1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2019 bai giang KTXD2 HUCE

54 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Xây Dựng - HP II
Tác giả Nguyễn Văn Chọn, Nguyễn Văn Thất
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Hải
Trường học Huce
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 842,24 KB
File đính kèm KTXD 2.rar (652 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG KINH TẾ XÂY DỰNG HP II . Trường Đại học Xây Dựng Hà Nội. Giáo trình ôn tập bài giảng học phần kinh tế xây dựng 2 . Khoa kinh tế và quản lý xây dựng . GIẢNG VIÊN: NGUYỄN VĂN HẢI Chúc các bạn ôn tập tốt

Trang 1

KINH TẾ XÂY DỰNG - HP II

GIẢNG VIÊN: NGUYỄN VĂN HẢI SINH VIÊN: ………

Trang 2

THỜI LƯỢNG VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM

1. Thời lượng: 24 tiết lý thuyết, 6 tiết bài tập

2. Cách tính điểm: ĐHP = 0,3*ĐQT + 0,7*ĐKT

Trong đó:

ĐHP: Điểm học phần

ĐKT: Điểm kết thúc (thi cuối kỳ)

ĐQT: Điểm quá trình: 4 ÷ 5 điểm chuyên cần + 3 ÷ 4 điểm kiểm

tra + Điểm thưởng/phạt [-8 ÷ +2]

Trang 3

1. Kinh tế Đầu tư Xây dựng - Nguyễn Văn Chọn - NXB Xây

dựng 2003;

2. Quản lý Nhà nước về Kinh tế và Quản trị kinh doanh trong

xây dựng - Nguyễn Văn Chọn - NXB Xây dựng 2004;

3. Kinh tế quản trị kinh doanh Xây dựng Nguyễn Văn Chọn

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương I: Những vấn đề cơ bản của kinh tế kỹ thuật

Chương II: Phương pháp đánh giá và so sánh giải pháp

Trang 5

1.1 Quá trình ra quyết định giải quyết các bài toán

Kinh tế Kỹ thuật

1.2 Giá trị tiền tệ theo thời gian

1.3 Các phương pháp đánh giá và so sánh phương án

kỹ thuật

Trang 6

1.1 Quá trình ra quyết định giải quyết các bài toán Ktế - Kỹ thuật

1.1.1 Các dạng bài toán kinh tế - kỹ thuật

Trang 7

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá, so sánh

 Khái niện Chỉ tiêu hiệu quả

 Khái niệm Hiệu quả đầu tư

 Các cách phân loại chỉ tiêu hiệu quả:

- Chỉ tiêu hiệu quả định tính và chỉ tiêu hiệu quả định lượng

- Chỉ tiêu hiệu quả tương đối và chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối

- Chỉ tiêu hiệu quả tĩnh và chỉ tiêu hiệu quả động

Trang 8

1.1 Quá trình ra quyết định giải quyết các bài toán Ktế - Kỹ thuật

1.1.3 Quá trình ra quyết định

 Xác định mục tiêu

 Thu thập thông tin, dữ liệu liên quan

 Xác định các phương án thực hiện

 Lựa chọn hệ chỉ tiêu để đánh giá, lựa chọn phương án

 Đánh giá các phương án, lựa chọn phương án tối ưu

Trang 9

Trong nền kinh tế thị trường, đồng vốn phải luôn luôn vận động và phải sinh lợi Một

đồng vốn bỏ ra ngày hôm nay phải khác hẳn với một đồng vốn bỏ ra ở tương lai Hay nói cách khác, một đồng vốn bỏ ra ở hiện tại sẽ được sinh lợi với một lãi suất nào đó Vì vậy, một đồng vốn bỏ ra ở hiện tại tương đương với hơn một đồng vốn trong tương lai Đó chính là giá trị của đồng tiền theo thời gian.

1 2.2 Lãi tức, lãi suất

a) Khái niệm:

Lãi tức (hay lợi tức) là biểu hiện giá trị gia tăng theo thời gian của tiền tệ và được xác

định bằng hiệu số giữa tổng vốn đã tích luỹ được (kể cả vốn gốc và lãi) và số vốn gốc ban đầu.

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lãi tức thu được trong một đơn vị thời gian so với vốn

gốc Lãi suất nói lên một đồng vốn bỏ ra sẽ cho bao nhiêu tiền lãi hàng năm, quí hay tháng.

b) Phân loại lãi tức, lãi suất

1.2.3 Các phương pháp tính lãi

* Lãi tức đơn: Là lãi tức chỉ được tính theo số vốn gốc và không tính đến khả năng

sinh lãi thêm của các khoản lãi ở các thời đoạn trước.

