Nhằm gópphần mang lại một số thông tin về hoạt động sử dụng thuốc nói riêng và hoạt động cung ứng thuốc trong Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an nói chung, đề tài “Phân tích danh mục t
Trang 1Mẫu bìa 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
CHU THỊ MINH HƯỜNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
Trang 2Mẫu bìa 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
CHU THỊ MINH HƯỜNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ
CÔNG AN NĂM 2021
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý kinh tế dược
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH TẾ DƯỢC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN TRUNG HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2022
2
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới
TS Nguyễn Trung Hà, , người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau Đại học, các bộ môn và các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho chúng tôi.
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc bệnh viện
y học cổ truyền Bộ Công an, Khoa Dược, Khoa đông y thực nghiệm, Phòng công nghệ thông tin, Phòng kế hoạch tổng hợp đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Hà nội, năm 2021
Học viên
Chu Thị Minh Hường
3
Trang 4MỤC LỤC
Tài Liệu Tham Khảo
Phụ Lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
5
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Cuộc sống ngày một văn minh hơn, người dân cũng đã có nhiều kiến thức vànhận thức hơn trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho bản thân cũng như cho giađình của mình Việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân là một việccần được chính quyền quan tâm vì sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người, góp phầnđảm bảo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam đã cónhiều nỗ lực trong việc cung ứng nhiều loại thuốc đảm bảo chất lượng tốt có giá cảphù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Chính sách quốc gia về thuốc
đã đưa ra hai mục tiêu đó là đảm bảo cung ứng thường xuyên và đầy đủ các thuốc cóchất lượng đến tay người bệnh và đảm bảo việc sử dụng thuốc sao cho an toàn, hợp lý
và hiệu quả [3]
Hiện nay, nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh, mô hình bệnhtật cũng thay đổi và ngày càng đa dạng, phức tạp hơn Sự tăng trưởng đều đặn tiềnthuốc bình quân đầu người qua các năm phần nào nói lên kiến thức, nhu cầu sử dụngthuốc và các dược phẩm trong vấn đề chăm sóc sức khỏe của người dân Với sự pháttriển vượt bậc của công nghệ nói chung và hệ thống các kênh phân phối thuốc nóiriêng, các công ty, các tập đoàn dược phẩm trong và ngoài nước đã cùng nhau gópphần tạo nên một thị trường thuốc đa dạng, đầy đủ các chủng loại thuốc, đáp ứng nhucầu tiêu dùng và chăm sóc sức khỏe của nhân dân Nhìn chung, thị trường thuốc trongnước đã phần nào đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân Tuy nhiên,nhiều vụ kinh doanh và phân phối thuốc giả, thuốc kém chất lượng gần đây bị phanhphui đang là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết triệt để nhằm đảm bảo thịtrường thuốc được an toàn và chất lượng
Đối với bất kỳ quốc gia nào, đóng vai trò hết sức quan trọng trong lĩnh vựcchăm sóc sức khỏe cho người dân là hệ thống các bệnh viện Khoa Dược của các bệnhviện đã có những bước phát triển về nhiều mặt, góp phần không nhỏ trong công tácnâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các bệnh viện Việc cung ứng thuốc đầy đủ,kịp thời, đảm bảo chất lượng và hợp lý cho người bệnh có vai trò hết sức quan trọng,góp phần đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện chongười dân Tuy nhiên, hiện nay vẫn đang còn một số bất cập trong công tác quản lý và
sử dụng thuốc trong các bệnh viện, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cũng như uy
Trang 8tín của các cơ sở y tế, làm tăng kinh phí khám chữa bệnh và quan trọng hơn cả đó làvấn đề đảm bảo thuốc được sử dụng hợp lý, an toàn và hiệu quả
Hiện nay, đã có nhiều đề tài trong nước tiến hành phân tích hoạt động cung ứngthuốc trong các cơ sở y tế, trong đó chú trọng đến hoạt động sử dụng thuốc thông quaviệc phân tích các danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc sử dụng Nhằm gópphần mang lại một số thông tin về hoạt động sử dụng thuốc nói riêng và hoạt động
cung ứng thuốc trong Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an nói chung, đề tài “Phân
tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2021” được tiến hành với hai mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2021
2 Xác định một số bất cập của danh mục thuốc đã sử dụng trong năm 2021 tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao hoàn thiện hơn nữacông tác cung ứng thuốc cũng như sử dụng thuốc cho bệnh viện
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1 Khái niệm
Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được bệnh viện lựa chọn
và phê duyệt để sử dụng, có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý thuốc lưu hành
trong bệnh viện; được xây dựng trên cơ sở Danh mục thuốc thiết yếu, Danh mục thuốc
chủ yếu của Việt Nam và WHO hiện hành, đảm bảo các mục tiêu:
- sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả,
- đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh,
- đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế
độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có bất kỳ lúc nào, với số lượng cầnthiết, đảm bảo được chất lượng tốt, có các dạng bào chế phù hợp và có giá cả phảichăng
1.1.2 Quy trình xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
Lựa chọn thuốc là một hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị từ đánh giá và lựachọn ra những thuốc được coi là hiệu quả, an toàn và có chi phí hợp lý Kết quả củaquá trình lựa chọn thuốc là một danh mục thuốc có chứa tất cả các loại thuốc đã đượcphê duyệt cho mua sắm và sử dụng trong các cơ sở y tế nhất định
Trang 10Hình 1.1 Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện [14]
Lựa chọn thuốc là xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng Trongbệnh viện, chủng loại thuốc được thể hiện qua danh mục thuốc bệnh viện Việc lựachọn và xây dựng danh mục này là công việc đầu tiên của quy trình cung ứng thuốc.Danh mục thuốc là cơ sở để đảm bảo cho việc cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạchhợp lý, an toàn, hiệu quả và có tác động trực tiếp đến kết quả điều trị với người bệnh.Danh mục thuốc được xây dựng hàng năm, có thể bổ sung hoặc loại bỏ một số thuốctrong danh mục của năm trước thông qua các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị.Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng dựa trên các yếu tố như: mô hình bệnh tật,phác đồ điều trị được áp dụng, trình độ chuyên môn của nhân viên y tế, các chính sách
về thuốc của Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ và kinh phí của bệnh viện, nhu cầu thuốc
đã sử dụng trong những năm trước và dự đoán trong thời gian tới [7] Ngoài ra, danh
Khoa Dược xâydựng dự thảodanh mục thuốcbệnh viện vàhướng dẫn thựchành danh mụcthuốc
Căn cứ để lựa chọn thuốc đưa
vào Danh mục thuốc bệnh
4 Nguồn kinh phí bệnh viện
5 Ý kiến của các khoa phòng
6 Ý kiến của Hội đồng thuốc
và điều trị
6 Danh mục thuốc sử dụng
năm trước
7 Phân tuyến kỹ thuật
8 Thông tin về thuốc và các
văn bản pháp quy khác
Hội đồng thuốc
và điều trị thôngqua
Giám đốc bệnhviện xem xét và
ký duyệtDanh mục thuốcbệnh viện theohoạt chất
Cơ sở để xâydựng danh mụcthuốc kỳ sau Danh mục thuốc
đấu thầu
Danh mục thuốc
sử dụng theo tênbiệt dược
Trang 11mục thuốc cũng cần được xây dựng dựa trên các hướng dẫn điều trị chuẩn, đây cũng làcăn cứ khoa học có độ tin cậy cao để xây dựng danh mục.
Việc xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trongbệnh viện,
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, phù hợp với phạm vi chuyênmôn của bệnh viện,
- Đáp ứng với các phương pháp và kỹ thuật mới trong điều trị,
- Thống nhất với Danh mục thuốc thiết yếu, Danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y
tế ban hành,
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
Một số tiêu chí để đánh giá và lựa chọn các thuốc trong danh mục bao gồm:
- Mô hình bệnh tật của bệnh viện,
- Điều kiện trang thiết bị chuyên môn và nhân lực của bệnh viện,
- Chất lượng, hiệu quả và độ an toàn trong điều trị của các thuốc,
- Căn cứ và chi phí của thuốc và tính chi phí – hiệu quả,
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chếtên biệt dược gốc hoặc nhà sản xuất cụ thể
Mô hình bệnh tật là số liệu thống kê bệnh tật về số bệnh nhân đến khám và
điều trị trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) WHO đã ban hànhphân loại quốc tế về bệnh tật ICD để hỗ trợ nghiên cứu mô hình bệnh tật Bảng phânloại này đã qua 9 lần sửa đổi và phiên bản ICD 10 gồm 21 chương với 10.000 bệnhtrong đó mỗi chương có 1 hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại bệnh,mỗi loại bệnh có nhiều chi tiết theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù củabệnh đó [2] Mô hình bệnh tật là căn cứ quan trọng góp phần giúp bệnh viện trong việcxây dựng danh mục thuốc phù hợp, là cơ sở để bệnh viện hoạch định và phát triển toàndiện trong tương lai Mỗi bệnh viện được xây dựng trên địa bàn khác nhau, ứng vớimỗi đặc trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý, yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế
- xã hội cũng như sự phân công chức năng nhiệm vụ theo tuyến Do vậy, mô hình bệnh
Trang 12tật của mỗi bệnh viện là khác nhau, chủ yếu được phân thành 2 loại là mô hình bệnhtật của bệnh viện đa khoa và của bệnh viện chuyên khoa [38].
