Với chức năng và nhiệm vụ của mình, Hội đồng thuốc và điều trị phải xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện, lựa chọn các phác đồ điều trị, quy trình và tiêu ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 8720212
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: Từ tháng 09/2019 đến tháng 03/2020
Trang 31
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3
1.1.2 Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3
1.1.3 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc 7
1.2.THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG CÁC BỆNH VIỆN TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 12
1.2.1 Tình hình cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 12
1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc YHCT tại Việt Nam 13
1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 14
1.2.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 15
1.2.5 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng 15
1.2.6 Tình hình sử dụng thuốc so với số lượng trúng thầu 16
1.2.7 Phân tích ABC/VEN 16
1.3 VÀI NÉT VỀ PHÂN VIỆN 7 – BỆNH VIỆN QUÂN Y 7 17
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và biên chế tổ chức bệnh viện 17
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ Dược 19
1.4.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 42
22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu 22
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.2.5 Mẫu nghiên cứu 26
2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI PHÂN VIỆN 7–BỆNH VIỆN QUÂN Y 7 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 32
3.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược và thuốc Y học cổ truyền 32 3.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 32
3.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 35
3.1.4 Cơ cấu DMT tân dược theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 37
3.1.5 Cơ cấu DMT theo thành phần có trong thuốc 38
3.1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 39 3.2 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ BẤT CẬP CỦA DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI PHÂN VIỆN 7-BỆNH VIỆN QUÂN Y7 NĂM 2018 ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
Trang 53
Error! Bookmark not defined
3.2.2 Phân tích thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý Error! Bookmark not defined
3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN
Error! Bookmark not defined
3.2.4 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN Error! Bookmark not defined
3.2.5 Tình trạng sử dụng của thuốc trúng thầu Error! Bookmark not defined 3.2.6 Thuốc nhập khẩu được thay thế bằng thuốc sản xuất trong nước Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 40
4.1.CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI PHÂN VIỆN 7–BỆNH VIỆN QUÂN Y 7 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 55
4.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược và thuốc Y học cổ truyền 55 4.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 56
4.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 57
4.1.4 Cơ cấu DMT tân dược theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 58
4.1.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo thành phần có trong thuốc 58
4.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 59
4.2.XÁC ĐỊNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ BẤT CẬP CỦA DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI PHÂN VIỆN 7–BỆNH VIỆN QUÂN Y 7 NĂM 2018 60
4.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 60
4.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 61
4.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 62
4.2.4 Tình trạng sử dụng của thuốc trúng thầu 64
4.2.5 Thuốc nhập khẩu được thay thế bằng thuốc sản xuất trong nước 65
Trang 64
KẾT LUẬN 67 KIẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 75
Trang 8
6
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình là người
thầy trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, Tổ dược Phân viện 7, Bệnh viện Quân Y 7 - nơi tôi trực tiếp thực hiện đề tài đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, sự hỗ trợ nhiệt tình của các thầy cô giáo bộ môn Tổ chức quản lý Dược – Trường Đại học Dược Hà Nội – là những người thầy đã chia sẻ và giải đáp các vướng mắc của tôi trong quá trình làm luận văn
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trường Đại học Dược
Hà Nội - những người thầy đã dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng yêu thương, biết ơn tới gia đình, bạn bè luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2020
Học viên
Khúc Quỳnh Mai
Trang 97
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn để phân tích VEN 10
Bảng1.2 Sơ đồ ma trận ABC/VEN 11
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại phân viện 7 bệnh viện quân y 7 năm 2018 18
Bảng 2.4 Các biên số nghiên cứu cho mục tiêu 1 22
Bảng 3.5 Danh mục thuốc tân dược, thuốc YHCT 32
Bảng 3.6 DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 33
Bảng 3.7 Danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 36
