Microsoft Word Chuong 4 Chuyen dong song phang doc 97 CHƯƠNG IV CHUYỂN ĐỘNG SONG PHẲNG CỦA VẬT RẮN Trong chương này chúng ta sẽ khảo sát một dạng chuyển động phức hợp của vật rắn thường gặp trong bài.
Trang 1CHƯƠNG IV CHUYỂN ĐỘNG SONG PHẲNG CỦA VẬT RẮN
Trong chương này chúng ta sẽ khảo sát một dạng chuyển động phức hợp của vật rắn thường gặp trong bài toán kỹ thuật đó là chuyển động song phẳng của vật rắn
§1 Khảo sát chuyển động của vật rắn chuyển động song phẳng
1 Định nghĩa chuyển động
Định nghĩa: Chuyển động song phẳng của vật rắn là chuyển động mà trong đó mỗi điểm thuộc vật luôn chuyển động trong một mặt phẳng cố định song song với một mặt phẳng quy chiếu đã chọn trước
Ví dụ chuyển động của các bánh xe ô tô khi ô tô đang chuyển động theo đường thẳng (Hình 41a) Khi đó mặt phẳng quy chiếu là mặt phẳng vuông góc với trục các bánh xe Hay chuyển động của thanh truyền AB do thanh luôn chuyển động trong mặt phẳng chứa các cơ cấu vuông góc với trục quay cố định O (Hình 4.1b) Hay chuyển động quay quanh trục cố định là chuyển động song phẳng đặc biệt đã được xét trong chương II, trường hợp này mặt phẳng quy chiếu của chuyển động vuông góc với trục quay
2 Mô hình phẳng chuyển động song phẳng
Khảo sát chuyển động song phẳng của các vật trong không gian được thay thế bằng việc khảo sát một tiết diện phẳng thuộc vật trong một mặt phẳng cố định chuyển động song song với mặt phẳng quy chiếu của chuyển động Thật vậy, xét vật rắn () chuyển động song phẳng với mặt phẳng quy chiếu () Chia vật rắn thành các phân tố thanh vuông góc với ()
Hình 4.1a
VO
O
Hình 4.1b
O
A
B
Trang 2Xét phân tố thanh AkBk có khoảng cách Ak và Bk đến () không đổi Khi () chuyển động do AkBk luôn vuông góc với () nên AkBk chuyển động tịnh tiến
Vì vậy, chuyển động AkBk được đặc trưng bởi
chuyển động của một điểm nào đó trên AkBk
Dựng mặt phẳng (Q) cố định song song với
mặt phẳng () cắt () theo tiết diện (S), cắt
AkBk tại điểm M Vì chuyển động của điểm M
thuộc (S) đặc trưng cho chuyển động của AkBk
nên chuyển động các điểm thuộc (S) trong mặt
phẳng Q hoàn toàn đặc trưng cho chuyển động
song phẳng của cả vật trong không gian
3 Phương trình chuyển động của vật rắn chuyển động song phẳng
Xét chuyển động của hình phẳng (S) trong mặt phẳng (Q) Rõ ràng vị trí của (S) được xác định khi ta xác định được vị trí của hai điểm thuộc (S) trong mặt phẳng (Q) Trong mặt phẳng (Q) dựng hệ tọa độ cố định O1x1y1 Chọn một điểm O thuộc (S) gọi là điểm cực, vị trí của điểm cực O được xác định bằng tọa độ của
nó (xO,yO) đối với hệ cố định O1x1y1 Qua O dựng hệ tọa độ Oxy sao cho Ox//O1x1, Oy//O1y1 tức là hệ Oxy chuyển động tịnh tiến cùng với điểm cực O Còn vị trí của điểm M thuộc (S) được xác định nhờ