Nguồn kinh phí cũng là căn cứ quan trọng để bệnh viện có thể ra quyết định và
lựa chọn thuốc để sử dụng sao cho thật hợp lý Nguồn kinh phí của bệnh viện đến từnhiều nguồn như sự đầu tư của nhà nước, nguồn thu thông qua các hoạt động của bệnhviện như khám chữa bệnh, nguồn quỹ Bảo hiểm Y tế hoặc nguồn tài trợ của các đơn vịtrong và ngoài nước
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến
khả năng lựa chọn cũng như hiệu quả của việc sử dụng thuốc Bệnh viện cần căn cứvào trình độ chuyên môn kỹ thuật của mình để đưa ra các loại thuốc có thể sử dụngphù hợp nhất bởi nếu trình độ chuyên môn kỹ thuật không tốt thì nhiều khi có nhữngthuốc bệnh viện nhập về cũng không sử dụng được, qua đó mà gây lãng phí nguồnkinh phí bệnh viện
Phác đồ điều trị/hướng dẫn điều trị chuẩn là những văn bản được đúc kết từ
kinh nghiệm thực tiễn và được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị bệnh, có giátrị khoa học cao Phác đồ điều trị là căn cứ để bệnh viện xây dựng danh mục thuốc.Nếu không có các phác đồ điều trị chuẩn thì khó có thể xây dựng danh mục thuốc mộtcách khoa học [38] Theo WHO, một hướng dẫn điều trị chuẩn sẽ thỏa mãn đầy đủ bốntiêu chí sau: hợp lý (đúng thuốc, đúng chủng loại, phối hợp đúng, còn hạn dùng), antoàn (không gây tai biến, không có tương tác thuốc), hiệu quả (dễ dàng khỏi bệnh,không để lại hậu quả xấu) và kinh tế (có chi phí điều trị thấp nhất)
Danh mục thuốc thiết yếu và Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám chữa bệnh đã được ban hành, là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sách
của nhà nước về đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến các thuốc phòng và chữabệnh cho người dân Các thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu được lựa chọn vớinhiều tiêu chí như có giá cả hợp lý, đảm bảo hiệu quả và an toàn cho người sử dụng
[1] Danh mục thuốc chủ yếu bao gồm 845 hoạt chất, 1.064 thuốc tân dược và 57 thuốc
phòng xạ làm tiền đề cho các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn và đảm bảo nhu cầu điềutrị cũng như thanh toán chi phí cho người bệnh, nhất là những bệnh nhân có sử dụng
Bảo hiểm Y tế [8] Một danh mục thuốc không kém phần quan trọng nữa đó là danh
mục các thuốc được Bảo hiểm Y tế chi trả, là căn cứ để bệnh viện lựa chọn sao cho
Trang 13vừa thỏa mãn nhu cầu điều trị của mình, vừa đảm bảo được quỹ Bảo hiểm Y tế thanhtoán, góp phần giảm gánh nặng điều trị cho bệnh nhân.
Hội đồng thuốc và điều trị là đơn vị có nhiệm vụ xây dựng danh mục thuốc
dùng trong bệnh viện [6], [34] Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốcchủ yếu và các quy định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thờicăn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu mộtphần viện phí và bảo hiểm y tế), Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ giúp giám đốcbệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện theo nguyên tắc: Ưu tiênlựa chọn thuốc generic, thuốc đơn thành phần, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chấtlượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt GMP Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở đểđảm bảo cung ứng thuốc chủ động, kịp thời và có kế hoạch nhằm phục vụ nhu cầuđiều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả cho người bệnh Danh mục thuốc bệnh viện được xâydựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mụctrong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện
1.1.3 Vai trò của danh mục thuốc bệnh viện
Xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện là điểm đầu tiên của chu trình cung ứngthuốc và là cơ sở để đảm bảo việc cung ứng thuốc diễn ra một cách chủ động, có kếhoạch và hợp lý Danh mục thuốc được xây dựng tốt sẽ góp phần giúp tinh giản sốlượng cũng như chủng loại thuốc trong bệnh viện, tạo thuận lợi trong việc mua sắm,bảo quản và phân phối thuốc cũng như công tác kiểm tra, quản lý sử dụng thuốc trongbệnh viện Bên cạnh đó, Danh mục thuốc sử dụng hợp lý còn góp phần nâng cao chấtlượng chăm sóc y tế Bác sỹ kê đơn tập trung hơn khi giảm số đầu thuốc, việc pháthiện các tương tác thuốc và các phản ứng có hại của thuốc sẽ dễ dàng hơn Bệnh nhânkhông phải điều trị bằng nhiều loại thuốc nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả tốt và tiếtkiệm chi phí trong điều trị
Thêm vào đó, một danh mục thuốc bệnh viện hợp lý góp phần giúp bệnh việntiết kiệm nguồn kinh phí hàng năm và sử dụng hợp lý hơn nguồn tài chính trong quátrình cung ứng thuốc thiết yếu Trong quá trình mua sắm thuốc, việc hạn chế muanhiều loại thuốc có thể giúp bệnh viện mua thuốc với số lượng hợp lý, giá cả cạnhtranh và đạt hiệu quả kinh tế khi xét tới các khía cạnh như đảm bảo chất lượng thuốc,
Trang 14số lần mua sắm thuốc, bảo quản và phân phối thuốc; qua đó mà có được thuốc phục vụđiều trị với giá cả phù hợp và đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh.
