I – Khái niệm lãnh đạoKhái niệm Lãnh đạo là khả năng một cá nhân có thể ảnh hưởng, khuyến khích và làm cho người khác đóng góp nhiều hơn vào hiệu quả và thành công cuối cùng của tổ chứ
Trang 1Chương 7 – Chức năng lãnh đạo
Trang 2Nội dung
Trang 3I – Khái niệm lãnh đạo
Khái niệm
Lãnh đạo là khả năng một cá nhân có thể ảnh hưởng, khuyến khích và làm cho người khác đóng góp nhiều hơn vào hiệu quả và thành công cuối cùng của tổ chức
mà họ đang là thành viên."
(House R, J., 2004, Culture, Leadership, and
Organizations: The GLOBE Study of 62 Societies)
Trang 4Nội dung của chức năng lãnh đạo
Chỉ dẫn, huấn luyện, hướng dẫn cho nhân viên
Động viên, khuyến khích nhân viên để họ thực hiện mục tiêu đề ra
Giải quyết các xung đột và tạo môi trường làm việc hợp tác, hiệu quả
Trang 72 Phẩm chất của nhà lãnh đạo
Động cơ
Mong muốn trở thành lãnh đạo
Trung thực và liêm khiết
Tự tin
Khả năng đồng cảm
Hiểu biết công việc
Trang 8L: Learning (học hỏi)
E: Excited (nhiệt huyết)
A : Asking (Biết đặt câu hỏi)
D : Decisiveness(Quyết đoán)
E : Elevation (Khích lệ)
R : Risk (Mạo hiểm)
Trang 93 Những cơ sở của quyền lực
Hai loại quyền lực:
Quyền lực vị trí
Quyền lực cá nhân
Trang 10Quyền lực vị trí
Quyền lực chính thức (legitimate power): quyền lực mà một
người có được từ vị trí của họ trong tổ chức.
Quyền lực cưỡng chế (coercive power): quyền lực dựa trên khả
năng trừng phạt hoặc kiểm soát của người lãnh đạo
Quyền lực khen thưởng (reward power): quyền thưởng hay
trao cho các lợi ích hoặc phần thưởng có lợi Những phần thưởng này có thể là bất cứ cái gì mà người khác thấy có giá trị.
Trang 11Quyền lực cá nhân
Quyền lực chuyên môn (expert
power) là khả năng ảnh hưởng nhờ
những khả năng, kinh nghiệm, kĩ năng hay kiến thức đặc biệt nào đó
Quyền lực tham chiếu (reference power) là
quyền lực có được vì những nguồn lực người khác cần hoặc đặc điểm cá nhân của người đó
Trang 12III – Các lý thuyết về lãnh đạo
1. Các lý thuyết về hành vi
1.1 Dãy tiệm tiến lãnh đạo
Trang 13Phong cách lãnh đạo độc đoán (autocratic
leadership)
Tập trung quyền lực
Ra quyết định đơn phương
Giao nhiệm vụ bằng mệnh lệnh và chờ đợi sự phục tùng
Giám sát chặt chẽ quá trình ra quyết định
Trang 14Phong cách lãnh đạo dân chủ (democratic
Trang 15Phong cách lãnh đạo tự do (laissez-faire)
Cho phép nhóm hoàn toàn quyết định
Nhà quản trị đóng vai trò là người cung cấp thông tin
Trang 161.2 Nghiên cứu của ĐH Michigan
Định hướng nhân viên:
Chú trọng đến các mối quan hệ cá nhân
Quan tâm đến nhu cầu của nhân viên cấp dưới và chấp nhận sự khác biệt giữa các thành viên trong nhóm
Năng suất nhóm cao và sự thỏa mãn trong công việc cao.
Trang 17 Năng suất nhóm thấp và sự thỏa mãn trong công việc
thâp hơn.
Trang 181.3 Lưới quản trị (Managerial Grid)
Được phát triển bởi Blake và Mouton
Sử dụng hai hướng hành vi là “quan tâm đến con
người” và “quan tâm đến sản xuất”
Đánh giá việc sử dụng các hành vi này của các nhà lãnh đạo theo thang điểm từ một (thấp) đến 9 (cao)
Trang 195
9.1 1.1
5.5
Trang 20Quản trị nghèo nàn (1-1)
Nỗ lực tối thiểu để đạt được mục tiêu
Phù hợp với việc duy trì các thành viên trong tổ chức
Quản trị theo nhiệm vụ/công việc (9-1)
Hiệu suất có được là nhờ sự sắp xếp các điều kiện làm việc
Sự quan tâm đến nhân viên ở mức tối thiểu
Trang 21 Quan tâm chu đáo đến nhu cầu của nhân viên, tin tưởng, hỗ trợ không khí thân thiện.
Không quan tâm đến hiệu suất
Trang 22Quản trị thỏa hiệp (5-5)
Duy trì sự cân bằng giữa hiệu suất công việc cần thiết
và sự thỏa mãn của nhân viên
Trang 232 Thuyết lãnh đạo tình huống của Hersay và Blanchard
Sự lãnh đạo thành công sẽ đạt được bằng việc lựa chọn
phong cách lãnh đạo đúng đắn trên cơ sở sự sẵn sàng
(readiness) của nhân viên
Chính nhân viên là người chấp nhận hoặc không chấp nhận người lãnh đạo của mình Cho dù người lãnh đạo làm gì đi nữa thì hiệu quả phụ thuộc vào hoạt động của nhân viên
Trang 25Thuyết lãnh đạo tình huống
Tham gia (Paticipating)
“Bán”
(Selling)
Ủy quyền (Delegation)
Chỉ đạo (Telling)
Định hướng nhiệm vụ Quan hệ
Trang 26Chỉ đạo (Telling): Định hướng nhiệm vụ cao, quan hệ
thấp
Nhà lãnh đạo định ra vai trò và yêu cầu nhân viên phải làm gì, khi nào, như thế nào và ở đâu,
Bán (Selling): Định hướng nhiệm vụ cao, quan hệ cao
Nhà lãnh đạo đưa ra chỉ dẫn và hỗ trợ nhân viên
Trang 27Tham vấn (Participating): Định hướng quan hệ cao,
nhiệm vụ thấp
Nhà lãnh đạo và nhân viên cùng bàn bạc ra quyết
định.