góc quay của (S) quanh O Như vậy chuyển động
của (S) được xác định bởi ba thông số là tọa độ điểm
cực O và góc quay của hình phẳng được phân thành
hai chuyển động thành phần là chuyển động tịnh tiến
cùng với điểm cực và chuyển động quay quanh điểm
cực đó Vì vậy phương trình chuyển động của vật có
dạng sau:
o o
x x( t )
y y( t ) ( 4.1) ( t )
Hình 4.3
x1
y1
O1
y
M
(S)
Hình 4.2
Q
()
AK BK
(S) M
Trang 34 Vận tốc và gia tốc của hình phẳng chuyển động song phẳng
a) Vận tốc chuyển động của hình phẳng (S) được xác định bởi hai thành phần là vận tốc của điểm cực O Và vận tốc góc quay của hình phẳng quanh điểm cực
Ta có: o ox
oy
b) Gia tốc chuyển động của hình phẳng (S) cũng được xác định bởi hai thành phần là gia tốc điểm cực O và gia tốc góc của hình phẳng quay quanh điểm cực
Ta có: o ox
oy
c) Ảnh hưởng của việc chọn điểm cực đến các thành phần vận tốc, gia tốc của vật
Khi vật chuyển động song phẳng thì các điểm thuộc (S) sẽ chuyển động khác nhau Ta chứng minh được: vận tốc góc, gia tốc
góc không phụ thuộc vào việc chọn điểm cực và
chúng chính là vận tốc góc và gia tốc góc quay
tuyệt đối của hình phẳng(S)
Thật vậy, chọn điểm O’ bất kỳ thuộc (S) làm
cực, qua điểm O’ dựng hệ trục O’x’y’ tịnh tiến
cùng O’ Khi đó vận tốc góc quay định vị quanh
O’ là O' Từ hình 4.4 ta có:
o
Ta có góc O'MO không đổi vì ba điểm O’, M và O đều thuộc (S) , nên ta có:
o
O '
tức là O' o
o
O '
tức là O' o
Do O’ chọn tùy ý nên vận tốc góc và gia tốc góc không phụ thuộc vào việc chọn điểm cực Mặt khác nếu qua O1 ta dựng nửa đường thẳng O1P//OM ta nhận thấy
1
nên
hay o a ; o a
Hình 4.4
y1
x
O
y
M
o
O’
y’
o’ x’
o1 (S)
P
Trang 4§2 Khảo sát chuyển động của điểm thuộc vật chuyển động song phẳng
1 Phương trình chuyển động của điểm thuộc vật
Xét điểm A thuộc (S) chuyển động song phẳng
Từ Hình 4.5 ta có:
( 4.6 )
Như vậy khi biết phương trình chuyển động của vật ta
dễ dàng thiết lập được phương trình chuyển động của
điểm thuộc vật chuyển động song phẳng Phương
trình (4.6) biểu diễn quỹ đạo chuyển động của A trong
mặt phẳng (Q)
2 Xác định vận tốc của điểm thuộc vật
a) Biểu thức liên hệ vận tốc giữa hai điểm thuộc hình phẳng (S)
Do chuyển động song phẳng được phân tích thành hai chuyển động thành phần
là chuyển động tịnh tiến cùng với điểm cực và chuyển động quay của hình phẳng quanh điểm cực đó Chọn O làm cực, xét điểm M thuộc hình phẳng, như vậy chuyển động của M là chuyển động phức hợp Theo định lý hợp vận tốc ta có: a r e
V V V ( a )
Vận tốc tuyệt đối của M chính là vận tốc của M đối với hệ cố định O1x1y1:
a
V V
Vận tốc theo của M bằng vận tốc điểm cực O, do hệ động tịnh tiến nên
e
V V
Vận tốc tương đối là vận tốc của điểm M cùng hình phẳng (S) quay quanh điểm cực O nên ký hiệu là r
