KIỂM ĐỊNH TRUNG BÌNH KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ TIN HỌC ỨNG DỤNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ BỘ MÔN THỐNG KÊ – DÂN SỐ SỨC KHỎE SINH SẢN 1 Mục tiêu Chọn lựa được kiểm định các tỷ lệ phù hợp cho các yêu cầu phân tíc. Chọn lựa được kiểm định các tỷ lệ phù hợp cho các yêu cầu phân tích. Sử dụng được SPSS để thực hiện kiểm định các tỷ lệ. Phiên giải được các kết quả phân tích số liệu.
Trang 1KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ
TIN HỌC ỨNG DỤNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
BỘ MÔN THỐNG KÊ – DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
BỘ MÔN THỐNG KÊ – DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN
Trang 2Mục tiêu
1 Chọn lựa được kiểm định các tỷ lệ phù hợp cho các yêu
cầu phân tích.
2 Sử dụng được SPSS để thực hiện kiểm định các tỷ lệ
3 Phiên giải được các kết quả phân tích số liệu.
Trang 3Phân loại
So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ lý thuyết Kiểm định 2 một mẫu
So sánh hai tỷ lệ ở hai nhóm khác nhau.
Kiểm định 2 hai mẫu
So sánh nhiều hơn hai tỷ lệ.
Kiểm định 2 nhiều mẫu
Trang 4Các bước tiến hành
Đặt giả thuyết phân tích
Giả thuyết Ho
Đối thuyết H1
Chọn lựa kiểm định
Thực hiện kiểm định
Kiểm tra các giả định
Xem xét kết quả
Phiên giải kết quả và kết luận
Trang 5So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ lý thuyết
Ví dụ:
Trên những đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết (nghesxh),
có sự khác biệt giữa tỷ lệ đọc sách báo (sachbao) ở nghiên cứu này với một nghiên cứu trước đó là 30% hay không với độ tin cậy 95%? Giả thuyết:
Ho: Tỷ lệ đọc sách báo ở nghiên cứu này bằng nghiên cứu trước
đó là 30%.
H1: Có sự khác biệt giữa tỷ lệ đọc sách báo ở nghiên cứu này so với nghiên cứu trước đó là 30%.
Lựa chọn kiểm định:
So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ nghiên cứu có trước
Kiểm định 2 một mẫu.
Kiểm tra giả định:
Các quan sát có độc lập?
Trang 6So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ lý thuyết
Thực hành trên SPSS:
Dùng Select Cases để chọn những người có nghe thông tin về sốt xuất huyết.
Vào Analyze/Nonparametric test/Chi-square
Đưa biến đọc sách báo (sachbao) vào Test Variable List Lưu ý biến số đưa vào Test Variable List có định dạng Numeric.
Ở mục Expected Values Đưa nhập lần lượt các giá trị p 0 và 1-p 0 vào ô Values
và nhấn Add.
Nhấn OK.
Trang 7So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ lý thuyết
Phiên giải:
Trên 205 đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết, nhóm có đọc sách báo chiếm tỷ lệ 37,1% Tỷ lệ này khác biệt so với nghiên cứu trước đó là 30% (p=0,027 <0,05) với độ tin cậy 95%
Trang 8So sánh hai tỷ lệ ở hai nhóm khác nhau
Ví dụ:
Trên những đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết (nghesxh),
có sự khác biệt giữa tỷ lệ xem tivi (tivi) theo 2 nhóm tuổi: dưới 30 tuổi
và từ 30 tuổi trở lên, độ tin cậy 95%
Giả thuyết:
Lựa chọn kiểm định:
Biến phụ thuộc và biến độc lập đều có 2 nhóm
Kiểm định 2 hai mẫu
Kiểm tra giả định:
Các quan sát có độc lập?
Trang 9So sánh hai tỷ lệ ở hai nhóm khác nhau
Thực hành trên SPSS:
Dùng Select Cases để chọn những người có nghe thông tin về sốt xuất huyết.
