1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÔ CƠ BÀI 3

6 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 11,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÔ CƠ BÀI 3 Họ và tên Mã số sinh viên Lớp Ngày thí nghiệm Nhóm Lê Ngọc Châu 21128008 21128CL2 06092022 1 Đào Khánh Chi 21128297 21128CL2 06092022 1 I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM Nắm vữn.......................

Trang 1

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÔ CƠ BÀI 3

I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

- Nắm vững vị trí các nguyên tố nhóm VIA trong bảng tuần hoàn, cũng như các phản ứng đặc trưng

- Hiểu thêm về thao tác, phương pháp điều chế các chất trong phòng thí nghiệm

II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1/ Thí nghiệm: tính chất của H2O2

a) Cách tiến hành: Lấy vào 7 ống nghiệm 2 mL dung dịch H2O2 Đun nhẹ ống thứ nhất Cho vào ống thứ hai một ít bột MnO2, ống thứ ba - vài giọt dung dịch K2Cr2O7, ống thứ tư - vài giọt dung dịch FeSO4, ống thứ năm – dung dịch FeCl3

Ống

thí

nghiệ

m

1

Trước khi đun, quá trình phân

hủy xảy ra rất chậm Sau khi

đun nhẹ, tốc độ sủi bọt khí

nhanh hơn và có tỏa nhiệt

Khi nhiệt độ tăng, tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng → các phân tử va chạm với nhau nhiều hơn và mạnh hơn

→ phản ứng xảy ra nhanh hơn

2

Phản ứng xảy ra mãnh liệt, sủi

bọt khí, tỏa

nhiệt và có khói

trắng bốc lên

(do nước bốc

hơi), MnO2 phân

tán trong dng dịch

Xúc tác dị thể MnO2 làm giảm năng lượng hoạt hóa (năng lượng tối thiểu cần để phân hủy H2O2) khiến tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn

2H2O2MnO 2

2H2O + O2

3

Dung dịch đổi màu và có hiện tượng sủi bọt

H2O2 đóng vai trò là chất khử, giải phóng O2 như là phụ phẩm

K2Cr2O7 + 3H2O2 + 4H2SO4 → Cr2(SO4)3 +7H2O +K2SO4 +3O2

Màu xanh là màu của dd muối Cr3+

4

Dung dịch chuyển sang màu

nâu đỏ và có sủi bọt khí

6FeSO4 + 3H2O2 → 2Fe2(SO4)3 + 3H2O + Fe2O3

Fe3+ sinh ra từ phản ứng sẽ làm chất xúc tác để phân hủy H2O2

2H2O2Fe 3+ ¿

¿ 2H2O + O2

5

Dung dịch chuyển màu nâu đỏ, có sủi bọt khí O2

Xúc tác đồng thể FeCl3 làm giảm năng lượng hoạt hóa (năng lượng tối thiểu cần để phân hủy H2O2) khiến tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn

2H2O2FeCl 3

2H2O + O2

Trang 2

Chất xúc tác là: MnO2, FeCl3

b) Cách tiến hành: Lấy vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch H2O2, thêm vào đó 3 giọt dung dịch

KI loãng, lắc nhẹ

- Hiện tượng: Có khí thoát ra, dung dịch chuyển sang màu vàng

- Giải thích: H2O2 đóng vai trò là chất khử, KI đóng vai trò là chất oxi hóa H2O2 đã oxy hóa KI thành

dung dịch I2 màu vàng Còn oxi sinh được sinh ra trong phản ứng phân hủy H2O2

2KI + H2O2 → I2 + 2KOH

Tại sao lại có bọt khí sinh ra?

Trả lời : Vì một phần H2O2 sẽ bị phân thủy thành H2O và O2 khi gặp nước của dung dịch KI

thêm vào đó 1 mL dung dịch H2O2

- Hiện tượng: Ban đầu, ống nghiệm không có phản ứng, sau khi cho H2O2 vào, xuất hiện sủi bọt khí, đồng tan ra tạo dung dịch màu xanh lam

- Giải thích: Vì Cu là kim loại đứng sau nguyên tố Hidro trong dãy hoạt động hóa học nên không tác đụng

được HCl và H2SO4 loãng (acid mạnh) → Cu không thể phản ứng với CH3COOH (acid yếu) nên mới

thêm H2O2 (chất oxy hóa mạnh) vào để xúc tác cho phản ứng xảy ra

2CH3COOH + Cu + 3H2O2 → 4H2O + O2 + (CH3COO)2Cu

d) Cách tiến hành: Lấy vào ống nghiệm vài giọt dung dịch KMnO4 loãng và vài giọt dung dịch H2SO4

loãng Thêm dần vào đó từng giọt dung dịch H2O2, lắc nhẹ

Có H2SO4

Mất màu dung dịch thuốc tím, sủi bọt khí

Trong môi trường acid mạnh H2O2 thể hiện tính khử nên H2O2 sẽ khử MnO4- về Mn2+ làm mất màu thuốc tím

và giải phóng O2 2KMnO4 + 3H2SO4 + 5H2O2 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5O2 ↑ +8H2O

