QUAN TRI HOC CHUONG 6 CHUC NANG LANH DAO pptx For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City QUẢN TRỊ HỌC GVTH NGUYỄN PHÚC QU[.]
Trang 1QUẢN TRỊ HỌC
GVTH: NGUYỄN PHÚC QUÝ THẠNH
Trang 2CHƯƠNG 6:
CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO
Trang 3I/ Khái niệm về chức năng lãnh đạo
Harold Koontz và Cyril O’Donnell thì cho
rằng, “Lãnh đạo là sự gây ảnh hưởng đến
con người nhằm theo đuổi việc đạt được một mục đích chung”.
Trang 4I/ Khái niệm về chức năng lãnh đạo
Paul Hersey và Ken Blanc Hard và phần
lớn các nhà nghiên cứu về quản trị đều cho rằng: ”lãnh đạo là một quá trình gây ảnh
hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất định”.
Trang 5I/ Khái niệm về chức năng lãnh đạo
“Lãnh đạo là tiến trình gây ảnh hưởng đến người khác; khuyến khích động viên và hướng dẫn họ làm việc nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ
chức”
[Trần Anh Tuấn, Tài liệu hướng dẫn môn học Quản Trị Học]
“ Lãnh đạo là đạt được mục tiêu thông qua người
khác”
Trang 6I/ Khái niệm về chức năng lãnh đạo
(1) Tầm nghĩ:
(2) Cảm hứng:
(3) Động viên:
LÃNH ĐẠO = TẦM NGHĨ x CẢM HỨNG x ĐỘNG VIÊN
Trang 7II/ Vai trò và ý nghĩa của công tác lãnh đạo
- Thực hiện việc phối hợp như thế nào, xúc tiến ra sao.
- Chỉ cho mọi người thấy tầm nhìn rõ ràng
để vươn tới, vai trò của nhân viên trong việc hoàn thành mục tiêu.
Trang 8II/ Vai trò và ý nghĩa của công tác lãnh đạo
- Động viên nhân viên làm việc nhiệt tình và năng lực cao nhất.
- Nếu NQT lãnh đạo tốt, nhân viên dưới quyền sẽ hăng hái làm việc, gắn bó với tổ chức và đạt năng suất cao và ngược lại.
Trang 9III/ Cách thức tiếp cận về sự lãnh đạo
1/ Lý thuyết tố chất: Tập trung xác định những đặc trưng cá nhân của NQT có thể giúp họ trở thành những NQT hữu hiệu.
Trang 112/ Lý thuyết hành vi
Nhóm 1:
Trang 122/ Lý thuyết hành vi
Nhóm 2: Theo mối quan tâm của NQT (các nghiên cứu
ở Mỹ, Đức) Điển hình là lý thuyết “Lưới quản trị của Blake và Mouton”:
Trang 132/ Lý thuyết hành vi
Nhóm 2:
05 phong cách cơ bản là:
- Phong cách “quản lý suy giảm” (ô 1.1);
- Phong cách “quản lý đồng đội” (ô 9.9);
- Phong cách “quản lý theo kiểu câu lạc bộ ngoài trời” (ô 1.9);
- Phong cách “các nhà quản lý chuyên quyền theo công việc” (ô 9.1).
- Phong cách “quản lý chuyên quyền rộng lượng” (ô 5.5).”
Trang 142/ Lý thuyết hành vi
Nhóm 3: Theo mức độ tham gia của cấp dưới vào việc
ra quyết định của NQT.
Tác giả Rennis Liker và Tannebaum đã nghiên cứu
cách thức lãnh đạo của các NQT trong các cơ sở công nghiệp căn cứ vào mức độ tham gia của nhân viên vào các quyết định.
+ Liker chia ra 4 cách thức:
- Quản lý quyết đoán - áp chế.
- Quản lý quyết đoán-nhân từ.