Vào Analyze/Descriptives statistics/Crosstabs.
Đưa biến Xem tivi (tivi) vào Column, biến Nhóm tuổi (v1) vào Row.
Nhấn Statistics, tích chọn Chi-square, nhấn Continue.
Nhấn Cells, tích chọn Observed và Row, nhấn Continue.
Nhấn OK.
Trang 10So sánh hai tỷ lệ ở hai nhóm khác nhau
Phiên giải:
Trên 205 đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết, tỷ lệ xem tivi ở người dưới 30 tuổi là 94,6%, tỷ lệ xem tivi ở người từ 30 tuổi trở lên là 83,3% Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p=0,079 > 0,05) ở độ tin cậy 95%
Trang 11So sánh nhiều hơn hai tỷ lệ
Ví dụ:
Trên những đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết (nghesxh), có sự khác biệt giữa tỷ lệ đọc sách báo (sachbao) theo các nhóm nghề nghiệp (nghe) với độ tin cậy 95%
Giả thuyết:
Ho: tỷ lệ đọc sách báo là bằng nhau trong các nhóm nghề nghiệp.
H1: tỷ lệ đọc sách báo là khác nhau trong các nhóm nghề nghiệp.
Lựa chọn kiểm định:
Biến phụ thuộc có 2 nhóm, biến độc lập có 5 nhóm
Kiểm định 2 nhiều mẫu.
Kiểm tra giả định:
Trang 12So sánh nhiều hơn hai tỷ lệ
Thực hành trên SPSS:
Vào Analyze/Descriptives statistics/Crosstabs.
Row.
Trang 13So sánh nhiều hơn hai tỷ lệ
Phiên giải:
Trên 205 đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết, có sự khác biệt về
tỷ lệ có đọc sách báo trong những nhóm nghề nghiệp (p=0,032 <0,05) với
độ tin cậy 95%
Trang 14Lưu ý khi sử dụng kiểm định các tỷ lệ
• Tỷ lệ các ô có giá trị mong đợi <5 không được vượt quá 20% Nếu quá 20% sử dụng test hiệu chỉnh của Chisquare test là Fisher exact text ( bằng cách thêm vào thẻ exact độ tin cậy và cơ mẫu nc ( Monte carlo)
• Đối với bảng chéo 2x2 có thể tính OR bằng đánh dấu vào
ô risk trong thẻ statistics
Trang 15Bài tập 1 : kiểm định xem tỷ lệ biết thông tin SXH nhờ xem tivi
của NC này với tỷ lệ toàn quốc là 75% với độ tin cậy 95%?
Bài tập 2 : kiểm định xem trình độ học vấn của các đối tượng
NC có khác biệt không (ở hai giới) với độ tin cậy 95%?
Bài tập 3:
3.1 Hãy phân nhóm học vấn theo hai nhóm:
Nhom1: từ cấp 2 trở xuống Nhom2: từ cấp 3 trở lên
3.2 Hãy so sánh tỷ lệ nghề nghiệp theo 2 mức học vấn với đtc 99%?
Bài tập
Trang 16Bài tập 4: Hãy cho biết số lượng và tỷ lệ 4 nhóm thể lực theo cách
phân nhóm dựa vào trọng lượng như sau:
Nhom1: < 40kg Nhom2 : 40 - 49kg Nhom3: 50 - 59kg Nhom4 : > 59kg
Hãy vẽ biểu đồ phân nhóm thể lực theo giới tính
Hãy so sánh các nhóm thể lực theo giới tính với đtc 95%?
Bài tập 5: Hãy chia tuổi (tuoi) thành 3 nhóm tuổi:
Nhóm 1: <35 tuổi Nhóm 2: 35-49 tuổi Nhóm 3: >49 tuổi
Cho biết số lượng và tỷ lệ các nhóm tuổi
Có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi theo giới với đtc 99% không?
Vẽ biểu đồ nhóm tuổi theo nghề nghiệp (nghe)
Bài tập