V V
, và véctơ
MO
V
có phương vuông góc với OM, chiều phụ thuộc
chiều quay của vận tốc góc, độ lớn bằng OM Như
vậy ta có công thức quan hệ sau:
V V V ( 4.7 )
Xét hai điểm A, B bất kỳ thuộc (S), nếu chọn A làm
cực ta có: V B VAVBA ( 4.7a )
Hình 4.5
x1
y1
O1
y
M
xo xA
yo
Hình 4.6
B
A
(S)
VA
VA VBA VB
Trang 5Nếu chọn B làm cực ta có quan hệ: V A VB VAB ( 4.7b )
b) Định lý hình chiếu vận tốc
Định lý: Hình chiếu vận tốc của hai điểm thuộc hình phẳng chuyển động song phẳng lên đường nối hai điểm đó bằng nhau Ta có:
hc V hc V ( 4.8 ) Thật vậy, trong biểu thức (4.7a) ta có quan hệ vận tốc giữa hai điểm thuộc vật,
do VBA AB
nên hc VAB BA 0
Do đó khi chiếu (4.7a) lên phương AB ta được biểu thức (4.8)
c) Sự phân bố vận tốc
* Tâm vận tốc tức thời là điểm thuộc hình phẳng chuyển động song phẳng mà tại thời điểm khảo sát có vận tốc bằng không
Như vậy nếu gọi P ( S ) là tâm vận tốc tức thời thì VP 0
* Phân bố vận tốc
Định lý: Vận tốc của điểm thuộc hình phẳng (S) chuyển động song phẳng được phân bố giống như hình phẳng đang quay quanh tâm vận tốc tức thời với vận tốc góc quay tuyệt đối
Chứng minh: Xét chuyển động song phẳng của (S) khi
đó vận tốc tức thời của điểm cực VO
và vận tốc góc quay của (S) là các đại lượng đã biết Quay véctơ vận tốc
O
V
quanh O một góc bằng 90O theo chiều quay của vận
tốc góc ta nhận được nửa đường thẳng Trên nửa
đường thẳng lấy điểm P sao cho VO
OP Khi đó P chính là tâm vận tốc tức thời Thật vậy, theo (4.7) ta có: V P VO VPO
Trong đó VPO
có phương vuông góc với OP nên song song với VO
và có chiều phụ thuộc vào chiều của nên ngược chiều với VO
còn độ lớn
V OP. V Vì vậy: VPO VO
do đó VP 0
Hình 4.7
P
O
(S) VPO
VO
Trang 6Trường hợp đặc biệt khi thì P ở xa vô cùng 0
Bây giờ chứng minh ở mỗi thời điểm khi hình phẳng chuyển động song phẳng chỉ tồn tại duy nhất một điểm là tâm vận tốc tức thời Giả sử ngược lại tồn tại hai tâm vận tốc tức thời khác nhau là P1, P2 khi (S) chuyển động song phẳng tức là:
V0;V0
Theo (4.7) ta có:
V V V V 0
mà
2 1
P P 2 1
V P P suy ra 0 Trái với giả thiết (S) đang chuyển động song phẳng Vì vậy trên hình phẳng (S) chỉ tồn tại duy nhất một tâm vận tốc tức thời
Xét M ( S ) theo (4.7) ta có: V M VP VMP
Mà VP 0
nên V M VMP
Vì M lấy bất kỳ trên (S) nên vận tốc các điểm thuộc (S) phân bố giống như (S) đang chuyển động tức thời quay quanh P với vận tốc góc
* Quy tắc xác định tâm vận tốc tức thời
Khi biết vận tốc của một điểm và vận tốc góc của hình phẳng (S) tâm vận tốc tức thời được xác định theo chứng minh trên
Trường hợp khi biết vận tốc của một điểm và phương vận tốc của một điểm khác thì từ hai điểm đó kẻ các đường vuông góc với phương của hai vận tốc, giao của hai đường kẻ đó chính là tâm vận tốc tức thời như Hình 4.8a