Bảng 3.8 Danh mục nguồn gốc xuất xứ của thuốc 36
Bảng 3.9 Danh mục thuốc theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 37
Bảng 3.10 Danh mục thuốc theo thành phần có trong thuốc 38
Bảng 3.11 Danh mục thuốc theo đường dùng 39
Bảng 3.12 Tỷ lệ thuốc nhóm A, B, C Error! Bookmark not defined Bảng 3.13 Thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý Error! Bookmark not defined Bảng 3.14 Danh mục thuốc theo phân tích VEN Error! Bookmark not defined Bảng 3.15 Phân tích ma trận ABC/VEN Error! Bookmark not defined Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AE theo tác dụng dược lý Error! Bookmark not defined
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AN Error! Bookmark not defined Bảng 3.18 Tình hình sử dụng thuốc trúng thầu tại phân viện Error! Bookmark not defined
Bảng 3.19 Phân loại thuốc sử dụng tại phân viện theo mức độ sử dụng Error! Bookmark not defined
Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc nhập khẩu sử dụng tại phân viện Error! Bookmark not defined
Bảng 3.21 Chênh lệch về GTSD giữa thuốc nhập khẩu và thuốc SXTN có cùng
hoạt chất Error! Bookmark not defined
Trang 108
Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 25
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng Bởi vậy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả là yếu tố quyết định đến chất lượng khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế Tuy nhiên, trong một số bệnh viện hiện nay tồn tại nhiều bất cập: sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin bất hợp lý; lạm dụng thuốc tiêm, sử dụng nhiều thuốc nhập khẩu
…đã khiến cho việc sử dụng thuốc là một thách thức lớn đối với bệnh viện nói riêng và các cơ sở khám bệnh nói chung Ngoài ra, trong những năm qua với những chính sách mở cửa theo đường lối cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú và
đa dạng về số lượng, chủng loại và nhà cung cấp Sự đa dạng và phong phú này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện dễ dàng, thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng gây ra không ít khó khăn, lúng túng trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc
Vấn đề đặt ra hiện nay là làm sao để lựa chọn được thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị; làm thế nào để lựa chọn thuốc đảm bảo an toàn cho người bệnh đồng thời cũng phải phù hợp với khả năng thanh toán của người bệnh kể
cả khi có Bảo hiểm thanh toán hay không? Để giải quyết được những vấn đề trên, WHO đã khuyến cáo các Quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc Với chức năng và nhiệm vụ của mình, Hội đồng thuốc và điều trị phải xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện, lựa chọn các phác đồ điều trị, quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc…để xây dựng được danh mục thuốc dùng trong bệnh viện đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và đạt được hiệu quả - chi phí [3] Vì vậy, tuy là đề tài đã được nghiên cứu khá nhiều ở các bệnh viện khác nhưng do tính đặc thù về chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật
Trang 122
chất, trình độ chuyên môn, vị trí địa lí và tại Phân viện 7, Bệnh viện Quân y 7 chưa có nghiên cứu tương tự nên việc phân tích DMT có ý nghĩa thực tiễn cao
Phân viện quân y 7 trực thuộc bệnh viện 7 Quân khu 3, Bộ Quốc phòng, là một trong hai bệnh viện tuyến cuối của Quân khu, Phân viện Quân
y 7 (Cục Hậu cần) từ lâu đã trở thành địa chỉ tin cậy trong khám, chữa bệnh cho cán bộ, chiến sĩ, nhân dân của thành phố Hải Phòng và các địa phương lân cận Phân viện còn là một trong những cơ sở khám chữa bệnh Bảo hiểm y
tế đủ điều kiện đăng kí khám chữa bệnh ban đầu (mã 31015) Hàng năm bệnh viện sử dụng một số lượng lớn thuốc để phục vụ công tác khám chữa bệnh và hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện đã đạt được nhiều kết quả song cũng không tránh khỏi những mặt hạn chế Vì vậy để có cái nhìn khái quát nhằm nâng cao công tác quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề
tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Phân viện 7 - Bệnh viện Quân
Y 7 năm 2018”, từ đó đưa ra các nhận xét, mô tả những ưu điểm, nhược điểm
và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sử dụng thuốc, đáp ứng tốt nhu cầu khám và điều trị tại bệnh viện đồng thời cũng là cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc cho năm sau Để đạt được điều đó, đề tài được nghiên cứu với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Phân viện 7- Bệnh viện Quân
Y 7 năm 2018 theo một số chỉ tiêu
2 Xác định một số vấn đề bất cập của danh mục thuốc sử dụng tại Phân
viện 7 - Bệnh viện Quân Y 7 năm 2018
Trang 133
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả [20] Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm theo nhu cầu điều trị, có thể bổ sung hoặc loại bỏ một số thuốc trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện [26]
DMT sẽ là tiền đề để xây dựng DMT của bệnh viện vào năm sau và nếu DMT được xây dựng tốt sẽ mang lại nhiều lợi ích:
- Loại bỏ được những thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm được số ngày nằm viện, tỉ lệ bệnh và tử vong
- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm để mua được các thuốc chất lượng, an toàn, hiệu quả [26]
1.1.2 Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
1.1.2.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục
Dựa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [3] Thông tư nêu rõ một số nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện:
✓ Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện
✓ Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
✓ Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 144
✓ Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
✓ Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện
✓ Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành
✓ Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
1.1.2.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc
Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 [3] đã nêu rõ các tiêu chí lựa chọn thuốc khi xây dựng danh mục thuốc bệnh viện:
Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định
về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định
Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng
Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc
Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Trang 155
Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho
chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng
1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến danh mục thuốc trong bệnh viện
❖ Mô hình bệnh tật:
Mô hình bệnh tật là cơ cấu phần trăm các nhóm bệnh tật, các bệnh và tử
vong của các bệnh trong bệnh viện trong một khoảng thời gian nhất định
Mỗi bệnh viện khác nhau có một mô hình bệnh tật khác nhau phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, môi trường, dịch tễ… Dựa vào mô hình bệnh tật ở bệnh viện mới có thể xác định sẽ sử dụng những thuốc nào với số lượng ra sao và hoạch định những chiến lược để phát triển bệnh viện Mỗi bệnh viện được xây dựng trên các địa bàn khác nhau, với đặc trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý, yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế xã hội Do đó, MHBT của từng viện là khác nhau, chủ yếu được phân thành 2 loại: MHBT của bệnh viện
đa khoa và MHBT của bệnh viện chuyên khoa MHBT là căn cứ quan trọng giúp xây dựng DMT phù hợp, làm cơ sở để bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai
❖ Phác đồ điều trị:
Phác đồ điều trị là các văn bản chuyên môn có tính pháp lý được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị mỗi loại bệnh [26] DMT được dựa vào các phác đồ điều trị chuẩn (Phác đồ điều trị của Bộ Y tế, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Từ Dũ…) để lựa chọn thuốc
❖ Chính sách về thuốc của nhà nước:
Ngoài các thông tư liên quan ở phần trên, còn có Thông tư số 11/2016/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [6]:
Trang 166
- Cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu có trách nhiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan về hợp đồng kinh tế
- Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký
- Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký
và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:
+ Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị
+ Các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng, hết hạn số đăng ký (nhưng chưa được cấp lại) hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu
1.1.2.4 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc trong bệnh
viện
- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy
- Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan
- Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN
- Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần…)
Trang 177
1.1.3 Các kĩ thuât phân tích danh mục thuốc
HĐT&ĐT có chức năng xây dựng và quản lý, giám sát danh mục sử dụng tại bệnh viện Có 4 phương pháp chính để tiến hành điều tra và nghiên cứu DMT và HĐT&ĐT nên áp dụng thường xuyên cả 4 phương pháp này:
➢ Phương pháp thu thập số liệu tổng hợp: sử dụng các số liệu thu thập không phải ở từng bệnh nhân, những số liệu này thường phục vụ cho những mục đích khác chứ không phải điều tra sử dụng thuốc
Các phương pháp như phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích nhóm điều trị, tính DDD thường được sử dụng để nhận định những vấn đề trong sử dụng thuốc, gồm các số liệu không liên quan trực tiếp đến từng bệnh nhân cụ thể
➢ Nghiên cứu các chỉ số về thuốc: Là phương pháp thu thập số liệu ở từng bệnh nhân, ví dụ các đơn thuốc hoặc số lần tiếp xúc với các bác sĩ
và người bệnh Các thông tin chỉ số nghiên cứu được thu thập nhằm điều tra về tình hình sử dụng thuốc nhưng không đủ để đánh giá về sự phù hợp của thuốc được sử dụng cho điều trị chẩn đoán trên từng bệnh nhân
➢ Phương pháp định tính: Thảo luận nhóm có trọng tâm, phỏng vấn sâu, quan sát và đặt câu hỏi có chọn lọc thường được sử dụng để nhận định nguyên nhân của vấn đề
➢ Đánh giá sử dụng thuốc: để biết liệu việc sử dụng một thuốc cụ thể có phù hợp với những tiêu chí đã được thống nhất trước đó hay không [20]