Nhà lãnh đạo tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp
thông tin cho cấp dưới.
Ủy quyền (Delegating): Đinh hướng quan hệ thấp,
nhiệm vụ thấp
Nhà lãnh đạo đưa ra rất ít sự chỉ dẫn và hỗ trợ.
Trang 283 Các thuyết động viên nhân viên
Khái niệm động cơ, nhu cầu
Nhu cầu: là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu
thốn và không thỏa mãn về 1 cái gì đó và mong
được đáp ứng
- Động cơ: là mục đích chủ quan của hoạt động của con
người, thúc đẩy con người hành động đáp ứng các nhu cầu đặt ra.
Trang 29Quá trình thỏa mãn nhu cầu
Trang 303.1 Thuyết năm bậc nhu cầu của Maslow
Cấp thấp
Cấp cao
Trang 313.2 Thuyết ERG
Trang 32Theo thuyết ERG, con người cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn tất cả các nhu cầu
Khi một nhu cầu nào đó bị cản trở và không được thỏa mãn thì con người có xu hướng dồn nỗ lực của mình sang thỏa mãn các nhu cầu khác
Trang 333.3 Thuyết hai nhân tố duy trì – động
viên của Hezberg
Các nhân tố bên trong liên quan đến sự thỏa mãn công việc và động cơ, còn các nhân tố bên ngòai có liên
quan đến sự bất mãn trong công việc
nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn trong công tác: các nhân tố động viên,
nhân tố liên quan đến sự bất mãn:các yếu tố duy trì
Trang 34Đối với các nhân tố động
viên:
Giải quyết tốt: thỏa mãn
Giải quyết không tốt:
Trang 373.4 Thuyết X, thuyết Y (D.Mc.Gregor) và thuyết Z:
Trang 38Thuyết Z
Mọi người lao động đều có thể tham gia làm việc hăng hái nếu:
- Được tham gia vào các quyết định quản trị
- Được quan tâm đến nhu cầu
Trang 393.5 Thuyết kỳ vọng
Một người hành động theo một cách thức và nỗ lực nhất định vì:
cá nhân
Phần thưởng của
tổ chức
Mục tiêu
cá nhân
Trang 40Để áp dụng thuyết này, nhà quản trị cần:
Hiểu rõ nhận thức của nhân về phần thưởng mà họ nhận
được
Hiểu rõ mức độ hấp dẫn của phần thưởng đối với nhân viên
Nhân viên hiểu rõ họ cần phải làm gì để đạt được phần
thưởng đó (tiêu chí, phương pháp đánh giá)
Đảm bảo rằng nhân viên có thể đạt được thành tích đặt ra
Trang 413.5 Thuyết công bằng (Equity theory):
Phần thưởng cá nhân Phần thưởng của người khác
(phần thưởng quá cao)
(*) A là nhân viên, B là một nhân viên có liên quan hoặc tham chiếu.
A Donggopcua
KetquacuaA
B Donggopcua KetquacuaB
B Donggopcua KetquacuaB
B Donggopcua KetquacuaB
A Donggopcua
KetquacuaA
A Donggopcua
KetquacuaA
Trang 42Thuyết công bằng:
Khi thấy bất công bằng nhân viên có thể:
1 Làm biến dạng đóng góp và kết quả của mình hay của người khác,
2 Làm cách nào đó để xui khiến người khác thay đổi đóng góp hoặc kết quả của họ,
3 Làm cách nào đó để thay đổi đóng góp và kết quả công việc của
Trang 43Cây gậy và củ cà rốt
Trang 44Một số biện pháp động viên nhân viên
Biện pháp Mô tả
Hệ thống lương thưởng hợp lý - Tăng lương, thưởng theo thành tích
- Trả lương, thưởng bằng cổ phiếu
- Công bằng
Sự ổn định trong công việc - Khuyển khích nhân viên làm việc
lâu dài cho tổ chức Thời gian làm việc linh hoạt - Cho phép nhân viên chủ động, linh
hoạt trong thời gian làm việc Khuyển khích sự tham gia của nhân
viên đối với công việc
- Làm việc theo nhóm
- Trao quyền và cho phép nhân viên tham gia vào một số quyết định quản trị
- Đa dạng và phong phú hóa công việc
- Luân chuyển công việc
Trang 45Biện pháp động viên nhân viên ở một số công ty
Trang 47Động viên những lực lượng lao động
mới
Nhóm nhân viên chuyên nghiệp:
Nhu cầu:
- Thử thách trong công việc
- Được sự công nhận của mọi người
Biện pháp khuyến khích ???
- Cơ hội học tập: đào tạo nâng cao, hội thảo chuyên đề,…
- Đưa ra góp ý, nhận xét và đặt câu hỏi về công việc của họ.
Trang 48
Động viên những lực lượng lao động mới
Nhân viên làm việc tạm thời
Nhu cầu:
- Được đào tạo
- Cơ hội làm việc lâu dài
Trang 49Động viên những lực lượng lao động
- Đánh giá và công nhận thành tích của nhân viên
- Thiết kế công việc, tạo điều kiện cho nhân viên có thêm trách nhiệm và thu nhập