Nếu hai đường kẻ vuông góc với phương vận tốc của hai điểm song song với nhau như Hình 4.8b thì tâm vận tốc tức thời ở xa vô cùng Tại thời điểm này mọi điểm (S) đều có vận tốc bằng nhau, (S) chuyển động tịnh tiến tức thời
Nếu hai đường kẻ vuông góc chập nhau như Hình 4.8c, để xác định được tâm vận tốc tức thời phải biết thêm vận tốc của điểm thứ hai, nối hai đầu nút véctơ vận tốc của hai điểm sẽ cắt đường kẻ vuông góc chung tại P
Hình 4.8a
P
VB
VA
Hình 4.8b
P
=0
VB
VA A
B
Hình 4.8c
B
P
VB
VA A
P
VB
VA A
Trang 7Trường hợp khi vật chuyển động lăn không trượt trên
mặt tựa cố định (Hình 4.8d) thì điểm tiếp xúc giữa vật và
mặt tựa là tâm vận tốc tức thời
d) Đường tâm tích
Khi (S) chuyển động thì vị trí của tâm vận tốc tức thời P cũng thay đổi Quỹ tích của tâm vận tốc tức thời trên hình phẳng (S) được gọi là đường tâm tích động Quỹ tích tâm vận tốc tức thời trên mặt phẳng (Q) cố định gọi là tâm tích cố định
Ví dụ bánh xe chuyển động lăn không trượt trên đường cong cố định thì đường tâm tích cố định chính là đường cong cố định, còn đường tâm tích động chính là vành bánh xe
3 Xác định gia tốc của điểm thuộc vật
a) Biểu thức liên hệ giữa gia tốc hai điểm thuộc hình phẳng (S)
Xét chuyển động của điểm M thuộc (S), theo phân tích chuyển động M tham gia chuyển động phức hợp, vì vậy theo định lý hợp gia tốc ta có:
W W W W ( a )
Do hệ động chuyển động tịnh tiến cùng điểm cực O nên ta có c
M
W0
,
e
W W
, còn chuyển động tương đối của M là chuyển động cùng (S) quay quanh O với vận tốc góc , gia tốc góc nên ta có r
W W
và được xác định theo biểu thức:
n
W W W ( b )
Trong đó: n
MO
W
có hướng từ M đến O, độ lớn OM 2
MO
W
có hướng vuông góc với MO, chiều phụ
thuộc vào chiều có độ lớn OM
Do đó gia tốc của điểm M được xác định:
n
W W W W
Xét hai điểm A, B bất kỳ thuộc (S) nếu chọn A
làm cực Khi đó có quan hệ sau:
Hình 4.8d
C
P
B
A (S)
WB
WA
WBA
WBA n
Hình 4.9
Trang 8W W W W
Khi chọn B làm cực thì quan hệ gia tốc giữa A,B có dạng:
n
W W W W
b) Tâm gia tốc tức thời
* Định nghĩa: Tâm gia tốc tức thời là điềm thuộc hình phẳng chuyển động song phẳng mà tại thời điểm khảo sát có gia tốc bằng không
Ký hiệu điểm Q là tâm gia tốc tức thời thì WQ 0
* Cách xác định tâm gia tốc tức thời
Xét chuyển động song phẳng của (S) Giả thiết đã biết gia
tốc của điểm cực WO
và vận tốc góc , gia tốc góc quay của (S) Quay nửa đường thẳng chứa véctơ WO
quanh O một góc theo chiều của với tg 2
ta được nửa đường thẳng 1 Trên 1 lấy đoạn OQ O
W
khi đó Q sẽ là tâm gia tốc tức thời Thật vậy theo (4.8) ta có: Q QOn QO
O
W W W W
QOn
W
hướng từ M vào O có độ lớn là OQ.2
QO
W
có chiều như hình 4.10 và có độ lớn là OQ.