Trang 152/ Lý thuyết hành vi
Nhóm 3:
+ Tannebaum chia ra 7 cách thức:
1 Xây dựng quyết định rồi công bố cho cấp dưới ;
2 Tuyên truyền quyết định với cấp dưới;
3 Báo cáo quyết định cho cấp dưới và khuyến khích
họ nêu ý kiến ;
4 Dự thảo quyết định và cấp dưới đưa ra ý kiến sửa đổi;
Trang 162/ Lý thuyết hành vi
Nhóm 3 (tt):
5 Nêu vấn đề, nghe ý kiến cấp dưới sau đó ra quyết định;
6 Nêu yêu cầu và cho cấp dưới quyền ra quyết định;
7 Uỷ quyền cho cấp dưới ra quyết định trong phạm
vi vấn đề nhất định.
Trang 172/ Lý thuyết hành vi
Nhóm 3:
=> Cả 2 Ông đều cho rằng cách thức lãnh đạo tốt nhất
đó là nhân viên và NQT cùng nhau thảo luận và đi đến quyết định chung về những việc cần làm.
Vấn đề: Đâu phải lúc nào cũng đi đến được quyết
định chung…khi đó giải quyết ra sao?
Trang 183/ Lý thuyết tình huống hoàn cảnh
Mặc dù các lý thuyết về lãnh đạo đã được nghiên cứu công phu và khoa học, tuy nhiên thực tế quản trị cho thấy không có một cách thức quản trị nào là tốt nhất mà tốt nhất nên tuỳ thuộc vào từng tình huống cụ thể.
Trang 193/ Lý thuyết tình huống hoàn cảnh
Các tình huống có thể được tạo ra từ:
- Môi trường hoạt động của TC,
- Loại công việc cần hoàn thành.
- Mối quan hệ sẵn có giữa NQT và NV.
- Đặc điểm tâm lý và phong cách lãnh đạo.
- Tinh thần làm việc và trình độ của cấp dưới…
Trang 203/ Lý thuyết tình huống hoàn cảnh
Trang 214.Những điều gì làm nên một nhà lãnh đạo tài ba
1 Tạo lập mối quan hệ:
Đây là yếu tố cơ bản nhất
của người lãnh đạo Tạo
dựng mối quan hệ tốt với
người khác, tạo cho họ sự tin
tưởng và truyền tải đến họ
những lí do thật sự thuyết
phục là đòi hỏi đầu tiên để trở
thành một nhà quản lý cừ
khôi.
Trang 222 Định hướng mục tiêu cụ thể:
Mọi nỗ lực quản lý của bạn đều
trở thành vô nghĩa nếu như bạn
không có mục tiêu rõ ràng
Thực tế, điều này không có gì là
khó hiểu bởi một khi biết được
định hướng, mục đích cụ thể,
bạn sẽ đưa ra được chiến lược
4.Những điều gì làm nên một nhà lãnh đạo tài ba
Trang 233 Công bằng, minh bạch
Nếu bạn vẫn băn khoăn
không biết làm thế nào để
tạo niềm tin đối với đồng
nghiệp thì đây là câu trả lời:
Hãy rõ ràng trong mọi
chuyện và cư xử công
bằng với mọi người, đặc
biệt là với cấp dưới
4.Những điều gì làm nên một nhà lãnh đạo tài ba
Trang 244 Phân chia công việc hợp lý:
Một nhà lãnh đạo tài ba sẽ
không bao giờ ôm đồm công
việc Họ thường phân chia công
việc cho những nhân viên của
mình rõ ràng, hợp lý bởi họ hiểu
hơn ai hết, đoàn kết là sức
mạnh Khả năng của mỗi người
chính là nhân tố tạo nên sự
4.Những điều gì làm nên một nhà lãnh đạo tài ba
Trang 25IV/ Động viên nhân viên
1/ Khái niệm
Động viên là tạo ra sự nhiệt tình làm việc của nhân viên Đây cũng là một nhiệm vụ quan trọng của NQT có liên
quan đến cách thức lãnh đạo
Trang 26Động viên ???
Trang 27Tăng cường năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường.
Đánh thức tiềm năng làm việc của
việc hoà đồng, lành mạnh.