* Lãi tức ghép: Lãi tức thu được ở một thời đoạn nào đó được xác định căn cứ vào

tổng số của vốn gốc cộng với tổng số lãi tức đã thu được ở tất cả các thời đoạn đang xét Như vậy lãi tức ghép là loại lãi có tính đến hiện tượng lãi của lãi.

Trang 10

1.2 Giá trị tiền tệ theo thời gian

1.2.4 Khái niệm giá trị tương đương theo thời gian: P, At, F

1.2.5 Dòng tiền tệ của dự án đầu tư

1 Khái niệm dòng tiền tệ của dự án đầu tư:

Một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều thời đoạn (nhiều năm) Ở mỗi thời đoạn đó đều có thể

phát sinh các khoản thu và chi bất kỳ Để thuận lợi cho tính toán, người ta thường quy ước các thời đoạn là bằng nhau và các khoản thu chi xảy ra trong mỗi thời đoạn được quy ước ở cuối thời đoạn (vốn đầu tư ban đầu được quy ước bị bỏ ra ở thời điểm 0) Hiệu số thu chi ở mỗi thời đoạn có thể là âm hay dương Các khoản thu chi đó xảy ra theo dòng thời gian và được gọi là dòng tiền tệ của dự án.

2 Cách thể hiện dòng tiền tệ bằng biểu đồ: hoặc bảng

Biểu đồ dòng tiền tệ là một đồ thị biểu diễn các trị số lợi ích và chi phí theo thời gian, các trị

số lợi ích được biểu diễn bằng các mũi tên lên phía trên (chiều dương), các trị số chi phí được biểu diễn bằng các mũi tên xuống dưới (chiều âm).

Trang 11

1.2.6 Các phương pháp tính giá trị tương đương theo thời

2 Dòng tiền kép: Tập hợp của hai dòng tiền đơn

1.2.7 Tính đổi lãi suất

Trang 12

1.3 Các phương pháp đánh giá và so sánh phương án kỹ thuật

1.3.1 Phương pháp giá trị hiện tại (NPV):

a) Khái niệm: Chỉ tiêu giá trị hiện tại của hiệu số thu chi (Net Present

Worth hay Net Present Value) thường được ký hiệu là NPW hay NPV, và còn được gọi là hiện giá thu nhập ròng v.v… Chỉ tiêu này là số thu nhập ròng sau khi đã trừ đi mọi chi phí và thiệt hại, kể cả chi phí để trả lãi vốn vay ở mức lãi suất tối thiểu (r) Ở đây, mọi chỉ tiêu thu chi đều được quy

về thời điểm hiện tại.

b) Cách xác định:

c) Ứng dụng:

- Đánh giá một phương án đầu tư độc lập

- So sánh lựa chọn phương án đầu tư đáng giá nhất

− +

t

t

t t

n

t

t t n

r

C r

B NPV

0 0

) (

) 1

( )

1 (

Trang 13

1.3.2 Phương pháp giá trị tương lai

a) Khái niệm: Chỉ tiêu này thường được ký hiệu là NFW hoặc

NFV (Net Future Worth hoặc Net Future Value) có ý nghĩatương tự chỉ tiêu NPV nhưng các giá trị được quy về tương lai

t

t n t

t

n

r C

B r

NPN NFV

0

) 1

(

* ) (

) 1

(

*

Trang 14

1.3 Các phương pháp đánh giá và so sánh phương án kỹ thuật

1.3.3 Phương pháp giá trị hàng năm

a) Khái niệm: Hiệu số thu chi san đều hàng năm thường

được ký hiệu là NAW (Net Annual Worth) hoặc NAV (NetAnnual Value) Người ta có thể dùng chỉ tiêu NPV hoặcNFV để san đều

b) Cách xác định và sử dụng: Các bước tính toán cũng giống

NPV hoặc NFV, chỉ có điều khác là khi dùng NAV người

ta không cần phải bảo đảm điều kiện thời gian tính toánphân tích của các phương án là như nhau

1 )

1 (

* 1

) 1

(

* ) 1

(

*

− +

=

− +

+

r

r NFV

r

r

r NPV

NAV

Trang 15

a) Khái niệm: Suất thu lợi nội tại là mức thu lợi trung bình của đồng vốn được tính

theo các kết số còn lại của vốn đầu tư ở đầu các thời đoạn của dòng tiền tệ, do nội tại của phương án mà suy ra và với giả thiết là các khoản thu được trong quá trình khai thác dự án đều được đem đầu tư lại ngay lập tức cho dự án với suất thu lợi bằng chính suất thu lợi nội tại của dự án đang cần tìm.