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề được quan tâm trên toàn cầu
vì những hậu quả nghiêm trọng mà nó gây ra như làm tăng đáng kể chi phí cho hoạtđộng chăm sóc sức khỏe, giảm chất lượng điều trị, tăng nguy cơ xảy ra các ADR củathuốc Để quản lý được việc sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các phương phápphân tích dữ liệu và tổng hợp thông tin về thuốc Có 3 phương pháp thường được sửdụng trong việc phân tích hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện bao gồm: phân tíchABC, phân tích nhóm điều trị và phân tích VEN Nhiều nghiên cứu cũng kết hợp giữacác phương pháp phân tích (nhất là ma trận ABC-VEN) để phân tích cụ thể hơn nữathực trạng sử dụng thuốc trong bệnh viện, qua đó góp phần giúp bệnh viện kiểm soáttốt hơn hoạt động sử dụng thuốc cũng như công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện
1.2.1 Phân tích ABC
Phân tích ABC sử dụng số liệu về thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn.Sau khi phân tích, các thuốc cần được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng nhữngthuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền (nhất là thuốc thuộc nhóm A), trên cơ
sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng có chi phí thấphơn Ưu điểm chính của phương pháp này là giúp xác định xem phần lớn nguồn ngânsách được chi trả cho những thuốc nào, qua đó mà có biện pháp để xử trí phù hợp.Thông thường thuốc nhóm A chiếm khoảng 10 - 25% tổng số thuốc, thuốc nhóm Bchiếm khoảng 10 - 20% và 60 - 80% còn lại là thuốc nhóm C [34]
Phương pháp ABC phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm vàchi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách mua sắmthuốc của bệnh viện Phương pháp này xác định và so sánh chi phí y tế trong hệ thốngdanh mục thuốc, cung cấp thông tin cơ bản để giảm thiểu chi phí và phân tích chi phí –hiệu quả Thông tin thu được sau khi phân tích có thể được sử dụng để lựa chọn hoặcthay thế các thuốc có chi phí thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế Ngoài
ra còn giúp các cơ sở y tế trong việc thương lượng với nhà cung ứng/đấu thầu thuốc đểmua được thuốc với giá thấp hơn, phát hiện những điểm chưa hợp lý trong sử dụngthuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
Trang 151.2.2 Phân tích nhóm điều trị
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:
- Xác định các nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và có chi phí nhiềunhất
- Xác định các vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý trên cơ sở những thông tin vềbệnh tật
- Xác định các thuốc đã bị lạm dụng hoặc các thuốc sử dụng không mang tínhđại diện cho những ca bệnh cụ thể như sốt rét
- Giúp Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả caonhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xácđịnh những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí - hiệu quả cao [34]
1.2.3 Phân tích VEN
Phân tích VEN giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốctrong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mongmuốn Thêm vào đó, phân tích VEN cho phép so sánh các thuốc có hiệu lực điều trị vàkhả năng sử dụng khác nhau Trong phân tích VEN, các thuốc được chia thành 3 nhómsau:
- Nhóm thuốc V (Vital drugs) là những thuốc dùng trong các trường hợp cấpcứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám, chữabệnh của bệnh viện
- Nhóm thuốc E (Essential drugs) là những thuốc dùng trong các trường hợpbệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tậtcủa bệnh viện
- Nhóm thuốc N (Non-essential drugs) là những thuốc dùng trong các trườnghợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị cònchưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâmsàng của thuốc [6], [34]
Trang 161.2.4 Phương pháp kết hợp ABC/VEN
Kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN được ma trận ABC/VEN để xác địnhmối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên, mang lại hiệuquả trong việc kiểm soát lựa chọn và mua thuốc
Trong ma trận ABC/VEN cần chỉ ra các thuốc nhóm AN (thuốc không thiếtyếu) nhưng có chi phí cao để hạn chế sử dụng hoặc loại bỏ ra khỏi danh mục
1.3 THỰC TRẠNG THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI CÁC BỆNH VIỆN
1.3.1 Trên thế giới
Điều kiện sống ngày một nâng cao, khoa học công nghệ ngày càng phát triểngóp phần giúp người dân tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ khám chữa bệnh Bên cạnh
đó, sự thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học (ăn nhiều thức ăn nhanh,
đồ uống có ga…), sự ô nhiễm môi trường sống cũng như thực phẩm không đảm bảochất lượng khiến cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe và sử dụng dược phẩm ngày mộttăng Bên cạnh các thuốc tân dược, hiện nay ở nhiều quốc gia, các thuốc YHCT cũngđược chú trọng nghiên cứu và phát triển
Tại Trung Quốc, thuốc YHCT chiếm khoảng 30% chi phí về thuốc tại quốc gianày Trong danh mục thuốc thiết yếu, thuốc YHCT chiếm 39% còn trong danh mụcthuốc được BHYT chi trả, thuốc YHCT chiếm 46% Danh mục thuốc được BHYT chitrả ở Trung Quốc năm 2017 có 2.535 thuốc trong đó 1.238 thuốc là thuốc YHCT [31],[36] Có 8 yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chọn các thuốc YHCT để đưa vào Danhmục thuốc BHYT chi trả bao gồm:
- Tác dụng của thuốc YHCT đối với các bệnh không chữa được và bệnh mạntính
- Sự chấp nhận sử dụng thuốc YHCT của thầy thuốc và người bệnh
- Sự sẵn có của thuốc YHCT
- Thuốc YHCT có ưu thế khi đánh giá chi phí - hiệu quả
- Tác dụng rõ rệt của thuốc YHCT đối với các vấn đề về sức khỏe có liên quanđến chất lượng cuộc sống
- Tác dụng toàn diện của thuốc YHCT đối với sức khỏe, nâng cao thể trạng vàtinh thần của người bệnh
Trang 17- Có sự giảm chi phí tiền thuốc so với thuốc tân dược.
- Sự an toàn của thuốc YHCT [37]
Nhật Bản cũng là một quốc gia có truyền thống lâu đời trong sử dụng thuốcYHCT Từ những năm 2000, cơ quan BHYT Nhật Bản đã chấp nhận thanh toán chonhiều dịch vụ YHCT như châm cứu, ấn huyệt, xoa bóp, 147 công thức thuốc YHCT và
192 loại dược liệu Tại Hàn Quốc, thuốc YHCT cũng được sử dụng ngày càng rộngrãi: trong năm 1990 có 1,6 triệu lượt bệnh nhân sử dụng thuốc YHCT, tăng lên đến91,1 triệu lượt trong năm 2010 Trong khi đó, tại Đài Loan, các dịch vụ YHCT như cácchế phẩm thuốc, châm cứu, ấn huyệt cũng được BHYT thanh toán, trong đó có 337công thức thuốc và hơn 500 chế phầm cho từng loại thảo dược riêng rẽ [31]
Đối với sự hoạt động của các cơ sở y tế, danh mục thuốc sử dụng có vai tròquan trọng trong việc góp phần giúp sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả tại cáckhoa lâm sàng Để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện, các phântích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN được sử dụng phổ biến trên thế giới, đặc biệt ởcác nước đang phát triển và thu về nhiều hiệu quả tích cực Tại một bệnh viện của Ngatrong 4 năm từ năm 2011 - 2014, phân tích ABC/VEN được tiến hành kết hợp với việccan thiệp bằng cách đào tạo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho lãnh đạo khoa Kết quảcho thấy gần 40% ngân sách tiền thuốc năm 2014 là thuốc nhóm V, nhóm N chiếm14% và việc can thiệp nói trên đã góp phần giúp chi phí tiền thuốc trong năm 2014giảm đi so với năm 2013 [40] Tại Bệnh viện quốc gia Muhimbili (Tanzania), từ tháng07/2011 đến 06/2012 bệnh viện đã sử dụng 394 thuốc trong đó thuốc nhóm A chiếm12% và thuốc nhóm V chiếm 17%, chỉ 4 thuốc nhóm A-V; thuốc nhóm E chiếm 70%
về số thuốc và cũng chiếm 70% giá trị sử dụng [39] Tại bệnh viện Pgimer thuộc Ấn
Độ giai đoạn 2007 – 2008, danh mục thuốc của bệnh viện có 421 khoản mục thuốc.Các thuốc nhóm A, B, C lần lượt chiếm 14%; 22%; 64% về số khoản mục và 69,97%;19,95%; 10,08% về giá trị tiền thuốc sử dụng [35]