Trang 28IV/ Động viên nhân viên
2/ Các cách tiếp cận về động viên
Xét cho cùng thì cách thức lãnh đạo hữu hiệu là sự động viên được nhân viên làm việc với nhiệt tình cao Nghĩa là sự động viên của NQT là nhân – sự nhiệt tình làm việc của nhân viên là quả
Trang 29IV/ Động viên nhân viên
=> Đây cũng là 2 mặt của một vấn đề, Motivation vừa được hiểu là sự động viên (của NQT) vừa được hiểu là nhiệt tình làm việc (của nhân viên)
Trang 30IV/ Động viên nhân viên
2/ Các cách tiếp cận về động viên
- Sự nhiệt tình của mỗi người sẽ quyết định hành vi của họ trong tổ chức: Sự động viên/nhiệt tình là trạng thái tâm lý cá nhân
=> quyết định loại hành động, cường độ cố gắng, thái độ kiên trì khi gặp khó khăn.
Trang 31Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 32IV/ Động viên nhân viên
- Nguồn gốc của sự nhiệt tình trong làm việc
của nhân viên có thể xuất phát từ 03 yếu tố:
- Đặc điểm cá nhân của NV (tuổi tác, trình
Trang 33IV/ Động viên nhân viên 2/ Các cách tiếp cận về động viên
NV có tâm lý luôn luôn chờ đợi nhận được một điều gì đó khi làm việc (dù được động viên bằng yếu tố nào)
=> NQT phải nhận thấy được điều mà NV chờ đợi và dùng những điều đó để động viên nhân viên đóng góp cho tổ chức
Trang 34IV/ Động viên nhân viên
2/ Các cách tiếp cận về động viên
Trang 35IV/ Động viên nhân viên
3/ Ứng dụng các lý thuyết động viên vào trong thực tế
a/ Thuyết kỳ vọng của Victo H.Vroom:
Ông cho rằng nhân viên sẽ có nhiệt tình cao nhất nếu họ tin rằng sự cố gắng nhiều của họ sẽ đưa đến kết quả làm việc cao và điều này sẽ giúp họ
đạt được cái họ muốn.
Trang 36IV/ Động viên nhân viên
3/ Ứng dụng các lý thuyết động viên vào trong thực tế
a/ Thuyết kỳ vọng của Victo H.Vroom:
Trang 37IV/ Động viên nhân viên
Hiệu quả công việc
Động viên
• Nếu động viên nhân viên nhằm mục đích tăng kết quả
công việc thì mọi khía cạnh của chu trình này “Động viên – Nổ lực – Hiệu quả công việc – Khen thưởng”
cần phải được xem xét
Trang 383/ Ứng dụng các lý thuyết động viên vào trong thực tế
b/Lý thuyết của Herzberg:(thực nghiệm hỏi công nhân)
Có 2 mức độ của thái độ lao động của NV
và được chi phối bởi 2 yếu tố:
-Yếu tố bình thường: NV làm việc một
cách bình thường (CS của xí nghiệp, sự giám sát, điều kiện làm việc, lương bổng )
Trang 393/ Ứng dụng các lý thuyết động viên vào trong thực tế
b/Lý thuyết của Herzberg:
- Yếu tố động viên: Làm việc hăng hái (sự
thừa nhận, trân trọng sự đóng góp, giao phó trách nhiệm, tạo điều kiện phát triển, được làm việc phù hợp sở thích hay có ý nghĩa )
Trang 40Lý thuyết của Herzberg (tt)
Trang 41quản trị phải hiểu rõ
nhu cầu đang cần
thỏa mãn của con
người và tạo điều
kiện cho họ thỏa mãn nhu cầu
2 LÝ THUYẾT NHU CẦU
Trang 423/ Ứng dụng các lý thuyết động viên vào trong thực tế
c/ Lý thuyết của Mc Clelland: Ông đưa ra
lý thuyết về 03 loại nhu cầu của con người trong công việc: nhu cầu hoàn thành (thích
cv khó khăn, xác định mục tiêu và muốn có
sự phản hồi về sự hoàn thành CV), nhu cầu liên hệ và nhu cầu quyền lực (thích kiểm tra
và ảnh hưởng đến người khác).