Không thêm H2SO4

Phản ứng xảy ra mãnh liệt, dung dịch thuốc tím mất màu, có kết tủa màu đen, tỏa nhiệt, O2

sinh ra nhiều đẩy hơi nước phun ra ngoài

KMnO4 đóng vai trò là chất xúc tác khiến sự phân hủy diễn ra nhanh hơn, vì thế acid được thêm vào như chất

ổn định

2KMnO4 + 3H2O2 → 2KOH + 2MnO2↓đen + 3O2 ↑ +2H2O

Trang 3

2/ Thí nghiệm: Các sulfua kim loại

Yêu cầu

a) Lấy riêng vào ống

nghiệm khoảng 1 mL

dung dịch các muối

sau: Fe2+, Fe3+, Zn2+,

Mn2+, Sn2+, Pb2+, Ni2+,

Co2+, Cu2+ Thêm vào

mỗi ống nghiệm 4-5

giọt dung dịch Na2S

Xuất hiện kết tủa đen Na2S + FeSO4 → Na2SO4 + FeS↓ Xuất hiện kết tủa đen 2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS↓ + S + Nacl Xuất hiện kết tủa trắng Na2S + ZnSO4 → Na2SO4 + ZnS↓ Xuất hiện kết tủa hồng nhạt MnSO4 + Na2S → Na2SO4 + MnS↓ Xuất hiện kết tủa nâu SnCl2 + Na2S → SnS↓ + 2 NaCl

Xuất hiện kết tủa đen PbCl2 + Na2S → PbS↓ + 2NaCl Xuất hiện kết tủa đen NiSO4 + Na2S → NiS↓ + Na2SO4

Xuất hiện kết tủa đen CoSO4 + Na2S → Na2SO4 + CoS↓ Xuất hiện kết tủa đen CuSO4 + Na2S → CuS↓ + Na2SO4

Trước phản ứng

Sau phản ứng

b) Cách tiến hành: Gạn bỏ phần dung dịch ở các ống nghiệm trên, rửa gạn các kết tủa một lần rồi cho phản ứng với dung dịch HCl đặc (thực hiện phản ứng với HCl trong tủ hút)

FeS Kết tủa tan,dung dịch có màu trắng đụcvà có khí mùi trứng thối thoát ra. FeS +2HClđặc → FeCl2 + H2S↑

Fe2S3 Kết tủa tan,dung dịch có màu trắng đục

và có khí mùi trứng thối thoát ra Fe2S3 + 4 HClđặc → 2 FeCl2 + 2 H2S ↑ + S ↓

ZnS Kết tủa tan,dung dịch có màu trắng đục

và có khí mùi trứng thối thoát ra 2 HClđặc + ZnS → ZnCl2 + H2S

MnS Kết tủa tan,dung dịch có màu trắng đụcvà có khí mùi trứng thối thoát ra. MnS + 2HClđặc → H2S ↑+ MnCl2

Trang 4

SnS Không hiện tượng

PbS Không hiện tượng

NiS Không hiện tượng

CoS Kết tủa tan, có mùi trứng thối thoát ra CoS + 2 HClđặc → CoCl2 + H2S ↑

CuS Không hiện tượng

3/ Thí nghiệm: tính chất của natri sulfit

a) Cách tiến hành: Lấy 1 mL dung dịch KMnO4 loãng vào ống nghiệm, thêm 1-2 giọt dung dịch

H2SO4 6 M, cuối cùng thêm vào đó một vài giọt dung dịch Na2SO3

- Hiện tượng: Mất màu dung dịch thuốc tím.

- Phương trình phản ứng:

2KMnO4 + 5Na2SO3 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Na2SO4 + 3H2O

- Giải thích: KMnO4 là chất oxi hóa mạnh và khả năng oxi hóa phụ thuộc mạnh vào môi trường

b) Cách tiến hành: Thêm 2-3 giọt dung dịch BaCl2 vào một ống nghiệm chứa 2-3 giọt dung dịch

Na2SO3, lắc đều Để yên một lúc rồi gạn lấy kết tủa Hòa tan kết tủa thu được bằng dung dịch HCl loãng

Viết phương trình các phản ứng xảy ra

BaCl2 + Na2SO3 → 2NaCl + BaSO3↓ BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + SO2↑

Nếu cho BaCl 2 tác dụng với dung dịch SO 2 thì có tạo ra kết tủa không? Vì sao?