Trong số 4 phương pháp trên, phương pháp thu thập số liệu tổng hợp để cung cấp data thực hiện các phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN sẽ cho cái nhìn bao quát về danh mục thuốc cũng như những tồn tại trong DMT
Trang 188
bệnh viện Từ đó làm cơ sở để nghiên cứu cũng như hữu ích trong việc quản
lý DMT
1.1.3.1 Phương pháp phân tích ABC
Trên thực thế, 75 – 80% chi phí dành cho thuốc của bệnh viện chỉ dành
để mua 10 – 20% sản phẩm thuốc có giá trị cao nhất Phân tích ABC là công
cụ để xác định các thuốc chiếm phần lớn chi phí về thuốc của bệnh viện
❖ Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là thuốc trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn
Phân tích ABC cũng có thể được sử dụng để đánh giá một phác đồ điều trị khi tất cả các thuốc sử dụng có hiệu quả tương đương
❖ Vai trò, ý nghĩa:
Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:
- Lựa chọn những thuốc có chi phí điều trị thấp hơn
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnh viện
Trang 199
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ cho một chu kỳ trên một năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu [28]
1.1.3.2 Phương pháp phân tích VEN
❖ Khái niệm
Phân tích VEN (phân tích tối cần, thiết yếu và không thiết yếu) là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [3]
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau [3]:
* Thuốc V (Vital drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
* Thuốc E (Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít
nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
* Thuốc N (Non-Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp
bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
❖ Các bước phân tích VEN:
Bước 1 Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại
Trang 2010
Bước 4 Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
Bước 5 Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
Bước 6 Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N Các thuốc nhóm N phải quản lý việc sử dụng, tránh lạm dụng
Để minh họa cho các tiêu chí phân loại VEN, chúng tôi xin đơn cử một ví dụ
về hướng dẫn phân loại VEN [29] Ví dụ này được trình bày trong bảng 1.1:
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn để phân tích VEN Đặc tính của thuốc và
tình trạng bệnh lý
Sống còn (V)
Thiết yếu (E)
Không thiết yếu
(N) Tần suất bệnh lý
% dân số mắc bệnh > 5% 1 – 5% < 1%
Số BN trung bình được
điều trị tại cơ sở KCB > 5 1 – 5 < 1
Mức độ nặng của bệnh
Nguy cơ tử vong Có Đôi khi Hiếm gặp
Hiệu quả điều trị của
thuốc
Phòng ngừa bệnh nặng Có Không Không Điều trị khỏi bệnh nặng Có Có Không
Trang 2111
Điều trị bệnh nhẹ, điều trị
Có hiệu quả điều trị đã
được chứng minh Luôn luôn Thường có Có thể Không có hiệu quả điều
1.1.3.3 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN
Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần phải so sánh giữa phân tích ABC và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao
và các thuốc không ưu tiên hay không Cụ thể cần phải loại bỏ những thuốc N trong danh sách nhóm thuốc A có chi phí cao/lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC
Ma trận phân tích ABC/VEN được mô tả trong bảng 1.3:
Trang 2212
Nhóm I: AV, BV, CV, AE, AN
Nhóm II: BE, CE, BN
Nhóm III: CN
Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I giám sát với mức độ cao hơn, thuốc nhóm II mức độ giám sát thấp hơn Đặc biệt đối với thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao (AN) thì cần hạn chế hoặc xóa bỏ khỏi DMT Bộ Y tế đã có nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng quản lý, sử dụng DMT Một trong số đó là việc ban hành các hành lang pháp
lý quy định về vấn đề này Trong những năm gần đây, nhiều văn bản hướng dẫn về sử dụng thuốc ra đời, có ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ sở khám chữa bệnh [27]
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc trong các bệnh viện tại Việt Nam hiện nay
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành dược cũng có những bước tiến dài về mọi mặt Thị trường dược phẩm thế giới và trong nước ngày càng được mở rộng với sự đa dạng phong phú cả về chủng loại và số lượng Theo số liệu của Cục Quản lý Dược, đến tháng 11 năm 2018 có 20.857 số thuốc đăng ký lưu hành còn hiệu lực, trong
đó có 6203 thuốc nước ngoài và 14206 thuốc sản xuất trong nước, 448 vắc xin và sinh phẩm y tế [31] Thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng khoảng 50% nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân; đáp ứng đầy đủ 27 nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới, có
652 thuốc trong nước đã được công bố chứng minh tương đương sinh học so với thuốc biệt dược gốc, thuốc phát minh [32] Vì vậy cung ứng thuốc trong bệnh viện vừa có thêm nhiều thuận lợi vừa phải đối mặt với những thách thức
mới
1.2.1 Tình hình cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Trang 2313
Hiện nay, Bộ Y tế ban hành Thông tư 40/2014 ngày 17/11/2014 về ban hành danh mục thuốc tân thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng DMT sử dụng tại đơn vị