b) Cách xác định:

b a

a a

b a

NPV NPV

NPV r

r r

IRR

−+

Trang 16

1.3 Các phương pháp đánh giá và so sánh phương án kỹ thuật

1.3.4 Phương pháp suất thu lợi nội tại

c) Ứng dụng:

- Đánh giá một phương án đầu tư độc lập

- So sánh lựa chọn phương án đầu tư đáng giá nhất

+ Trường hợp các phương án đầu tư có cùng thời kỳ phân tích: + Trường hợp các phương án đầu tư không cùng thời kỳ phân tích

d) Ưu nhược điểm của phương pháp:

2 1

1 1

2

NPV NPV

NPV r

r r

IRR

−+

=

Trang 17

1.3.5 Phương pháp tỷ số thu chi

a) Khái niệm: Chỉ tiêu tỉ số thu chi còn gọi là tỉ số lợi ích - chi phí

(Benefit - Cost Ratio ký hiệu là B/C hay BCR) được xác định bằng tỉ

số của giá trị tương đương của các khoản thu (lợi ích) trên giá trị tương đương của các khoản chi Giá trị tương đương ở đây có thể ở hiện tại, tương lai hoặc san đều Người ta thường dùng giá trị tương đương ở hiện tại.

b) Cách xác định:

c) Ứng dụng:

- Đánh giá một phương án đầu tư độc lập

- So sánh lựa chọn phương án đầu tư đáng giá nhất

+ Trường hợp các phương án đầu tư có cùng thời kỳ phân tích

+ Trường hợp các phương án đầu tư không cùng thời kỳ phân tích

n

t

t t

r C r

B C

B

0

0

) 1

(

) 1

( /

Trang 18

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH GiẢI

PHÁP THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Khái niệm về chất lượng của giải pháp thiết kế xây dựng

2.2 Các điều kiện đảm bảo tính có thể so sánh được giữa các phương án thiết kế xây dựng

2.3 Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải pháp thiết

kế xây dựng về mặt kinh tế

Trang 19

2.1.1 Khái niệm về thiết kế xây dựng công trình (nhắc lại)

a) Thiết kế cơ sở (Luật XD, Nghị định 59/2015/NĐ-CP)

Trang 20

2.1 Khái niệm về chất lượng của giải pháp thiết kế xây dựng

2.1.3 Chất lượng của thiết kế xây dựng công trình và chất lượng của công trình xây dựng

a) Chất lượng của sản phẩm nói chung: Chất lượng là tập hợp những đặc tính của sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu đã nêu ra hoặc những nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng

b) Chất lượng của công trình xây dựng: Chất lượng CTXD là tập hợp những đặc tính của CTXD thỏa mãn được các nhu cầu (kể cả những nhu cầu tiềm ẩn) của chủ đầu tư, phù hợp với chất lượng thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng.

c) Chất lượng của giải pháp thiết kế xây dựng công trình là tập hợp những đặc tính của công trình được thiết kế thể hiện mức độ thỏa mãn những nhu cầu được được đề ra trước (kể cả những nhu cầu tiềm ẩn) của chủ đầu tư, phù hợp với

Trang 21

Khi so sánh đánh giá giải pháp thiết kế công trình xây dựng thường phải chú ý đến “tính có thể so sánh được”, tức là các phương án phải đưa về cùng một mặt bằng so sánh chung thì mới có thể so sánh được Các điều kiện đảm bảo có thể so sánh được cho các phương án, thường bao gồm:

- Số lượng các chỉ tiêu đưa vào so sánh đánh giá cho các phương án phải lấy như nhau;

- Phương pháp xác định trị số các chỉ tiêu phải giống nhau;

- Mặt bằng giá cả dùng để tính toán phải phải lấy giống nhau;

- Phải chọn cùng một thời điểm để đánh giá so sánh cho các phương án;

- Thời gian sử dụng (tuổi thọ) của các phương án phải lấy giống nhau;

- Chất lượng, công suất phải lấy tương đương nhau.