1.3.2 Tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, kinh phí mua sắm thuốc của các bệnh viện tăng cả
về số lượng và tỷ trọng so với tổng nguồn kinh phí bệnh viện Ở nước ta, trong năm
2015, quỹ Bảo hiểm y tế đã chi trả 26.132 tỷ đồng để mua sắm thuốc, chiếm 48,3%còn sang năm 2016 là 31.5419 tỷ đồng, chiếm 41% Theo Báo cáo kết quả công tác
Trang 18khám chữa bệnh năm 2009 – 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh, tổng giá trị tiềnthuốc của bệnh viện chiếm 47,9% tổng giá trị tiền viện phí hàng năm đối với năm
2009 và 58,7% đối với năm 2010 [11],[12] Tại các bệnh viện, số tiền bệnh viện dành
ra để mua sắm thuốc cũng như phần trăm kinh phí dành cho việc mua sắm thuốc trêntổng ngân sách chi ra hàng năm của các bệnh viện là rất khác nhau Tùy thuộc vào nhucầu sử dụng, mô hình bệnh tật cũng như quy mô của bệnh viện mà các bệnh viện sẽ cómột danh mục thuốc riêng, với số lượng và chủng loại thuốc khác nhau Số lượng cácthuốc trong danh mục của các bệnh viện rất khác nhau
Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc: Cục quản lý khám chữa bệnh đã tiến hành
khảo sát 900 bệnh viện ở cả 3 tuyến trung ương, tuyến tỉnh và tuyến huyện trong năm
2010, trong đó có tình hình nguồn gốc xuất xứ của các loại thuốc thuốc được sử dụng.Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ở tuyến càng cao thì giá trị thuốc nhập khẩu càngcao trong khi ở những tuyến thấp hơn, thuốc sản xuất trong nước lại được sử dụngnhiều hơn Đối với tuyến trung ương, thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 11,9% tổngchi tiêu tiền thuốc trong khi thuốc nhập khẩu chiếm tới 88,1% Đối với tuyến tỉnh,thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước tương ứng chiếm 66,8% và 33,2% tổngchi tiêu tiền thuốc còn đối với tuyến huyện, lần lượt chiếm 48,5% và 51,5% tổng chitiêu tiền thuốc [5] Trong các thuốc nhập khẩu, các thuốc nhập khẩu từ Ấn Độ và HànQuốc thường được sử dụng nhất, tập trung chủ yếu là các nhóm thuốc kháng khuẩn,nhóm tiêu hóa và chuyển hóa mà nhiều doanh nghiệp trong nước đang tiến hành sảnxuất
Trong những năm gần đây, một số bệnh viện vẫn đang sử dụng khá nhiều thuốcnhập khẩu hơn thuốc sản xuất trong nước về cả số lượng lẫn giá trị sử dụng Tại Bệnhviện Y học cổ truyền Trung ương năm 2015, 68,6% thuốc tân dược là thuốc có nguồngốc nhập khẩu từ nước ngoài[15] Tại Bệnh viện 108, trong năm 2017, gần 55% sốkhoản mục thuốc của bệnh viện là thuốc nhập khẩu, chiếm đến gần 3/4 tổng giá trị sửdụng [33] Tại một số bệnh viện chuyên khoa, do phải sử dụng các thuốc chuyên khoađặc thù nên tỷ lệ thuốc nhập khẩu được sử dụng khá cao Ví dụ như trong năm 2017,tại Bệnh viện Phổi trung ương, thuốc nhập khẩu chiếm đến 73,3% số khoản mục thuốc
và hơn 92% tổng giá trị sử dụng [25]
Trang 19Thuốc biệt dược gốc và thuốc generic: Ưu tiên sử dụng các thuốc generic trong
điều trị là một trong những biện pháp hiệu quả nhằm giảm chi phí điều trị cho bệnhnhân, là một trong những tiêu chí mà Bộ Y tế đã đưa ra trong việc lựa chọn danh mụcthuốc sử dụng tại các bệnh viện Trong những năm gần đây, tỷ lệ phần trăm thuốc biệtdược gốc được sử dụng trong danh mục thuốc bệnh viện có xu hướng giảm Thựctrạng thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện là một vấn
đề hiện có tại một số bệnh viện trên toàn quốc Tuy nhiên, hiện nay, tại rất nhiều bệnhviện trong cả nước, thuốc generic là nhóm thuốc được sử dụng nhiều hơn nhóm biệtdược gốc cả về số lượng lẫn giá trị sử dụng Ví dụ như tại Bệnh viện đa khoa huyện
Gò Quao tỉnh Kiên Giang, trong năm 2015, bệnh viện đã sử dụng 268 thuốc generic(chiếm khoảng 85% số khoản mục thuốc), với chi phí gần 7,4 tỷ đồng, tương ứng hơn80% tổng kinh phí về thuốc trong năm của bệnh viện [17]
Đường dùng của thuốc: Hai dạng dùng của thuốc được sử dụng rất phổ biến
hiện nay ở các bệnh viện trên toàn quốc là dạng thuốc dùng đường uống và dạng thuốctiêm – tiêm truyền Trong năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Chương tỉnhNghệ An, bệnh viện sử dụng hơn 51% số khoản mục thuốc là thuốc dùng đường uốngvới kinh phí lên đến 11,6 tỷ đồng, chiếm 53,5% tổng giá trị sử dụng Thuốc tiêm vàtiêm truyền cũng chiếm đến 41% số khoản mục thuốc và chiếm 44% tổng chi tiềnthuốc trong năm của bệnh viện [18] Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, 62% số khoảnmục thuốc được sử dụng trong năm 2018 là thuốc tiêm, tiêm truyền, chiếm đến 85,8%tổng giá trị sử dụng [32]
Các nhóm tác dụng dược lý: Trong các nhóm tác dụng dược lý, nhìn chung
nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất
về cả số khoản mục lẫn giá trị sử dụng Ngoài ra, một số nhóm thuốc khác cũng có giátrị sử dụng cao như nhóm thuốc tim mạch, NSAIDs, thuốc tác động vào hệ nội tiết.Trong năm 2018, tại Bệnh viện phụ sản Trung ương, nhóm thuốc điều trị ký sinhtrùng, chống nhiễm khuẩn và nhóm thuốc tác động trên đường hô hấp là 2 nhóm thuốcchiếm tỷ lệ cao nhất về giá trị sử dụng, lần lượt chiếm 24,45% và 20,05% (tương ứngvới 16,7 tỷ đồng và 13,7 tỷ đồng) [21]
Báo cáo về tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện của Bộ Y tế cho thấy rằngkháng sinh là nhóm thuốc chiếm tới 36% tổng kinh phí cho thuốc và hóa chất Trong
Trang 20số 100 bệnh viện được khảo sát, các bệnh viện tuyến trung ương chi khoảng 26% tổngkinh phí về thuốc nói chung cho kháng sinh trong đó một số bệnh viện có tỷ lệ cao nhưBệnh viện nhi thành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 89% [22] Một nghiên cứu về thựctrạng thanh toán thuốc BHYT toàn quốc năm 2010 cho thấy chiếm 1/3 trong số 30hoạt chất có giá trị thanh toán nhiều nhất là kháng sinh [26] Việc nhóm kháng sinhchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lượng cũng như tiền thuốc sử dụng tại các bệnh viện
là một thực trạng đáng lo ngại vì hiện nay đã xuất hiện nhiều trường hợp bệnh nhân bịnhiềm khuẩn đã kháng cả colistin (loại kháng sinh gần như là mạnh nhất hiện nay vàchỉ được sử dụng khi các kháng sinh khác điều trị thất bại)
Vitamin cũng là một loại hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạmdụng vì thói quen sử dụng quá liều được khuyến cáo Nhóm thuốc này cũng chiếm tỷ
lệ kinh phí không nhỏ tại nhiều bệnh viện Bên cạnh vitamin, một số loại thuốc có tácdụng hỗ trợ nhưng hiệu quả điều trị còn chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng khá phổbiến tại các bệnh viện
Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp ABC/VEN: Trong danh
mục thuốc sử dụng tại bệnh viện, các thuốc nhóm A chiếm tỷ lệ khá cao về số khoảnmục, là nhóm thuốc chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số khoản mục nhưng lại có giá trị sửdụng lớn trong danh mục thuốc bệnh viện Trong nhóm A, tại nhiều bệnh viện, nhómthuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm phần lớn giá trị sử dụng TạiBệnh viện Quân Y 7B tỉnh Đồng Nai, thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễmkhuẩn chiếm 1/3 số thuốc nhóm A, tương ứng chiếm 44,5% tổng chi phí về thuốcnhóm A Nhóm NSAIDs và các thuốc điều trị bệnh xương khớp cũng là một nhómthuốc có chi phí cao thuộc nhóm A tại bệnh viện này [20] Tại Bệnh viện đa khoahuyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩncũng là nhóm thuốc chiếm phần lớn giá trị sử dụng trong nhóm A (với 32%), nhómthuốc có nguồn gốc từ dược liệu, y học cổ truyền chiếm 26% [13]
Khi phân tích ma trận ABC/VEN, A-N là phân nhóm cần được xem xét khi sửdụng nhất vì các thuốc thuộc phân nhóm này không những không thật sự thiết yếu màlại còn có chi phí cao, chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn chi tiêu tiền thuốc bệnh viện.Trong năm 2015, tại Bệnh viện Quân y 7B tỉnh Đồng Nai, 3 thuốc được xếp vào phânnhóm A-N đều là các vitamin và khoáng chất với tổng kinh phí lên đến 830 triệu đồng
