2

2i

i 1

8

i 2i

i 1

y x 222,6

8 1i 2i

i 1

x x 3073

1

x 39, 437;x20,366; y3,1

26099, 6.78 222, 6.3073

0, 082 331550.78 3073

222, 6.331550 26099, 2.3073

0,3898 331550.78 3073

0

0

3,1 0, 082.39, 437 0, 3898.0, 366

0, 009

   

 

Vậy, phương trình hồi quy tương ứng là

y0,009 0,082.x 0,3898.x

Dựa vào đường hồi quy, điều dưỡng viên có thể

khuyến cáo cho bà mẹ mang thai tác hại của thuốc lá vì

hệ số hồi quy âm nên làm giảm cân nặng của trẻ Khi

tuần thai tăng lên, trẻ có cân nặng tăng

Bước 4: GV tổ chức cho SV luyện tập vận dụng quy

trình trên bằng cách hướng dẫn giải những bài tập tương tự

Bài tập tương tự:

Bài toán 1: Theo dõi chỉ số BMI (X) và huyết áp tối

đa (Y mmHg) của phụ nữ trên 50 tuổi thu được số liệu:

X 17 18 21 20 21 22 24 16 18 26

Y 120 130 145 130 125 130 140 120 110 130

Số phụ

3

Viết phương trình hồi quy biểu thị mối quan hệ của chỉ số huyết áp tối đa (Y) theo chỉ số BMI (X) của phụ

nữ trên 50 tuổi Dự đoán người có chỉ số BMI là 30 thì huyết áp tối đa là bao nhiêu?

Bài toán 2: Đo sải tay (X cm) và vòng bụng (Y cm)

của một nhóm bệnh nhân thu được số liệu:

Viết phương trình hồi quy biểu thị mối liên hệ giữa vòng bụng (Y) phụ thuộc sải tay (X)

Bài toán 3: Theo dõi cân nặng trẻ sơ sinh theo tuổi và

trình độ học vấn của bà mẹ cho kết quả sau (4: trình độ

từ đại học trở lên; 3: học xong cấp trung học phổ thông; 2: học xong cấp trung học cơ sở; 1: học xong tiểu học; 0: không đi học):

Cân nặng (kg) 2,4 2,6 2,6 2,8 2,8 3,0 3,2 3,4 3,5 3,6 Tuổi của

mẹ 18 24 28 25 30 40 40 39 41 40 Trình độ

học vấn 1 3 4 0 2 1 3 4 2 2

Số bà mẹ 8 10 6 5 15 9 10 9 3 8

Viết phương trình tổng quát biểu thị sự ảnh hưởng

của tuổi, trình độ học vấn của mẹ tới cân nặng trẻ sơ sinh

Bài toán 4: Chăm sóc chấn thương cột sống của một

nhóm bệnh nhân, theo dõi độ dài cột sống (X cm) và khoảng cách từ đầu ngón tay đến mặt đất (Y cm) khi gập người về phía trước, cho ta kết quả:

X 10 11,6 12,5 11 10,6 12,8 13 10,2

Số bệnh nhân 2 4 13 14 10 7 3 5

Viết phương trình hồi quy biểu thị mối quan hệ giữa khoảng cách từ đầu ngón tay (X) phụ thuộc vào đầu ngón tay (Y)

X 115 106 98 115 110 125 122 113 117 100

Y 49 51 48 52 50 50 54 48 53 55

Số bệnh nhân 2 4 13 14 10 7 8 5 9 3

Trang 4

Bài toán 5: Một nghiên cứu về sự hiểu biết của người

cao tuổi về bệnh đột quỵ với các chỉ số liên quan gồm có

tuổi, chỉ số huyết áp cho kết quả:

Sự hiểu biết

(thang điểm

100)

56 68 73 88 89 92 94 95 98

Tuổi 56 63 66 69 65 76 74 71 78

Chỉ số huyết

áp (mmHg) 131 136 142 145 146 139 141 152 149

Số người 8 10 12 5 4 3 4 11 2

Viết phương trình tổng quát biểu thị sự ảnh hưởng

của tuổi, chỉ số huyết áp tới sự hiểu biết của người cao

tuổi về bệnh đột quỵ

Bài toán 6: Một nghiên cứu về huyết áp của người

cao tuổi ở Nam Định đã cho kết quả theo bảng sau:

Chỉ số đường huyết

(mmmol)

Huyết áp tâm thu

(mmHg)

< 120 120-139 140-159 ≤ 160

Lập phương trình hồi quy của chỉ số đường huyết

theo huyết áp tâm thu

3 Kết luận

Từ thực tế dạy học Xác suất Thống kê cho SV ngành

Điều dưỡng, chúng tôi đã nghiên cứu và giải quyết vấn

đề phát triển năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn

nghề nghiệp cho SV thông qua các giải pháp sau: - Giúp

SV nhận dạng, phân biệt được hồi quy đa biến và hồi quy

đơn biến; - Phân tích đặc điểm và mối quan hệ giữa các

kiến thức - đặc biệt là giữa các dạng phương trình hồi

quy; - Xây dựng, chọn lọc các ví dụ, bài toán tương quan

và hồi quy trong ngành Điều dưỡng; - Xây dựng quy

trình giải bài toán tương quan và hồi quy cho SV

Những kết quả bước đầu cho thấy, quy trình dạy học

giải bài toán tương quan và hồi quy đã đề xuất ở trên có tính

khả thi và hiệu quả khá tốt, góp phần nâng cao chất lượng

dạy học Xác suất Thống kê và năng lực vận dụng toán học

vào thực tế nghề nghiệp cho SV đại học ngành Điều dưỡng

Tài liệu tham khảo

[1] Trần Văn Hoan (2014) Thực trạng dạy học môn

Xác suất Thống kê so với chuẩn đầu ra ở Trường

Đại học Lạc Hồng Tạp chí Khoa học, Trường Đại

học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, số 59, tr 165-169

[2] Bộ Y tế (2012) Chuẩn năng lực cơ bản của điều

dưỡng Việt Nam

[3] Nguyễn Bá Kim (2017) Phương pháp dạy học môn

Toán NXB Đại học Sư phạm

[4] Ban Chấp hành Trung ương (2013) Nghị quyết số

29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

[5] Đào Hồng Nam (2014) Dạy học xác suất thống kê

ở Trường Đại học Y Luận án tiến sĩ Khoa học giáo

dục, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

[6] Lê Bá Phương (2016) Dạy học toán cao cấp cho

sinh viên đại học công nghiệp theo hướng gắn với nghề nghiệp Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường

Đại học Sư phạm Hà Nội

[7] Trần Văn Hoan (2014) Thực trạng dạy học môn xác

suất - thống kê so với chuẩn đầu ra ở Trường Đại học Lạc Hồng Tạp chí Khoa học, Trường Đại học

Sư phạm TP Hồ Chí Minh, số 59, tr 165-169

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO

(Tiếp theo trang 256)

3 Kết luận

Trên đây là một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Triết học Mác-Lênin cho SV năm thứ nhất ở Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu Những phương pháp mà chúng tôi đặt ra nhằm nâng cao chất

lượng dạy học môn Triết học Mác-Lênin, qua đó, hình

thành và phát triển nhân cách cho người học, phát triển hài hòa trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ để góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo

Tài liệu tham khảo

[1] Phạm Văn Sinh - Phạm Quang Phan (2012) Giáo

trình Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin NXB Chính trị Quốc gia

[2] C.Mác - Ph.Ăngghen (1995) Toàn tập NXB Chính

trị Quốc gia

[3] V.I.Lênin (1977) Bút kí triết học NXB Chính trị

Quốc gia - Sự thật

[4] Nguyễn Như Hải (2006) Triết học - Những vấn đề

nghiên cứu và giảng dạy NXB Đại học Sư phạm

[5] Đặng Thành Hưng (2002) Dạy học hiện đại - Lí luận,

biện pháp, kĩ thuật NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

[6] Phùng Văn Bộ (chủ biên, 2001) Một số vấn đề về

phương pháp giảng dạy và nghiên cứu Triết học

NXB Giáo dục

[7] Bộ GD-ĐT (2007) Tài liệu hướng dẫn dạy học, học tập

các môn khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

[8] Thái Duy Tuyên (2007) Phương pháp dạy học

truyền thống và đổi mới NXB Giáo dục

Ngày đăng: 20/05/2021, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w