Trang 22

2.3 Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải pháp thiết kế

xây dựng về mặt kinh tế

2.3.1 Phương pháp dùng một vài chỉ kết hợp với một hệ chỉ tiêu bổ sung

Phương pháp này lấy một số chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp quan trọng (chủ yếu) làm chỉ tiêu để lựa chọn phương án, còn hệ chỉ tiêu bổ sung chỉ có vai trò phụ trợ và được sử dụng khi các chỉ tiêu chủ yếu không lựa chọn được.

a) Nhóm chỉ tiêu tài chính và kinh tế - xã hội:

- Tài chính: Lợi nhuận một sản phẩm; mức doanh lợi một đồng vốn, thời hạn

thu hồi vốn, NPV, NFV, NAV, IRR, B/C,…

- Kinh tế xã hội: Mức đóng góp ngân sách hàng năm, giải quyết thất nghiệp,

bảo vệ môi trường, nâng cao dân trí, giá trị sản phẩm gia tăng…

b) Các chỉ tiêu về giá trị sử dụng: Công suất, tuổi thọ, Chất lượng sản phẩm, tính cách âm, cách nhiệt, độ dễ thi công…

c) Các chỉ tiêu chi phí chủ yếu:

- Cho khâu XD: Tổng VĐT, Suất chi phí, v.v

Trang 23

2.3.2 Phương pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp

Bước 1: Lựa chọn các chỉ tiêu thành phần (Cij) để đưa vào chỉ tiêu tổng hợp (Vj)

Bước 2 : Xác định mục tiêu so sánh (hàm mục tiêu Vj): Max hoặc Min

Bước 3: Làm đồng nhất hướng các chỉ tiêu đưa vào xem xét: 1/Cij.

Bước 4: Làm mất đơn vị đo các chỉ tiêu đưa vào xem xét:

ij ij

c

c p

c

c p

1

/ 1

/ 1

Trang 24

2.3 Các phương pháp đánh giá, so sánh các giải pháp thiết kế

j

F F

S

=

Trang 25

3.1 Khái niệm về công nghệ xây dựng

3.2 Khái niệm, vai trò của tiến bộ khoa học và công nghệ trongxây dựng

3.3 Các chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển khoa học và côngnghệ trong xây dựng

3.4 Công nghiệp hoá xây dựng

3.5 Phương pháp đánh giá, so sánh các phương án phát triểnkhoa học và công nghệ trong xây dựng

3.6 Hiệu quả do rút ngắn thời gian xây dựng

Trang 26

3.1 Khái niệm về công nghệ xây dựng

3.1.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ nói chung:

Khoa học là các nỗ lực thực hiện phát minh, và tăng lượng tri thức hiểu biết của con người về cách thức hoạt động của thế giới vật chất xung quanh Thông qua các phương pháp kiểm soát, nhà khoa học sử dụng

thường của tự nhiên nhằm thu thập dữ liệu, phân tích thông tin để giải

tượng tự nhiên dưới điều kiện kiểm soát được và các ý tưởng thử

nghiệm Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các

nghiên cứu đã tích lũy được Định nghĩa về khoa học được chấp nhận

Trang 27

3.1.2 Công nghệ xây dựng:

Công nghệ XD được hiểu là việc sử dụng máy móc, thiết bị, quy trình,kiến thức khoa học để kết hợp với các yếu tố về điều kiện xây dựng vàtiến độ thi công để thực hiện quá trình xây lắp Công nghệ xây dựng là

sự kết hợp giữa con người với tư liệu sản xuất trong ngành xây dựng

để làm ra sản phẩm là CT xây dựng

Nội dung của công nghệ xây dựng bao gồm 2 phần:

+ Phần cứng của công nghệ xây dựng: là toàn bộ những máy móc thiết

bị, những công cụ trong xây dựng, các nguyên vật liệu, cấu kiện dùngtrong xây dựng

+ Phần mềm của công nghệ xây dựng: Bao gồm con người với các kỹnăng nghề nghiệp, kiến thức khoa học, thông tin, bí quyết, quy trình,

sự tổ chức phối hợp điều hòa sản xuất gắn liền với điều kiện về địađiểm và tiến độ xây dựng …

Trang 28

3.2 Khái niệm, vai trò của tiến bộ khoa học và công nghệ trong XD

3.2.1 Khái niệm về tiến bộ khoa học và công nghệ trong xây dựng

Khoa học công nghệ là tổng hợp cơ sở vật chất và phương pháp

công nghệ do con người sáng tạo ra và sử dụng nó trong quá trìnhlao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội

Tiến bộ khoa học công nghệ là không ngừng phát triển và hoàn thiện

các tư liệu lao động và đối tượng lao động, áp dụng các biện phápsản xuất tiên tiến và hiệu quả trong tổ chức sản xuất và tổ chức laođộng ở nước ta cũng như trên thế giới