Trang 21[20] Tại Trung tâm Y tế thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước, có 4 thuốc A-N với tổngkinh phí là 358 triệu đồng trong năm 2017, chủ yếu là vitamin và thuốc có nguồn gốc
từ dược liệu [28]
Về thuốc YHCT: Thuốc YHCT luôn chiếm một phần kinh phí không nhỏ trong
tổng chi tiêu tiền thuốc của bệnh viện Đặc biệt là ở các bệnh viện YHCT, thuốc YHCT
sẽ chiếm tỷ lệ rất cao cả về số khoản mục lẫn giá trị sử dụng Ví dụ như trong năm
2017, tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Tây Ninh, gần 70% số khoản mục thuốc là thuốcYHCT, tương ứng chiếm hơn 95% tổng giá trị sử dụng [16] Tại Hưng Yên năm 2013,theo nghiên cứu thực trạng YHCT và hiệu quả can thiệp tăng cường hoạt động KCBtại BV YHCT tỉnh của tác giả Phạm Việt Hoàng, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 99,8%[19]
Một vấn đề quan trọng trong việc sử dụng thuốc YHCT tại các bệnh viện đó lànhiều thuốc YHCT được xếp vào nhóm N (các thuốc không thiết yếu) nhưng lại được
sử dụng với kinh phí lớn Điều này dẫn đến việc khi phân tích ABC/VEN, nhiều thuốctrong phân nhóm A-N là thuốc YHCT Nhưng tùy thuộc vào mô hình bệnh tật và đặcthù của bệnh viện mà phân chia các thuốc nhóm N khác nhau Bệnh viện YHCT thìcác thuốc N nên xem xét kĩ lưỡng theo danh mục thuốc thiết yếu YHCT Ví dụ nhưtrong năm 2018, Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc có tới 16 thuốc thuộc nhóm A-N,tương ứng với 18,1% tổng giá trị sử dụng, chủ yếu là thuốc có nguồn gốc từ dược liệu,thuốc y học cổ truyền [23] Trong năm 2018, Bệnh viện 19-8 cũng có 3 thuốc thuộcnhóm A-N là thuốc YHCT [33]
Về thuốc dùng thủy châm tại các bệnh viện YHCT: Thủy châm là phương pháp
chữa bệnh kết hợp nguyên lý châm kim theo học thuyết kinh lạc trong YHCT với tácdụng chữa bệnh của thuốc tiêm theo Y học hiện đại, kết hợp với học thuyết PavLov vềhoạt động thần kinh Theo đó, thủy châm tác động đến 12 kinh lạc nối với 12 tạng phủbên trong và các khớp chân tay bên ngoài, tác động đến các điểm huyệt kích thích vỏnão phản xạ đến hệ thần kinh và nội tạng Thủy châm phù hợp điều trị nhiều bệnh nan
y, mãn tính mà các phương pháp không điều trị nổi Thủy châm được chỉ định trongđiều trị: thiểu năng tuần hoàn não, đau nửa đẩu mãn tính, mất ngủ; viêm thần kinhhông to; các cơn đau cấp; đau dây thần kinh ngoại biên… Tại bệnh viện Y học cổtruyền bộ công an năm 2017 sử dụng 300 triệu, năm 2018 sử dụng đến 500 triệu tiền
Trang 22thuốc tiêm thần kinh để thủy châm, năm 2019 tăng đến hơn 600 triệu thuốc thủy châm
và dự báo có sự gia tăng cao trong những năm tiếp theo Đặc biệt trong giai đoạn tựchủ hiện nay, các bệnh viện nên phát huy các thế mạnh, tại các bệnh viện YHCT ngoàisản xuất các thuốc cổ truyền theo tiêu chuẩn cơ sở thì thủy châm, châm cứu là thủthuật đặc thù, một trong những cơ hội sẵn có của YHCT
Một số vấn đề của danh mục thuốc đã sử dụng: Vấn đề đầu tiên đó là các thuốc
nằm trong danh mục thuốc đã trúng thầu nhưng lại không được bệnh viện sử dụng vàmột số thuốc được sử dụng lại không nằm trong danh mục thuốc trúng thầu Bên cạnh
đó, các thuốc đã trúng thầu không được sử dụng với số lượng cũng như giá trị cũng làmột vấn đề cần xem xét Trong năm 2017, Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc có đến25% số khoản mục thuốc đã trúng thầu nhưng không được sử dụng, tương ứng với35,7% giá trị thuốc trúng thầu 15 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng nằmngoài danh mục thuốc trúng thầu Có đến hơn 58% số khoản mục thuốc mà số lượng
sử dụng thực tế thấp hơn 80% số lượng đã trúng thầu, trong đó 109 khoản mục thuốctrúng thầu mà không sử dụng [23] Trong khi đó, ở Bệnh viện sản nhi Bắc Ninh năm
2018, hơn 34% số khoản mục thuốc trúng thầu được sử dụng dưới 80% số lượng trúngthầu [29] Mặc dù đã có nhiều nỗ lực và được nhà nước hỗ trợ nhưng thuốc sản xuấttrong nước vẫn chiếm tỷ trọng thấp so với thuốc nhập khẩu, thuốc nhập khẩu chiếmhơn 60% so với tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam [27] Theo Ngô Thanh Tịnhnghiên cứu tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Trung ương cho thấy bệnh viện đã sử tiềnthuốc nhập khẩu chiếm 95% về giá trị và số khoản mục thuốc nhập khẩu được sửdụng gấp 3 lần thuốc sản xuất trong nước [30] Tại Việt Nam, thuốc Generic được ưutiên toàn diện từ đăng ký, lưu hành, sản xuất, xuất – nhập khẩu, cung ứng và sử dụng.Tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2016 BDG chỉ chiếm 1/3 số khoản mụcnhưng chiếm hơn một nửa về giá trị [30] Năm 2017 tại Bệnh viện Bạch Mai, tỉ lệ sửdụng BDG cũng chỉ chiếm 1/3 số khoản mục nhưng lại chiếm với 61,0% về giá trị[24]
1.3.3 Tiêu chí đánh giá nguồn gốc, chất lượng của thuốc YHCT tại Việt Nam
Hiện nay vấn đề kiểm soát nguồn gốc , chất lượng của thuốc YHCT tại Việt Namcòn nhiều kẽ hở Nhiều thuốc đi theo con đường không chính thống vào Việt Nam, ảnhhưởng rất nhiều đến chất lượng khám chữa bệnh Theo những số liệu thống kê gần
Trang 23đây, hàng năm cả nước sử dụng khoảng 59.000 tấn dược liệu trong đó để sử dụng cho
hệ thống KCB bằng YHCT khoảng 18.500 tấn Trong khi tổng sản lượng dược liệutrồng trong nước hàng năm vào khoảng 3000 - 5000 tấn [4] Với số lượng sử dụngnhiều như thế nếu không có văn bản quy định rõ ràng trong vấn đề nhập thuốc YHCTtại Việt Nam sẽ dẫn đến sự suy thoái về vấn đề chữa bệnh tại các bệnh viện YHCT Trước tình hình đó Bộ Y Tế đã đưa ra quy định về các tài liệu liên quan đến vấn
- Tài liệu chứng minh nguồn gốc đối với dược liệu được cơ sở trong nước nuôitrồng, thu hái dược liệu hoặc khai thác dược liệu tự nhiên đạt Thực hành tốt nuôitrồng, thu hái dược liệu, khai thác thác dược liệu tự nhiên (GACP), bao gồm: Tài liệuchứng minh cơ sở đạt Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu, khai thác dược liệu
tự nhiên (GACP) [10]
Về chất lượng dược liệu hiện nay được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn dược điểnViệt Nam V, với tiêu chí chủ yếu: đúng chủng loại, độ ẩm, định tính, định lượng hoạtchất… Chất lượng dược liệu giảm sút thể hiện
+ Dược liệu bị nhầm lẫn, làm giả, không đúng tên trong dược điển
+ Dược liệu không đảm bảo tính sạch và tinh khiết
Tại Bệnh viện YHCT Bộ Công an, hàng năm bệnh viện tổ chức đấu thầu rộng rãigói thuốc YHCT, số khoản mục và khối lượng mỗi vị thuốc được xây dựng dựa trên
mô hình bệnh tật cũng như số lượng dự trù từ các khoa lâm sàng Khâu thẩm địnhcũng như kiểm tra chất lượng mẫu của các nhà thầu tham dự được chấm rất khắt khe.Trước khi thuốc được nhập tạm vào kho, sẽ có tổ kiểm nhập gồm các chuyên gia, dược
sĩ cung ứng, thủ kho của bệnh viện kiểm tra giấy tờ CO/CQ/GACP, phiếu kiểmnghiệm lô thuốc mà nhà cung cấp giao hàng Sau đó, đội ngũ kiểm nghiệm của bệnhviện lấy mẫu để kiểm tra chất lượng vị thuốc định tính, định lượng, kiểm tra độ ẩm, tạpchất Sau khi có phiếu đạt của lô thuốc nhập mà bệnh viện kiểm tra, thủ kho sẽ xuất số
Trang 24lô thuốc đó cho các bộ phận liên quan để chế biến vị thuốc Vị thuốc được đóng gói vàhút chân không để đảm bảo quá trình bảo quản không bị hư hao nhiều Dựa vào nhucầu sử dụng vị thuốc của tổ sản xuất các thuốc cổ truyền và quầy thuốc để bốc thuốcthang cho bệnh nhân mà hàng năm bệnh viện sẽ thống kê được số lượng thuốc để bốcthang là bao nhiêu %, số lượng thuốc dùng để sản xuất chiếm bao nhiêu % Mỗi hoạtđộng sử dụng vị thuốc đều có ưu điểm riêng, nhưng để đáp ứng kịp thời nhu cầu củabệnh nhân, của khách hàng bệnh viện đang dần đầu tư nhiều máy móc hiện đại để rasản lượng thuốc cổ truyền lớn hơn nữa nhất là trong giai đoạn tự chủ này Ngoài máymóc phục vụ cho sản xuất thì đầu tư trang thiết bị cho hoạt động kiểm nghiệm cũngđược ban Giám Đốc rất coi trọng, vì nó liên quan đến hình ảnh của bệnh viện trongmắt bệnh nhân nếu vị thuốc nhập vào bệnh viện có chất lượng cao Hàng năm sẽ thống