Theo kết quả nghiên cứu, trong 3 năm ở Vĩnh Phúc, từ 2012-2014, giá trị tiền mua thuốc tại 5 bệnh viện được khảo sát gồm: Bệnh viện Đa khoa Tỉnh, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Phúc Yên, Trung tâm Y tế Yên Lạc, Trung tâm Y tế Bình Xuyên và Trung tâm Y tế Tam Đảo cho thấy, giá trị tiền mua thuốc tại 5 bệnh viện trên địa bàn tỉnh chiếm từ 40-57% tổng kinh phí toàn viện mỗi năm [33] Tỷ lệ này cũng tương đương với báo cáo của Bộ Y tế và các kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện E và Bệnh viện Hữu nghị trong các năm trước đó Kết quả này cho thấy, tiền thuốc chiếm khoảng 50% kinh phí của bệnh viện, đây là một khó khăn cho các bệnh viện trong việc cân đối giữa nhu cầu thuốc và kinh phí của bệnh viện để tránh lãng phí, đảm bảo nhu cầu điều trị và kinh phí để đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị… phục vụ bệnh nhân Tuy nhiên, thống kê cho thấy, từ năm 2012-2014, giá trị tiền thuốc/kinh phí tại 5 bệnh viện đều có xu hướng giảm Đặc biệt, ở 2 bệnh viện tuyến tỉnh, năm 2014, chi phí mua thuốc chiếm 41 - 42% tổng chi phí bệnh viện [33]
Nghiên cứu về cơ cấu sử dụng tiền thuốc theo từng nhóm điều trị cho thấy, tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và nhiễm khuẩn là nhóm có giá trị sử dụng lớn nhất, chiếm tới 38,68%, trong đó chủ yếu là nhóm kháng sinh Tại 4 bệnh viện còn lại trong khảo sát cũng cho kết quả tương tự, ở Bệnh viện Đa khoa Khu vực Phúc Yên là 46,63% và 3 trung tâm y tế tuyến huyện là 33-40% [33]
1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc YHCT tại Việt Nam
Năm 2017, tại Bệnh viện Quân đội TƯ 108, bệnh viện sử dụng số lượng thuốc từ dược liệu sử dụng không đáng kể về giá trị 4,6%, tuy nhiên số khoản mục lên đến 16,3% tương ứng với 239 khoản [23] Cùng năm 2017, tại Bệnh viện quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh, thuốc dược liệu chỉ có 30 khoản
Trang 2414
mục chiếm tỉ lệ 3,4% , giá trị 1709,4 triệu đồng chiếm 3,9% tổng giá trị sử dụng [21] Nhìn chung, công tác sử dụng thuốc YHCT tại bệnh viện ở Việt Nam cũng vẫn còn hạn chế
1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Triển khai Luật Dược năm 2016 [17], Luật Đấu thầu năm 2013 về việc
ưu tiên thuốc sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu [18], Bộ Y tế đã ký ban hành Thông tư số 03/2019/TT-BYT về Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [7], thay thế Thông tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 Theo đó, so với Thông tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016, tại Thông tư số 03/2019 Bộ trưởng Bộ Y
tế vừa ban hành, danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp mà không chào thầu nhập khẩu tăng
từ 146 thuốc lên 640 thuốc Đây là cơ hội để các doanh nghiệp sản xuất trong nước đầu tư, nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm để tiếp cận và mở rộng thị trường mà trước đây phải cạnh tranh với các thuốc nhập khẩu
Theo báo cáo của Cục Quản lý Dược tại Hội nghị tổng kết thực hiện Đề
án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” năm 2018, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng khoảng 50% nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân; sản xuất được 12/13 loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng Hiện cả nước có 198 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP của Tổ chức Y tế thế giới, 11 nhà máy đã đầu tư và đạt tiêu chuẩn của các nước tiên tiến như tiêu chuẩn của Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, PIC/S Thuốc sản xuất trong nước đáp ứng đầy đủ 27 nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới Có 652 thuốc trong nước đã được công bố chứng minh tương đương sinh học so với thuốc biệt dược gốc, thuốc phát minh, trong đó có 4 thuốc (đều là kháng sinh) đạt chuẩn EU-GMP Nhóm thuốc này điều trị nhiều nhóm bệnh như tim mạch, ung thư, tiểu đường, mỡ máu… Tỷ trọng sử dụng thuốc sản xuất trong nước tăng từ
Trang 251.2.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Thuốc biệt dược gốc là những thuốc đã có bằng chứng về chất lượng,
an toàn và hiệu quả điều trị, được Bộ Y tế ban hành trong “Danh mục thuốc biệt dược gốc” Thuốc generic có giá thành rẻ hơn so với các thuốc biệt dược gốc Vì vậy, tại Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc generic [3] Do đó, việc tăng cường sử dụng thuốc generic được khuyến khích trong trường hợp có thể thay thế cho một mục đích điều trị với điều kiện tương đương sinh học
Năm 2015, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương, thuốc biệt dược gốc chiếm 11,1% tổng chi phí sử dụng thuốc [9] Kết quả phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2015, thuốc biệt dược gốc chiếm 26,86% số lượng khoản mục và 25,06% giá trị sử dụng [14] Năm
2015 tại bệnh viện đa khoa Bà Rịa- Vũng Tàu, thuốc biệt dược gốc chiếm 17,9% số lượng khoản mục và 26,46% tổng giá trị sử dụng [15] Năm 2017, ở bệnh viện TƯQĐ 108, thuốc biệt dược gốc có 270 thuốc với giá trị sử dụng hơn 53 tỉ VNĐ, chiếm 21,9% về khoản mục và 18,8% về giá trị [23]
1.2.5 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng
Bộ Y tế ban hành trong Thông tư 23/2011/TT-BYT quy định hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Theo đó, bệnh viện căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý để lựa chọn đường dùng thuốc thích hợp Bệnh nhân chỉ dùng đường tiêm khi không uống được hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị [1]
Trang 2616
Nghiên cứu phân tích DMT theo đường dùng của bệnh viện Quân y 7C cho thấy: thuốc uống là dạng đường dùng phổ biến nhất với lượng tiêu thụ cao nhất cả về số lượng các mặt hàng và giá trị tiêu thụ lần lượt là 473 mặt hàng chiếm 65,97% và 70,41 tỷ đồng chiếm 69,08% lượng tiêu thụ trong toàn bệnh viện Đường tiêm chỉ chiếm 20,64% với 25,6 tỷ đồng [12] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2015, thuốc đường uống sử dụng nhiều nhất với 231 hoạt chất, 391 khoản mục chiếm tỷ lệ 52,4% và giá trị sử dụng là 45,6 tỷ đồng, chiếm 33,2% Nhóm thuốc tiêm truyền có số loại thuốc ít hơn nhóm thuốc đường uống, với 140 hoạt chất, 252 khoản mục thuốc nhưng lại chiếm đến 55,2% tổng giá trị sử dụng thuốc [9] Trong DMT sử dụng tại bệnh viện TƯQĐ 108 năm 2017, thuốc tiêm truyền có giá trị sử dụng lớn gồm 468 khoản mục, tương ứng gần 139 tỷ đồng (chiếm 31,8% về số khoản mục và 46,2% về giá trị [23]
1.2.6 Tình hình sử dụng thuốc so với số lượng trúng thầu
Nghiên cứu tại BV Bạch Mai năm 2016, có 599/1497 thuốc trúng thầu không sử dụng Đây là phản ánh một cách thực tế là quá trình dự trù thuốc, xây dựng DMT chưa sát thực tế
Hiện nay các văn bản đấu thầu và cung ứng thuốc theo thông tư 11/2016/TT-BYT quy định các cơ sở y tế phải sử dụng tối thiểu 80% và một
số trường hợp quy định chỉ được phép sử dụng không quá 20% số lượng trúng thầu [6] Đây cũng là khó khăn khi phải xây dựng DMT sát với nhu cầu của bệnh nhân khi số lượng bệnh nhân, phác đồ điều trị cũng như kĩ thuật mới thay đổi liên tục [2]
1.2.7 Phân tích ABC/VEN
Phân tích ABC/VEN là phương pháp phân tích đầu tay để phát hiện vấn
đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện
Trang 2717
Tác giả Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng, thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa Kết quả cho thấy, các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc) Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện [22]
Năm 2017, tại bệnh viện Quân y 7C, trong số 143 thuốc hạng A thì có
124 mặt hàng thuốc thiết yếu và thuốc tối cần thiết chiếm 86,71% số lượng mặt hàng hạng A và chiếm 17,29% tổng số mặt hàng tiêu thụ cả năm nhưng lại có giá trị tiêu thụ đến 67,23 tỷ đồng – tương đương với 65,96% tổng giá trị tiêu thụ với 19 mặt hàng không phải thuốc thiết yếu, chiếm 13,29% số lượng mặt hàng hạng A Giá trị tiêu thụ mặt hàng không phải là thuốc thiết yếu ở nhóm này khá lớn [12]
Năm 2017, bằng phương pháp phân tích ABC, một nghiên cứu tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 cho thấy nhóm A có 230 khoản, chiếm 15,65% khoản mục; nhóm B có 266 khoản, chiếm 18,10% khoản mục; Nhóm
C gồm 974 khoản mục, chiếm tỷ lệ 66,26% Cơ cấu này phù hợp với khuyến cáo của BYT (nhóm A từ 10-20%, nhóm B từ 10-20%, nhóm C từ 60-80%) Cũng trong nghiên cứu này, phân loại danh mục theo VEN, nhóm V có 30 khoản mục với giá trị là 3,5 tỉ đồng (chiếm 2% giá trị), nhóm E có 1.336 khoản mục tương đương với hơn 272 tỉ đồng, và nhóm N có 104 khoản mục với hơn 24 tỉ đồng [23]
1.3 Vài nét về Phân viện 7 – Bệnh viện Quân y 7
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và biên chế tổ chức bệnh viện
Phân viện 7, bệnh viện Quân y 7 (hay còn gọi là Bệnh viện quân y 7 cơ
sở 2) trực thuộc bệnh viện 7 Quân khu 3, Bộ Quốc phòng Việt Nam, địa chỉ Đường Bến Bính, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng Là một trong hai bệnh viện tuyến cuối của Quân khu, Bệnh viện Quân
Trang 2818
y 7 (Cục Hậu Cần) từ lâu đã trở thành địa chỉ đỏ trong khám, chữa bệnh cho cán bộ, chiến sĩ, nhân dân của thành phố Hải Phòng, tỉnh Hải Dương và các địa phương lân cận Với chức năng nhiệm vụ khám thu dung cấp cứu, điều trị cho các đối tượng quân tại ngũ, BHYT, nhân dân có thu một phần viện phí Phân viện 7 là cơ sở y tế thuộc hạng II với biên chế theo quyết định 869/QĐ-
TM 50 giường bệnh, có 6 khoa ban bộ phận, cho đến nay số giường thực kê của Phân viện là 130 giường bệnh Hằng năm, phân viện tiếp nhận khoảng 50.000 lượt bệnh nhân ngoại trú, điều trị nội trú khoảng hơn 4.000 bệnh nhân Chi phí tiền thuốc chữa bệnh hàng năm của phân viện khoảng 10 tỷ đồng bao gồm cả điều trị nội trú và ngoại trú
Ngoài thực hiện tốt nhiệm vụ thường xuyên, phân viện còn tổ chức nhiều hành trình chung tay vì sức khỏe cộng đồng, đưa y, bác sĩ về với cơ sở, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân ở những địa bàn còn nhiều khó khăn Bệnh viện có một đội ngũ chuyên môn có tay nghề cao, chuyên sâu, được đào tạo cơ bản trong và ngoài nước, gồm nhiều tiến sĩ, các bác sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II và thạc sĩ Cán bộ điều dưỡng, kỹ thuật viên được đào tạo cơ bản với 40% có trình độ trung học, cao đẳng điều dưỡng, 100% điều dưỡng viên trưởng, nữ hộ sinh trưởng, kỹ thuật viên trưởng có trình độ cao đẳng Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chẩn đoán
và điều trị ngày càng được nâng cấp hiện đại Nhiều trung tâm được đầu tư và