Trả lời : Không tạo ra kết tủa Vì SO2 + BaCl2 + H2O ↔ BaSO3 + 2HCl là phương trình thuận nghịch, khi tạo ra kết tủa BaSO3 thì kết tủa bị phản ứng với HCl nên BaCl2 tác dụng với dung dịch SO2 thì không có tạo ra kết tủa

Trang 5

4/ Thí nghiệm: tính chất của acid sulfuric H2SO4

Thêm vào ống nghiệm chứa 2 mL nước một vài giọt

dung dịch H2SO4 đặc Lắc nhẹ ống nghiệm và đặt ống

nghiệm vào lòng bàn tay để cảm nhận sự thay đổi

nhiệt độ của dung dịch bên trong

Muốn pha loãng acid sulfuric đặc thì phải

rót các chất với nhau theo trật tự nào: rót

nước vào acid hay acid vào nước? Tại sao?

- Hiện tượng: Có cảm giác âm ấm (sinh nhiệt).

- Giải thích: H2SO4 đặc gặp nước sẽ xảy ra phản

ứng hóa học, đồng thời, sẽ tỏa ra lượng nhiệt lớn Lượng nhiệt phát ra là kết quả của quá trình hydrat hóa mạnh của phân tử H2SO4

Trả lời : Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải

rót từ từ axit đặc vào nước, chứ không được làm ngược lại Vì khi axit sulfuric tan vào nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt lớn Nếu đổ nước vào axit sẽ làm nước sôi đột ngột, bắn tung tóe acid và có thể gây nổ

Nhúng đầu đũa thủy tinh sạch và khô vào dung dịch

H2SO4 loãng rồi viết lên một tờ giấy, sau đó hơ nhẹ tờ

giấy trên ngọn lửa đèn cồn

- Hiện tượng: Những chỗ có H2SO4 loãng xuất hiện

các lỗ thủng hoặc bị hóa đen

- Giải thích: Ở nhiệt độ 30-40 độ, H2SO4 loãng bắt

đầu bốc hơi và khi hơ tiếp sẽ tạo ra hơi SO3 Hơi SO3 có ái lực lớn với nước nên nó có thể lấy nước của xelulozo (thành phần có trong giấy) và biến chúng thành than

Lần lượt cho vào 2 ống nghiệm 2 mL dung dịch

H2SO4 loãng Cho vào ống thứ nhất một mẩu dây

đồng, cho vào ống thứ hai một mẩu sắt

Làm tương tự với H2SO4 đặc

Đun nhẹ 2 ống nghiệm

+Ống 1: Có khí thoát ra bám trên bề mặt đinh sắt

Fe + 2H2SO4 → FeSO4 + H2

+Ống 2: Không hiện tượng

vì đồng là kim loại đứng sau Hydro trong dãy hoạt động hóa học

+Ống 1: Có khí (mùi hắc) thoát ra

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O +Ống 2: Phản ứng xảy ra chậm, kém mãnh liệt

Cu + H2SO4 → CuSO4+ SO2↑ + H2O +Ống 1: Phản ứng xảy ra nhanh

hơn do có sự xúc tác của nhiệt độ

2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng) →

Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

+Ống 2: Có khí (mùi hắc) thoát ra, đồng tan dần tạo dung dịch xanh lam

Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 +

SO2 ↑+ 2H2O

Trang 6

5/ Thí nghiệm: Tính chất của Na2S2O3

5.1/ Cách tiến hành: Hòa tan một vài tinh thể vừa điều chế được vào nước Chia dung dịch thu được vào 2 ống nghiệm Thêm vào ống thứ nhất dung dịch H2SO4 loãng, vào ống thứ hai vài giọt nước iot + hồ tinh bột

5.2/ Nêu hiện tượng và giải thích

- Ống 1: Xuất hiện sủi bọt khí, sau một thời gian, ống nghiệm xuất hiện vẩn đục trắng

Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + S ↓ + SO2 ↑ + H2O

Giải thích: Theo lý thuyết, sẽ tạo vẫn đục vàng Tuy nhiên, nếu nồng độ các chất tham

gia phản ứng nhỏ, lưu huỳnh tạo thành ít, vẩn đục có màu trắng

- Ống 2: Dung dịch mất màu vàng, sau khi cho hồ tinh bột vào, dung dịch chuyển màu đen

I2 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI

Giải thích: Na2S2O3 làm mất màu vàng của dung dịch Iot Sau khi phản ứng vừa đủ, một lượng dư dung dịch I2 sẽ làm cho hồ tinh bột hóa màu đen tím (tinh bột có cấu tạo dạng rỗng nên hấp phụ iot)

Ngày đăng: 18/10/2022, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nắm vững vị trí các nguyên tố nhóm VIA trong bảng tuần hồn, cũng như các phản ứng đặc trưng - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÔ CƠ BÀI 3
m vững vị trí các nguyên tố nhóm VIA trong bảng tuần hồn, cũng như các phản ứng đặc trưng (Trang 1)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w