kê được sẽ có bao nhiêu mẫu vị thuốc không đạt, từ đó bệnh viện sẽ đặc biệt lưu tâmtrong quá xây dựng danh mục vị thuốc trong thầu tới nhất là điểm kĩ thuật Những nhàcung cấp nào không đủ điều kiện sẽ loại ra để tìm nhà cung cấp khác có năng lực tốthơn Với tiêu chí “Chất lượng thuốc là thước đo cho sự phát triển của bệnh viện’’
1.4 ĐÔI NÉT VỀ BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ CÔNG AN
Bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ Công an, địa chỉ số 278 - Đường Lương ThếVinh – Phường Trung Văn, Q Nam Từ Liêm –TP Hà Nội là Bệnh viện Hạng I đầungành về YHCT trong lực lượng CAND, có nhiệm vụ khám, chữa bệnh; Kế thừa vànghiên cứu khoa học; Đào tạo cán bộ y tế; Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹthuật; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế; Tổ chức bào chế, sản xuất thuốc y học cổ truyềntheo quy định của Nhà nước và của Bộ Công an đáp ứng nhu cầu chữa bệnh tại Bệnhviện; Thực hiện những nhiệm vụ khác thuộc chức năng của Bệnh viện Y học cổ truyền
do Bộ trưởng và Tổng cục trưởng giao Tham gia vào sự nghiệp y tế cộng đồng theoquy định của Nhà nước và Bộ Công an
Tiền thân là Phòng Chẩn trị Y học dân tộc, được thành lập ngày 28/06/1986.Trong tiến trình xây dựng và trưởng thành, đến nay Bệnh viện YHCT đã có quy mô
400 giường điều trị nội trú với 20 khoa phòng, được trang bị các thiết bị hiện đại Quang tăng sáng truyền hình kỹ thuật mới, máy đo độ loãng xương, siêu âm mầu 3chiều, điện tim 6 cần, nội soi, máy xét nghiệm sinh hóa, tổng phân tích máu tự động,laze phẫu thuật ) Tổng số CBCS của Bệnh viện gần 600 đồng chí trong đó có nhiều
Trang 25(X-cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo chuyên sâu trong và ngoàinước Trong những năm qua Bệnh viện Y học cổ truyền luôn hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ chính trị được giao, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho cán bộ cao cấp, CBCStrong lực lượng CAND và bệnh nhân bảo hiểm tự nguyện đồng thời làm tốt công tác y
tế cộng đồng là Bệnh viện Hạng I đầu ngành về YHCT trong lực lượng CAND, cónhiệm vụ khám, chữa bệnh; Kế thừa và nghiên cứu khoa học; Đào tạo cán bộ y tế; Chỉđạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế; Tổ chức bàochế, sản xuất thuốc y học cổ truyền theo quy định của Nhà nước và của Bộ Công anđáp ứng nhu cầu chữa bệnh tại Bệnh viện; Thực hiện những nhiệm vụ khác thuộc chứcnăng của Bệnh viện Y học cổ truyền do Bộ trưởng và Tổng cục trưởng giao Tham giavào sự nghiệp y tế cộng đồng theo quy định của Nhà nước và Bộ Công an
Kết hợp sáng tạo giữa y học hiện đại và y học cổ truyền, thừa kế hiệu quả cácphương pháp chữa bệnh của dân tộc Bệnh viện đã điều trị được nhiều ca bệnh khónhư: Bệnh lý hậu môn, tiết niệu, tiền liệt tuyến, viêm gan, zona thần kinh, viêm đakhớp, tai biến mạch máu não, thoát vị đĩa đệm và thành công bước đầu trong hỗ trợđiều trị ung thư, nâng cao chất lượng sống cuối đời…Vì vậy, trong những năm quacùng với sự phát triển của Bệnh viện, số lượng Bệnh nhân đến khám và điều trị tạiBệnh viện ngày càng tăng không ngừng: Năm 2005 có 18.993 bệnh nhân ; Đến năm
2010 có 37.606 bệnh nhân; Đến năm 2013 đã có 90.976 bệnh nhân Công suất sử dụnggiường bệnh luôn đạt trên 100%
Để đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công tác chuyên môn, Bệnhviện đã xây dựng chiến lược đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển trung hạn vàdài hạn: Trong đó đã cử đi đào tạo 16 Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II; Thạc sỹ, Bác sỹchuyên khoa I : 37 đồng chí Hiện nay, số cán bộ sau đại học chiếm trên 50% Tổ chức
25 lớp chuyên đề như: Các bệnh nội khoa, lão khoa, hồi sức cấp cứu; bào chế thuốc yhọc cổ truyền, quản lý Bệnh viện Bệnh viện Y học cổ truyền BCA còn là cơ sở thựchành và giảng dạy cho sinh viên các trường: Đại học Y Hà Nội, Học viện Y dược học
cổ truyền Việt Nam, Trung cấp Y dược Tuệ Tĩnh, Trung cấp Y Đặng Văn Ngữ…
Công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ của khoa học hiện đạitrong công tác điều trị phục vụ người bệnh luôn được chú trọng: Với gần 60 đề tàinghiên cứu khoa học trong đó nhiều đề tài cấp bộ; hàng trăm sáng kiến, kỹ thuật được
Trang 26ứng dụng vào công tác điều trị như: Điều trị tăng huyết áp bằng “Thanh não hoàn” (BSNông Đức Cảnh); Nghiên cứu ứng dụng của VigaB trên bệnh nhân mãn tính (Th.sPhạm Bá Tuyến); Đề tài điều trị viên khớp dạng thấp bằng bài thuốc YHCT (Th.sHoàng Thị Diệp); Đề tài Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phươngpháp điện châm kết hợp với vật lý trị liệu (Th.s Lê Thị Hoài Anh); Đề tài điều trị nứt
kẽ hậu môn mạn bằng phương pháp thủy châm day bấm cơ thắt hậu môn kết hợp vớibài thuốc YHCT (TS Nguyễn Tất Trung)… đã được ứng dụng có hiệu quả cao trongcông tác điều trị tại Bệnh viện Trong lĩnh vực hiện đại hóa thuốc y học cổ truyền,Bệnh viện đã nghiên cứu, sản xuất gần 40 dạng sản phẩm thuốc có giá trị hiệu quảđiều trị: Hoàn thanh não; Hoàn phong thấp; Lục vị hoàn; Bổ trung ích khí; Siro dưỡngâm…
“Hiện Bệnh viện đang được giao thực hiện đề án “Nuôi trồng bảo tồn các câycon thuốc quý hiếm đảm bảo GAP ” Để đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh tại các cơ
sở giam giữ của Bộ Công an góp phần ổn định nguồn dược liệu và đảm bảo an ninhdược liệu trong giai đoạn hiện nay
Trong những năm qua, chi phí tiền thuốc của bệnh viện tăng nhanh do lượngbệnh nhân đến với bệnh viện ngày một nhiều Với mô hình bệnh tật đa dạng, bệnh viện
có một danh mục thuốc với nhiều nhóm tác dụng dược lý và biệt dược khác nhau.Công tác cung ứng thuốc cũng gặp không ít những khó khăn nhưng vẫn cơ bản đảm
bảo cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ và phù hợp Do đó việc mô tả cơ cấu danh mục
thuốc sử dụng tại bệnh viện cùng với việc phát hiện ra các bất cập trong sử dụng thuốc theo phương pháp hợp lý sẽ góp phần vào công tác cung ứng thuốc nói chung và
hoạt động sử dụng thuốc nói riêng cho bệnh viện, qua đó góp phần giúp bệnh việnphục vụ tốt hơn công tác khám chữa bệnh cho người dân, tiết kiệm nguồn kinh phí màvẫn hoạt động hiệu quả
Trang 271.5 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Là cơ sở điều trị, nghiên cứu và giảng dạy về YHCT Hạng 1 của Bộ Công an,Bệnh viện YHCT Bộ Công an đã có nhiều đóng góp to lớn cho ngành y dược ViệtNam Trong những năm qua, chi phí tiền thuốc của Bệnh viện YHCT Bộ Công an tăngnhanh do lượng bệnh nhân đến với bệnh viện ngày một nhiều Với mô hình bệnh tật đadạng và đặc thù sản xuất các thuốc cổ truyền theo tiêu chuẩn cơ sở khiến công táccung ứng thuốc gặp không ít những áp lực nhất là trong giai đoạn tự chủ của bệnh việnlàm thế nào vừa cung ứng kịp thời , đầy đủ, phù hợp cả thuốc tân dược cũng như thuốcYHCT Để tháo gỡ được vấn đề đó thì bệnh viện cần có Danh mục thuốc hợp lí, antoàn và hiệu quả, đây chính là tiền đề cơ bản và quan trọng nhất Thực tế việc xâydụng DMT còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào DMT sử dụng năm trước đó dothiếu thông tin phân tích dữ liệu về sử dụng thuốc để làm căn cứ Nghiên cứu về danhmục thuốc của bệnh viện gần đây nhất được tiến hành vào năm 2015 tuy nhiên chỉ tậptrung vào mô tả cơ cấu danh mục thuốc và vận dụng các phương pháp phân tích dữliệu thuốc sử dụng chứ chưa đi sâu vào xem xét các vấn đề còn tồn đọng trong danh
mục thuốc sử dụng Do đó, đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện
Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2021” được tiến hành với mục đích chỉ ra một số
vấn đề bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện, từ đó làm cơ sở cho việcxây dựng DMT những năm tiếp theo
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu bao gồm:
- Danh mục thuốc trúng thầu của bệnh viện năm 2021.
- Danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2021.
- Các tài liệu, báo cáo của Khoa Dược, phòng KHTH, Hội đồng thuốc liên quan đến xây dựng danh mục thuốc và đấu thầu thuốc năm 2021
Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an.
- Thời gian nghiên cứu: từ 08/2021 đến 03/2022.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Khái niệm/định nghĩa
Cách thu thập
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng của Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2021
để mua thuốc trong năm 2021
Dạng số
Dữ liệu sẵn có: Báo cáo Tài chính
Phân loại: các nhóm thuốc trong TT 05/2015
Dữ liệu sẵn có: DMT sử dụng năm 2021
Phân loại: các nhóm thuốc theo TT 30
Dữ liệu sẵn có: DMT sử dụng năm 2021
có sẵn, tại khoa ĐYTN
Trang 29Phân loại:
- Đơn thành phần
- Đa thành phần
Dữ liệu sẵn có: DMT sử dụng năm 2021
- Thuốc nhập khẩu
Dữ liệu sẵn có: DMT sử dụng năm 2021
8
Thuốc cổ
truyền
-Thuốc cổ truyền do Bệnh viện tự sản xuất
-Thuốc cổ truyền do các công ty dược phẩm trong nước và
các công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất
Phân loại Dữ liệu sẵn
có: DMT sử dụng năm 2021
10 Đường dùng của thuốc Thuốc được phân loại theo các đường dùng khác nhau
Phân loại:
- Thuốc dùng đườnguống
- Thuốc tiêm, tiêm truyền
- Đường khác
Dữ liệu sẵn có: DMT sử dụng năm 2021
05/2015 TT-BYT
Phân loại Dữ liệu sẵn
có: DMT sử dụng năm 2021
12
Thuốc phân
loại theo V,
E,N
Thuốc phân loại nhóm V,
E,N được HĐT&ĐT thôngqua
& ĐT
13 Tỷ lệ thuốc Thuốc sử dụng so với trúng Phân loại DMT sử
Trang 3014 BDG còn/hết
hạn bảo hộ
-Thuốc BDG không cótrong “ Danh mục thuốcBiệt dược gốc đã hết hạnbảo hộ, có nhiều thuốcnhóm 1 được cấp giấy đăng
ký lưu hành đáp ứng yêucầu điều trị”
-Thuốc BDG có trong “Danh mục thuốc Biệt dượcgốc đã hết hạn bảo hộ, cónhiều thuốc nhóm 1 đượccấp giấy đăng ký lưu hànhđáp ứng điều trị”
Biến phân loại:
-BDG hết hạn bảo
hộ-BDG chưa hết hạnbảo hộ
DMT sửdụng
Phân loại:
- Thuốc BDG hết hạn bảo hộ không cóthuốc thay thế
-Thuốc BDG hết hạnbảo hộ có thuốc thaythế
DMT sửdụng vàDMT trúngthầu
16 Thuốc dùng
để thủy châm
Thuốc tiêm vào huyệtnhằm làm tăng thêm diệntích kích thích, cường độkích thích và thời gian kíchthích trong khi chữa bệnh
Ví dụ: Thuốc thủy châmmilgama,ecomin,vitamin
Phân loại
Báo cáo sửdụng thuốctại KhoaDược củaBệnh viện
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang thông qua việc hồi cứu sốliệu sẵn có của Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an trong năm 2021
Nội dung nghiên cứu được tóm tắt ở Hình 2.2
Phân tích danh mục thuốc sử dụng
Trang 31Hình 2.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập thông qua các tài liệu sẵn có trong năm 2021
- Tại khoa Dược: danh mục thuốc đã trúng thầu, danh mục thuốc sử dụng, danhmục thuốc mua theo hình thức khác, biên bản họp hội đồng thuốc và điều trị, các côngvăn không cung ứng được hàng, công văn thu hồi thuốc không đạt chất lượng năm
2021 của Cục quản lý Dược
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng
của Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ
Công an năm 2021
Xác định một số vấn đề bất cập củadanh mục thuốc đã sử dụng trongnăm 2021 tại Bệnh viện
- Vấn đề trong sử dụng thuốc BDG, BDGhết hạn bảo hộ
- Vấn đề sử dụng thuốc cổ truyền tại bệnhviện
- Vấn đề sử dụng thuốc để thủy châm
- Kinh phí mua thuốc trong năm 2021
- Cơ cấu về số lượng và giá trị của DMT sử dụng
tại Bệnh viện YHCT Bộ Công an năm 2021
- Cơ cấu về danh mục thuốc hóa dược, thuốc cổ
truyền sử dụng theo các nhóm tác dụng dược lý
- Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần
- Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc
Trang 32- Tại các khoa phòng khác: Các nghiên cứu về mô hình bệnh tật lưu tại Phòng
kế hoạch tổng hợp, các báo cáo sử dụng thuốc, kinh phí mua thuốc, lưu tại Phòng tàichính kế toán
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu
a Xử lý số liệu:
Số liệu sau khi được thu thập tại Khoa Dược dưới sự hỗ trợ của phòng công nghệthông tin của bệnh viện sẽ được xử lý như sau:
- Xử lý trước khi nhập liệu: làm sạch số liệu, loại bỏ những số liệu ngoại lai
- Nhập liệu vào phần mềm excel ( Phần mềm excel là công cụ hỗ trợ xử lý sốliệu)
- Xử lý sau khi nhập liệu
Ba bước trên mục đích xử lý thô số liệu
- Kiểm tra giá trị ngoại lệ nếu có
b Phân tích số liệu:
- Phương pháp tỷ trọng:
Là phương pháp tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đốitượng với số liệu nghiên cứu trong tổng số, được sử dụng để mô tả cơ cấu danh mụcthuốc sử dụng năm 2021 tại Bệnh viện theo các nội dung sau:
+ Kinh phí mua thuốc
+ Cơ cấu thuốc theo đường dùng
+ Cơ cấu về số lượng và giá trị của DMT sử dụng tại Bệnh viện YHCT BCAnăm 2021
+ Cơ cấu thuốc biệt dược gốc – thuốc generic
+ Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
+ Cơ cấu thuốc biệt dược đơn thành phần - đa thành phần
+ Cơ cấu thuốc theo các nhóm tác dụng dược lý…
Tính tỷ lệ phần trăm theo số khoản mục thuốc và giá trị sử dụng
- Phương pháp phân tích ABC:
+ Bước 1: Liệt kê các sản phẩm (N sản phẩm)
Trang 33+ Bước 2: Điền thông tin cho mỗi sản phẩm gồm đơn giá (gi) và số lượng sảnphẩm (ni) (I = 1, 2, 3… N)
+ Bước 3: Tính giá trị thành tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với
số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm
+ Bước 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền củamỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền
+ Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.+ Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (ki),bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
+ Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
- Nhóm A: bao gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80 % tổng giá trị tiền (khoảng10- 20% tổng sản phẩm)
- Nhóm B: bao gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền (khoảng10- 20% tổng sản phẩm)
- Nhóm C: bao gồm những sản phẩm còn lại chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền(khoảng 60 - 80% tổng sản phẩm)
- Phương pháp phân tích nhóm điều trị:
Các bước tiến hành:
+ Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc baogồm cả số lượng và giá trị tiêu thụ
+ Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo thông tư số 40/2014/TT-BYT của
Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộcphạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm Y tế và thông tư số 36/2015/TT-BYT sửa đổi,
bổ sung một số điều của thông tư số 40/2014/TT-BYT
+ Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng giá trị phần trăm củamỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- Phương pháp phân tích VEN:
Tùy thuộc vào mô hình bệnh tật và đặc thù của từng bệnh viện mà các thuốctrong danh mục thuốc được phân chia vào các nhóm V,E,N khác nhau Hiện nay, đa sốcác bệnh viện Tây y không khuyến khích sử dụng thuốc cổ truyền vì theo lập luận của
Trang 34Tây y những thuốc đó chỉ bổ trợ và có cũng được không có cũng không sao nênthường xếp vào nhóm N ( thuốc điều trị bệnh nhẹ) Ngược lại các bệnh viện YHCT lại
có đặc thù về sản xuất thuốc cổ truyền, và các chế phẩm này đều được phát triển sảnxuất từ các bài thuốc cổ truyền của các chuyên gia để lại nên tác dụng điều trị củanhóm thuốc này rất tốt, sử dụng thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền là đầu tay trongđơn thuốc bác sĩ kê cho bệnh nhân Vì vậy thuốc cổ truyền trong bệnh viện YHCTkhông thể xếp hết vào nhóm N, các thuốc dạng tiêm,thuốc cấp cứu cần gấp như thuốcchống sốc phân loại V, hay cùng 1 hoạt chất thuốc tiêm phân loại vào V, thuốc tiêmphân loại E Thuốc E là các loại thuốc viên: kháng sinh, tim mạch Các thuốc nhómN: Các loại vitamin… có cũng được không có cũng được
Sau khi xác định được đặc thù cũng như mô hình bệnh tật của bệnh viện và dựavào danh mục thuốc thiết yếu Bộ Y tế ban hành, từ danh mục thuốc bệnh viện:
+ Phân loại danh mục thuốc bệnh viện vào nhóm V, E, N tại khoa Dược sau đótrình lên hội đồng thuốc và điều trị phê duyệt (đặc điểm về từng nhóm V,E,N đã đượctrình bày phần phương pháp phân tích VEN)
+ Tính tỷ lệ % số lượng của các nhóm (VEN)
+ Tính tỷ lệ % giá trị của các nhóm (VEN)
c Các bước xử lý và phân tích số liệu
• Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền bộ công an năm 2021
Bước 1: Sau khi chiết xuất số liệu từ khoa dược, điền thông tin vào biểu mẫu (phụ lục1)
Bước 2: Phân tích số liệu theo các chỉ tiêu của mục tiêu đề ra
Trang 35- Kinh phí mua thuốc trong năm 2021: Dựa vào báo cáo tài chính của Bệnh viện:
Kinh phí mua thuốc và kinh phí khác
- Cơ cấu về số lượng và giá trị của DMT sử dụng tại Bệnh viện YHCT Bộ Công an
năm 2021: Dựa vào DMT sử dụng của từng gói thầu ( tân dược, thuốc đông y, vị thuốc
YHCT)
+ Giá trị của vị thuốc YHCT: xác định từ chỉ tiêu trên “ cơ cấu về số lượng và giá trị
của DMT sử dụng tại Bệnh viện YHCT trung ương
+ Cơ cấu vị thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý: dựa vào tên vị thuốc sau đó
tra theo thông tư 05 của bộ y tế, xác định vị thuốc theo nhóm dược lý nào
+ Quy trình kiểm tra chất lượng của vị thuốc trước khi sử dụng bốc thuốc cũng
như sản xuất: Dựa vào phiếu kiểm nghiệm thu thập tại khoa đông y thực nghiệm của
bệnh viện, xác định bao nhiêu phiếu đạt, phiếu không đạt
+ Hoạt động sử dụng vị thuốc YHCT tại bệnh viện: Thu thập khối lượng vị thuốc
dùng để sản xuất cũng như dùng để bốc thuốc thang tại kho chín của Khoa Dược
- Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền
+ Theo các nhóm tác dụng dược lý: dựa vào hoạt chất của từng thuốc sau đó dựa vào
thông tư 40 (tân dược) và thông tư 05 (thuốc cổ truyền) của bộ y tế rà soát phân chiatheo các nhóm TDDL khác nhau
+ Theo thành phần: dựa cột hoạt chất của từng thuốc (phụ lục 1), chia 2 nhóm: thuốc
đơn thành phần và thuốc đa thành phần
+ Theo nguồn gốc xuất xứ: dựa vào nước sản xuất của từng thuốc (phụ lục 1), chia 2
nhóm: nhóm thuốc SXTN và nhóm thuốc NK
+ Cơ cấu danh mục thuốc thuốc cổ truyền sử dụng tại bệnh viện: gồm thuốc sản
xuất theo tiêu chuẩn cơ sở của bệnh viện và thuốc mua theo hình thức đấu thầu từ cáccông ty
+ Cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic: dựa vào tên
thuốc của từng thuốc (phụ lục 1), chia 2 nhóm: thuốc BDG và thuốc Generic
+ Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng: dựa vào đường dùng của từng
thuốc (phụ lục 1), chia thành: Đường tiêm, tiêm truyền; đường uống; đường dùngkhác
Trang 36% thuốc từng nhóm
= Số thuốc mỗi nhóm/ Tổng số thuốc đã sử dụng* 100%
Kinh phí sử dụng:
Tỷ lệ giá trị sử dụng mỗi nhóm = (Tổng giá trị sử dụng của nhóm/ Tổng giá trị sử dụng của toàn viện)*100%
Tỷ lệ % vị thuốc sử dụng để bốc thuốc và sản xuất
Tỷ lệ % tiền thuốc sử dụng trongnăm
Tỷ lệ % SKM và kinh phí thuốc
sử dụng theo tác dụng dược lý
Tỷ lệ % SKM và kinh phí sửdụng theo thuốc tân dượccổ truyền, vị thuốc cổ truyền
Tỷ lệ % SKM và kinh phí sử dụng theo thành phần thuốc
Tỷ lệ % SKM và kinh phí sử dụng thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Tỷ lệ % SKM và kinh phí sử dụng thuốc cổ truyền do bệnh viện pha chế (sản xuất theo tiêu chuẩn cơ sở) và mua từ các công
ty ngoài
Tỷ lệ % SKM và kinh phí sử dụng thuốc biệt dược
gốc/generic
Tỷ lệ % SKM và kinh phí sử dụng thuốc theo đường dùng
• Mục tiêu 2: Xác định một số bất cập của danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện y học cổ truyền bộ công an năm 2021
- Cơ cấu DMT sử dụng theo phân tích ABC: tiến hành phân tích ABC, chia thuốc thành các hạng: hạng A, hạng B, hạng C.
- Cơ cấu DMT sử dụng theo phân tích VEN: tiến hành phân tích VEN, chia thuốc thành các nhóm: nhóm V, nhóm E, nhóm N
- Cơ cấu DMT sử dụng theo phân tích kết hợp ABC/VEN: tiến hành phân tích chia thuốc thành nhóm: AV, AE, AN, BV, BE, EN, CV, CE, CN.
Trang 37- Vấn đề trong việc sử dụng 1 số thuốc nhóm A
Phân tích loại các thuốc hạng A theo nhóm TDDL
Căn cứ vào đơn giá sử dụng các thuốc thuộc nhóm A, B, C, tính toán chênh lệch CPtiết kiệm khi thay thế các thuốc nhóm A bằng thuốc có đơn giá thấp nhất thuộc nhóm
B, C hoặc cùng nhóm A nhưng có đơn giá thấp hơn ( lưu ý: thay thế thuốc có cùnghoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đường dùng)
+ Tính GTSD của các thuốc nhóm A
GTSD = số lượng x đơn giá thuốc
+ Tính GTDK khi thay thế các thuốc nhóm A bằng thuốc có đơn giá thấp nhất thuộcnhóm B, C hoặc cùng nhóm A nhưng có đơn giá thấp hơn
GTDK = số lượng x đơn giá thuốc trúng thầu thấp nhất
+ Giá trị chênh lệch thu được
Giá trị chênh lệch = GTSD – GTDK
Phân tích các thuốc thuộc nhóm AN: thuốc hạng A theo phân tích ABC, đồng thờithuộc nhóm N theo phân tích VEN
- Vấn đề trong DMT sử dụng so với DMT trúng thầu: Tiến hành khảo sát tỷ lệ %
thuốc sử dụng so với trúng thầu để biết bao nhiêu thuốc trúng thầu nhưng không sửdụng (0%), bao nhiêu thuốc trúng thầu sử dụng: < 80%, từ 80% đến 120%, > 120%
Và xem vấn đề gì trong việc sử dụng thuốc ở nhóm TDDL có nhiều thuốc sử dụng
<80% và >120%
Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Điền thông tin vào biểu mẫu 2
+ Bước 2: Tính tỷ lệ % SL sử dụng/ SL trúng thầu của mỗi KM theo CT:
Tỷ lệ % = SL sử dụng của mỗi khoản mục / SL trúng thầu của mỗi khoản mục
*100%
+ Bước 3: Phân tỉ lệ % SL sử dụng/ SL trúng thầu của mỗi KM thành:
không sử dụng (0%), sử dụng: < 80%, từ 80% đến 120%, > 120%