Trang 433/ Ứng dụng các lý thuyết động viên vào trong thực tế
c/ Lý thuyết của Mc Clelland:
Tầm quan trọng của mỗi loại nhu cầu tuỳ thuộc vào vị trí cá nhân trong tổ chức: Nhiều nghiên cứu cho thấy NQT cấp cao mạnh về nhu cầu quyền lực còn NQT cấp
cơ sở và cấp trung thì có nhu cầu hoàn thành cao
Trang 443/ Ứng dụng các lý thuyết động viên vào trong thực tế
d/ Lý thuyết về sự công bằng
J Stacy Adams nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa phần nhân viên đóng góp và phần tổ chức trả lại cho nhân viên
Nếu làm nhiều hơn mà tỷ lệ nhận được ít hơn họ
sẽ cho là không công bằng
=> NV sẽ giảm bớt đóng góp hoặc rời bỏ tổ chức.
Trang 45Do Clayton Alderfer (1940 - ) xây dựng trên cơ sở đánh giá lại các yếu tố của bậc thang nhu cầu Maslow, ông cho rằng con người
có 3 nhu cầu chính:
1 Nhu cầu tồn tại
2 Nhu cầu quan hệ /giao tiếp
3 Nhu cầu phát triển Con người cùng lúc thể hiện các nhu cầu
2 LÝ THUYẾT NHU CẦU
d Lý thuyết của Clayton Alderfer
Trang 462 LÝ THUYẾT NHU CẦU
d Lý thuyết của Clayton Alderfer
Trang 47V/ Xung đột 1/ Khái niệm
Là những biểu hiện lệch lạc, tiêu cực
bên trong tổ chức
Quan điểm cổ điển
Là hiện tượng tự nhiên, có thể tạo ra LỢI ÍCH nếu được quản lý một cách đúng đắn
Quan điểm KH NC hành vi
Trang 492/ Quan niệm về xung đột
Bản chất của xung đột:
- Xung đột là một thuộc tính của quản trị
[điều hiển nhiên, chắc chắn, không thể tránh khỏi]
- Có thể:
+ Ảnh hưởng xấu đến tổ chức + Nâng cao hiệu quả của tổ chức
Trang 502/ Quan niệm về xung đột
NGUYÊN NHÂN:
Xung đột bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân
khác nhau:
+ Do ý thức tổ chức kỷ luật của bộ phận hoặc cá nhân kém.
+ Do đặc điểm tâm lý khác nhau.
Trang 51V/ Xung đột
2/ Quan niệm về xung đột
+ Do phát sinh trong các quan hệ: Kinh tế, chính trị
+ Do phát triển không đồng đều về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn.
+ Do thiếu sót, sự thiên vị và tác phong lãnh đạo của NQT.
….
Trang 522/ Quan niệm về xung đột
NGUYÊN NHÂN:
Tuy nhiên, có thể phân thành 03 nhóm nguyên nhân chính:
Giao tiếp
Trang 532/ Quan niệm về xung đột
⇒ Quản trị xung đột là việc nhà quản
trị đưa ra những can thiệp cần thiết để:
- Giảm bớt xung đột /
- Tạo ra xung đột khi cần thiết.
Trang 543 Phân loại xung đột
Theo
Cá nhân >< Nhóm
Giữa các cá nhân
Theo chức năng
Xung đột chức năng
Xung đột phi chức năng
Phân
loại
Bên trong cá nhân
Trang 553 Vai trò của xung đột
Hiệu quả công việc
Mức độ xung đột
Cao
Cao Thấp
Thấp
Trang 564 Cách giải quyết xung đột
Trang 574 Cách giải quyết xung đột
Trang 584 Cách giải quyết xung đột
Thỏa hiệp
- Đôi bên cùng có một phần lợi ích
Trang 59V/ Xung đột
4/ Các cách thức giải quyết xung đột
- Bản thân người lãnh đạo phải thể hiện tính mẫu mực, đoàn kết nội bộ, có bản lĩnh và tự chủ
- Tổ chức lao động khoa học, hợp lý và kiên quyết giữ nghiêm kỷ luật.
- Luôn giữ các mối quan hệ bình đẳng, công minh.
- Chọn lựa các phong cách lãnh đạo và nhân sự làm việc tốt nhất có thể.
Trang 60THANKS FOR YOUR
ATTENTION!