đi vào hoạt động hiệu quả
Trang 29nguyên nhân bên ngoài S00-T98 2.291 4,2
10 Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ Dược
- Tổ Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Chỉ huy trưởng phân viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy
Trang 30- Pha chế thuốc theo danh mục sử dụng của bệnh viện
- Duy trì các quy chế dược tại bệnh viện
- Kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tham gia thông tin tư vấn, theo dõi phản ứng có hại của thuốc trong bệnh viện
- Đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, dự trữ các cơ số thuốc đề phòng thiên tai, thảm họa và chiến tranh
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học và là cơ sở thực hành của các trường đại học y dược, các trường trung học y tế
- Huấn luyện và giúp đỡ các tuyến khi có nhu cầu
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý là vấn đề chung của nhiều bệnh viện Theo nghiên cứu kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành y tế của nhiều nước, kéo dài càng lâu thì chi phí hao hụt càng tăng cao đáng kể Vì vậy, xây dựng được một DMT hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, chất lượng, kịp thời cho công tác khám
và điều trị.Một nghiên cứu tại 29 bệnh viện cho thấy 93% (27/29) DMT bệnh viện thường xuyên được cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ [22] Việc thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT của Bộ Y tế dẫn đến kết quả 100% các bệnh viện đều xây dựng DMT và cung cấp đủ thuốc chủ yếu cho điều trị Tuy nhiên, các hoạt động này hầu hết dựa trên kinh nghiệm nên mặc dù đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng vẫn còn thiếu phương pháp khoa học
Trang 3121
Tại Phân viện 7, bệnh viện Quân y 7, thực trạng sử dụng thuốc còn khá nhiều bất cập Bên cạnh đó là việc kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị còn nhiều tồn tại chưa được phân tích, đánh giá Hiện chưa có đề tài nào phân tích DMT sử dụng tại Phân viện 7, bệnh viện Quân y 7 Xuất phát từ tình hình thực tế đó, để tìm ra giải pháp đề xuất với HĐT&ĐT, giúp cho việc sử dụng thuốc được an toàn và hợp lý Đây cũng chính là căn cứ để đề xuất cho HĐT&ĐT những phương án cụ thể, chi tiết, nhằm giải quyết các vấn đề còn vướng mắc, kiện toàn DMT, nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng thuốc trong điều trị tại bệnh viện
Trang 3222
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Danh mục thuốc trúng thầu tại Phân viện 7, Bệnh viện Quân Y 7 năm 2018
- Danh mục thuốc sử dụng tại Phân viện 7, Bệnh viện Quân Y 7 năm 2018
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ tháng 08/2019 đến tháng 03/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Phân viện 7, Bệnh viện Quân Y 7, Bến Bính, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu
Bảng 2.4 Các biên số nghiên cứu cho mục tiêu
STT Tên biến số Định nghĩa Loại biến Kĩ thuật
thu thập
1 Số lượng thuốc
Tổng số lượng sử dụng của mỗi thuốc đã sử dụng tính theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất
Biến dạng số Tài liệu có
sẵn
2 Đơn giá thuốc Giá trúng thầu của mỗi
thuốc theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất
Biến dạng số (Đơn vị tính: VNĐ)
Tài liệu có sẵn
3
Thuốc tân dược/
Thuốc đông y,
thuốc từ dược liệu
Thuốc tân dược [4]
Thuốc y học cổ truyền ,
vị thuốc y học cổ truyền [5]
Biến phân loại
- Thuốc tân dược
- Thuốc Y học cổ truyền, vị thuốc Y học cổ truyền
Tài liệu có sẵn
Trang 33Biến phân loại (27 nhóm theo Thông tư từ 1-27)
Tài liệu có sẵn
5 Nguồn gốc xuất
xứ của thuốc
Nguồn gốc xuất xứ của thuốc được chia thành 2 nhóm dựa vào thông tin nước sản xuất của thuốc
Biến phân loại:
- Thuốc sản xuất trong nước
- Thuốc nhập khẩu
Tài liệu có sẵn
+ Thuốc generic : Thuốc còn lại
Biến phân loại:
- Thuốc BDG
- Thuốc generic
Tài liệu có sẵn
- Đường dùng khác
Tài liệu có sẵn
Tài liệu có sẵn
Trang 34+ Thuốc đa thành phần:
trong công thức có nhiều hơn 1 hoạt chất có hoạt tính
- Thuốc đa thành phần
Biến phân loại:
- Không sử dụng
- Sử dụng <80%
- Sử dụng 80% - 120%
- Sử dụng > 120%
Tài liệu có sẵn
Biến phân loại
Tài liệu có sẵn và trang web cục Quản lý dược
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang
Trang 3525
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
- Kỹ thuật thu thập số liệu: từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến DMT
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử
dụng tại Phân viện 7- Bệnh viện
Quân Y 7 năm 2018 theo một số
chỉ tiêu
Xác định một số vấn đề của danh mục thuốc sử dụng tại Phân viện
7 - Bệnh viện Quân Y 7 năm
- Thuốc NK được thay thếbằng thuốc SXTN
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Phân viện 7- Bệnh
viện Quân Y 7 năm 2018
Trang 3626
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Phân viện 7- Bệnh
viện Quân Y 7 năm 2018 theo một số chỉ tiêu
• Kỹ thuật thu thập, nguồn thu thập:
Hồi cứu dữ liệu từ tài liệu sẵn có, bao gồm: danh mục thuốc sử dụng, báo cáo xuất nhập tồn thuốc, báo cáo sử dụng thuốc năm 2018
• Công cụ thu thập: Biểu mẫu thu thập số liệu ở phụ lục 1, được tạo ra
• Kỹ thuật thu thập, nguồn thu thập:
Hồi cứu dữ liệu từ tài liệu sẵn có