Do đó W QO WQOn WQO
được xác định:
O
W W , tg 2
Vì vậy WQO WO
nên WQ 0
tức là Q là tâm gia tốc tức thời
Ta cũng có thể chứng minh được rằng ở mỗi thời điểm khảo sát chỉ tồn tại duy nhất một tâm gia tốc tức thời
Chú ý tâm vận tốc tức thời và tâm gia tốc tức thời không trùng nhau, chúng có thể trùng nhau trong trường hợp chuyển động đặc biệt cụ thể là chuyển động quay quanh một trục cố định hoặc chuyển động tịnh tiến phẳng (tâm vận tốc tức thời và tâm gia tốc tức thời ở xa vô cùng)
Hình 4.10
Q
WQO
WQO n
WO
WQO
O
1
Trang 9* Sự phân bố gia tốc
Gia tốc của các điểm thuộc (S) được phân bố giống như hình phẳng đang quay quanh tâm gia tốc tức thời với vận tốc góc và gia tốc góc tuyệt đối
Thật vậy, xét điểm A bất kỳ thuộc (S), chọn Q làm cực ta có:
W W W
Mà WQ 0
nên AQ AQn AQ
A
W W W W
A
W
hợp với QA một góc với tg 2
Độ lớn: AQ 2 4
A
W
4 Các ví dụ
* Ví dụ 1: Cho ba thanh OA, O1B và AB nối
khớp với nhau và với nền cố định (Hình 4.12a);
cho biết OABO1 là hình bình hành Thanh AB
nối khớp bản lề với thanh DE tại điểm giữa D
của thanh AB làm con chạy K chuyển động tịnh
tiến lên xuống Xác định vận tốc, gia tốc con
chạy K, vận tốc góc và gia tốc góc của thanh
DE tại vị trí như hình vẽ, cho OA = BO1 =
2.DE = 20cm, vận tốc, gia tốc góc của OA tại
thời điểm khảo sát là 1rad / s; 2rad / s
Bài giải: Từ điều kiện bài toán ta thấy các thanh AB, KE là các vật chuyển động tịnh tiến Vì vậy vận tốc, gia tốc của điểm A bằng vận tốc, gia tốc của điểm D
Do V D VA
nên VD
có phương vuông góc với OA tức là dọc DE, chiều phụ thuộc vào chiều quay của nên từ D đến E, độ lớn VD VA OA. 20cm / s
Vì KE chuyển động tịnh tiến thẳng đứng nên VE
có phương thẳng đứng Xét chuyển động song phẳng của ED ta có tâm vận tốc tức thời và vận tốc góc của
ED có chiều quay như hình vẽ, có độ lớn được xác định:
Hình 4.12a
E
K
60O
30 O
O
B
60O
D
A
O1
VE
VD
ED
Trang 10D D
2 3rad / s 1
3
Vận tốc của điểm E có chiều đi lên, độ lớn
DP
Theo công thức liên hệ gia tốc giữa hai điểm ta có:
n
W W W W
Vì thanh AB chuyển động tịnh tiến nên:
n
W W W W
n
A
W
hướng từ A đến O, độ lớn n 2 2
A
W OA. 20cm / s
A
W
vuông góc với OA như hình vẽ, có độ lớn 2
A
W OA. 40cm / s
n
ED
W
W ED. 10 12 120cm / s
ED
W
có phương vuông góc với ED, chiều giả thiết như hình vẽ, giá trị
n
W ED. , còn gia tốc của E có phương thẳng đứng chiều giả thiết đi lên Vậy ta có quan hệ sau
W W W W W (*)
Chiếu (*) lên phương nằm ngang và thẳng đứng ta được:
0 W cos60 W cos30 W cos30 W sin30 ( 1)
W W sin60 W sin30 W sin30 W cos30 ( 2 )
Từ (1), (2) ta tính được:
W 320cm / s ;W ( 20 160 3 )cm / s 257cm / s
Như vậy chiều gia tốc E đi xuống, chiều của WED
ngược chiều giả thiết nên chiều quay gia tốc góc của ED ngược chiều quay kim đồng hồ và có độ lớn:
n
ED
W
25,7rad / s ED
Gia tốc của K có chiều đi xuống và có độ lớn bằng: 2
K
W 320cm / s
* Ví dụ 2: Hai con trượt A và C được liên kêt với nhau bởi hai thanh AB dài 0,4m và BC dài 1m chuyển động theo các đường thẳng vuông góc với nhau theo
Hình 4.12b
E
30 O
D
A
W E
WA
WA n
30 O
WED
WED n