Trang 29

3.2.2 Vai trò của tiến bộ khoa học và công nghệ trong xây dựng

+ Làm tăng NSLĐ;

+ Giảm chi phí trong xây dựng công trình;

+ Giảm thời gian XD: Đem lại hiệu quả cho CĐT và NT;

+ Nâng cao chất lượng công trình;

+ Cải thiện điều kiện cho người lao động; + An toàn + Môi trường

+ Góp phần không ngừng phát triển đội ngũ lao động có trình độchuyên môn cao có phong cách làm việc văn minh hiện đại

Trang 30

3.2 Khái niệm, vai trò của tiến bộ khoa học và công nghệ trong XD

3.2.3 Đặc điểm phát triển khoa học và công nghệ trong xây dựng

- Phụ thuộc vào các yếu tố khách quan;

- Liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân

Trang 31

QCG: Khối lượng công tác thực hiện bằng cơ giới.

Q: Tổng khối lượng công tác thực hiện cơ giới+TC

3.3.2 Mức tự động hoá trong xây dựng

QTĐ: Khối lượng công tác thực hiện tự động.

Q: Tổng khối lượng công tác thực hiện.

3.3.3 Mức tin học hoá trong xây dựng

 Mức trang bị tin học (Thiết bị + phần mềm) cho một cán bộ quản lý.

 Tỷ trọng giá trị trang thiết bị tin học so với tổng giá trị thiết bị chung của cả doanh nghiệp.

 Tỷ lệ khối lượng công việc được quản lý được thực hiện bằng tin học so với tổng khối lượng công việc quản lý.

3.3.4 Áp dụng kết cấu lắp ghép

% 100

*

Q

Trang 32

3.4 Công nghiệp hoá xây dựng

3.4.1 Khái niệm về công nghiệp hóa xây dựng:

Là quá trình chuyển sản xuất xây dựng được thực hiện chủ yếu bằngthủ công thành quá trình sản xuất xây dựng thực hiện bằngphương pháp công nghiệp với trình độ cơ giới hóa và tự động hóacao, trình độ tổ chức quản lý tiên tiến có năng suất chất lượng vàhiệu quả cao, an toàn lao động và đảm bảo về môi trường

3.4.2 Các đặc trưng cơ bản của công nghiệp hóa xây dựng:

- Trình độ cơ giới hoá cao trong quá trình thi công và vận chuyểnkết hợp với tự động hoá;

- Công xưởng hoá sản xuất vật liệu, cấu kiện;

- Biện pháp thi công (công nghệ TC) tiên tiến, hiện đại;

Trang 33

3.4.3 Các phương hướng công nghiệp hoá xây dựng:

a) CNH theo hướng áp dụng kết cấu lắp ghép đúc sẵn (CN hóa kín):

Theo hướng này các cấu kiện xây dựng được chế tạo sẵn trong phân xưởng sau đó được vận chuyển đến công trường bằng phương tiện vận tải và lắp vào công trình bằng cần trục.

+ Ưu điểm:

Chuyển một phần sản xuất ngoài trời vào nhà máy, phân xưởng

Giảm thời gian thi công.

Nâng cao năng suất lao động, chất lượng của công trình, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động; giảm chi phí xây dựng công trình.

+ Nhược điểm:

Phải xây dựng nhà máy chế tạo

Chất lượng mối nối, lắp ghép ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Khó đảm bảo tính linh hoạt của giải pháp kiến trúc.

Trang 34

3.4 Công nghiệp hoá xây dựng

3.4.3 Các phương hướng công nghiệp hoá xây dựng:

b) CNH theo hướng đúc xây tại chỗ (CN hóa hở):

Theo hướng này công trình được tiến hành ngoài trời tại chỗ định xây dựng công trình.

+ Ưu điểm:

Không phải xây dựng nhà máy chế tạo

Độ bền vững công trình đảm bảo

Đảm bảo tính linh hoạt của giải pháp kiến trúc.

+ Nhược điểm: Sản xuất phụ thuộc vào thời tiết, thời gian thi công dài, dự trữ vật

liệu, điều kiện lao động.

c) Công nghiệp hóa theo hướng kết hợp:

Theo hướng này áp dụng lắp ghép các cấu kiện ở mức độ khác nhau cho những kết cấu không chịu lực và khi cần rút ngắn TC.

Ngày đăng: 18/10/2022, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Cách thể hiện dòng tiền tệ bằng biểu đồ: hoặc bảng - 2019 bai giang KTXD2  HUCE
2. Cách thể hiện dòng tiền tệ bằng biểu đồ: hoặc bảng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w