Công cụ thu thập: : Biểu mẫu thu thập số liệu ở phụ lục 1 và phụ lục 2,
được tạo ra trên phần mềm excel 2013
Phân tích ABC/VEN dựa vào phần mềm excel để hoàn thành phụ lục 2
2.2.5 Mẫu nghiên cứu
318 khoản mục thuốc sử dụng, 439 khoản mục thuốc trúng thầu tại Phân viện
7, bệnh viện Quân Y 7 trong giai đoạn từ 01/01/2018 đến 31/12/2018
2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu
2.2.6.1 Phương pháp xử lý số liệu
- Xử lý trước khi nhập số liệu:
+ Mã hoá một số số liệu và kiểm tra lại ( soát lỗi chính tả, đồng nhất các tên gọi)
Trang 3727
+ Báo cáo các trường hợp sai lệch => loại bỏ
- Nhập liệu bằng phần mềm excel
- Xử lý sau khi nhập số liệu
- Xử lý tinh và kiểm tra các giá trị ngoại lệ
2.2.6.2 Phân tích số liệu
- Phương pháp tính tỷ trọng: tính tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của đối tượng nghiên cứu trên tổng số
- Phương pháp phân tích ABC
- Phương pháp phân tích VEN
- Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN
❖ Các bước xử lý và phân tích số liệu cụ thể như sau:
Mục tiêu 1: “Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Phân viện 7, Bệnh viện Quân y 7 năm 2018 theo một số chỉ tiêu”
➢ Bước 1: Dữ liệu nghiên cứu được cập nhật vào Biểu mẫu thu thập Phụ lục 1 – Biểu mẫu thu thập số liệu DMT sử dụng
➢ Bước 2: Phân tích theo các chỉ số cần nghiên cứu
Áp dụng công thức tính tỷ lệ % để tính toán các chỉ tiêu NC:
Tỷ lệ % = Thành phần
Tổng x 100%
• Cơ cấu thuốc tân dược và thuốc Y học cổ truyền:
Chia các sản phẩm thành nhóm thuốc tân dược và nhóm thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu (Phụ lục 1 – Cột 9) Xác định số khoản mục, giá trị
và tỷ lệ %
• Cơ cấu thuốc tân dược theo phân loại nhóm TDDL:
Chia các hoạt chất thành các nhóm TDDL (Phụ lục 1 - Cột 15) khác nhau căn cứ theo TT40/2014-TT/BYT Xác định số khoản mục, giá trị và tỷ lệ
%
• Cơ cấu thuốc theo phân loại nguồn gốc xuất xứ:
Trang 38*Phân loại theo nhóm nước sản xuất ( Phụ lục 1 – Cột 12)
(Nhóm 1 các nước tham gia ICH và Áo; Nhóm 2: Việt Nam; Nhóm 3 các nước còn lại)
• Cơ cấu thuốc tân dược theo phân loại BDG và generic
Sử dụng dữ liệu trong Phụ lục 1 - Cột 5 Trong đề tài này, thuốc BDG được tra cứu theo danh mục BDG do Bộ Y tế công bố trên Website của Cục quản lý Dược Việt Nam (www.dav.com.vn) từ đợt 1 đến đợt 19 Thuốc generic là các thuốc không nằm trong danh sách BDG theo công bố của Cục Quản lý Dược
- Biệt dược gốc
- Generic
• Cơ cấu thuốc theo phân loại đường dùng:
Căn cứ vào đường dùng của thuốc (Phụ lục 1 - Cột 6) để phân chia
thành:
- Đường uống
- Đường tiêm và tiêm truyền
- Đường dùng khác
• Cơ cấu thuốc theo phân loại thành phần thuốc:
Căn cứ vào số lượng hoạt chất của từng thuốc (Cột 10 – Phụ lục 1), những thuốc có 01 hoạt chất có TDDL chính là thuốc đơn thành phần, còn lại
là thuốc phối hợp chia vào cột 14
- Thuốc đơn thành phần (1)
- Thuốc phối hợp (2)
Trang 3929
Mục tiêu 2: “Xác định một số vấn đề bất cập của danh mục thuốc sử dụng tại Phân viện 7, Bệnh viện Quân Y 7 năm 2018”
• Phân tích ABC:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
➢ Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
- Đơn giá của từng sản phẩm (Phụ lục 2 – Cột 6)
- Số lượng các sản phẩm (Phụ lục 1 – Cột 7)
➢ Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng
sản phẩm (Phụ lục 1 – Cột 8) Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm
Số tiền = Đơn giá x số lượng
➢ Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản
phẩm chia cho tổng số tiền (Phụ lục 1 – Cột 9)
o Giá trị % của mỗi sản phẩm = 𝑆ố 𝑡𝑖ề𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑚ỗ𝑖 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑡𝑖ề𝑛
➢ Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
➢ Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm: bắt đầu với
sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau: (Phụ lục 1- Cột 11)
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 80% tổng giá trị tiền
- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 15% tổng giá trị tiền
- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 5% tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm; hạng
Trang 4030
➢ Bước 1: Danh mục thuốc được sắp xếp theo tác dụng dược lí
➢ Bước 2: Tiến hành phân loại theo tiêu chuẩn:
- Nhóm thuốc sống còn (Vital – V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
- Nhóm thuốc thiết yếu (Essential – E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
- Nhóm thuốc không thiết yếu (Non-Essential – N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong DMT thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho
➢ Bước 3: Nghiên cứu sẽ tiến hành phân loại VEN dựa vào bảng tiêu chuẩn của
WHO và DMT thiết yếu của WHO [30].(Phụ lục 1 Cột 12)
- Dựa vào mô hình bệnh tât và các phác đồ chính của bệnh viện
- Dựa vào độ nặng nhẹ của bệnh và khả năng điều trị của thuốc, bảng phân loại của WHO
Kháng sinh nhóm V : Ceftazidim, Ceftriaxone…
Thuốc chống rối loạn trầm cảm V: Diazepam, Haloperidol…
- Các thuốc để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản theo WHO phân loại vào nhóm E: Chymotrypsin, các kháng sinh, thuốc tim mạch…