1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả điều trị nứt hậu môn mạn tính bằng tiêm tại chỗ botulinum toxin type a tại bệnh viện

113 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả điều trị nứt hậu môn mạn tính bằng tiêm tại chỗ Botulinum Toxin type A tại Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Tác giả Đặng Trường Hải
Người hướng dẫn PGS.TS.BS Nguyễn Văn Lâm
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành Bác sĩ nội trú ngoại khoa
Thể loại Luận văn bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.4. Sinh lý bệnh tắc đại tràng (40)
  • 1.5. Chẩn đoán và điều trị tắc đại tràng trái do ung thư (42)
  • 1.6. Điều trị ung thư đại tràng trái chưa biến chứng (48)
  • 1.7. Điều trị tắc ruột do ung thư đại tràng trái (50)
  • 1.8. Biến chứng phẫu thuật (54)
  • 2.3. Đạo đức nghiên cứu (74)
  • Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (17)
    • 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (76)
    • 3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (77)
    • 3.3 Kết quả điều trị (0)

Nội dung

Xác định tỉ lệ thành công kỹ thuật, tỉ lệ thành công phẫu thuật, tỉ lệ tai biến, biến chứng của phẫu thuật một thì rửa đại tràng trong mổ điều trị tắc ruột do ung thư đại tràng trái tại

Sinh lý bệnh tắc đại tràng

Khi trong lòng ruột bị tắc nghẽn thì hơi và dịch tiêu hóa bị ứ đọng Sự ứ đọng này làm tăng áp lực và giảm thông khí tỏng lòng ruột, kích hoạt sự giảm hấp thu, tăng bài tiết của niêm mạc ruột dẫn đến mất nước vào lòng ruột Ngoài ra, sự ứ đọng còn gây nôn ói làm rối loạn nước-điện giải và làm tăng sinh số lượng vi khuẩn, sản xuất độc tố trong lòng ruột Khi tắc ruột quai kín các sản phẩm của chuyển hóa yếm khí trong lòng ruột cùng với số lượng vi khuẩn và độc tố của chúng ngày càng tăng đặc biệt khi bệnh nhân đến trễ, ruột bị hoại tử hay vỡ ra làm lan tràn độc tố và vi khuẩn vào trong xoang phúc mạc và vào máu.

Trên thành ruột, áp lực trong lòng ruột tăng sẽ đè ép các tiểu tĩnh mạch dẫn máu về thành ruột làm tăng áp khu vực mao mạch gây thoát dịch vào xoang phúc mạc và phù nề thành ruột, tăng áp lực mô kẽ Tình trạng tắc nghẽn kéo dài, không được giải áp làm giảm tưới máu mô, thành ruột sẽ hoại tử và thủng/vỡ gây nhiễm trùng- nhiễm độc.

Quá trình lưu thông bị gián đoạn làm ức chế hấp thu dịch tiêu hóa cùng với sự tăng tiết dịch từ niêm mạc ruột vào lòng ống tiêu hóa và thoát huyết tương vào khoang phúc mạc, nôn ói dẫn đến tình trạng mất nước, điện giải và cô đặc máu, nếu đến trễ tình trạng mất nước điện giải nặng hơn bệnh nhân có thể bị suy thận cấp trước thận Các quai ruột chướng hơi nhiều đè ép lên cơ hoành làm hô hấp khó khăn, bệnh nhân thở nhanh, nông Bệnh nhân có thể rơi vào sốc nhiễm trùng- nhiễm độc do tình trạng ứ trệ lưu thông ruột kéo dài,xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng.

Chẩn đoán và điều trị tắc đại tràng trái do ung thư

1.5.1 Chẩn đoán tắc ruột do ung thư đại tràng trái:

1.5.1.1 Triệu chứng lâm sàng trước khi có tắc ruột:

Phần lớn bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng giai đoạn sớm, thường phát hiện tình cờ hoặc qua thăm khám định kì Ở giai đoạn tiến triển, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng không đặc hiệu: sụt cân không rõ nguyên nhân, thiếu máu, thay đổi thói quen đi cầu, đi tiêu nhầy máu, táo bón hay táo bón xen lẫn nhầy máu và đau bụng Tuy nhiên trong các trường hợp UTĐT có biến chứng, bệnh nhân có thể có các triệu chứng của tắc ruột, chảy máu, thủng hay rò.

- Đau bụng: là triệu chứng thường gặp nhất của UTĐT, mỗi người sẽ có kiểu đau, vị trí, cường độ đau khác nhau Thường đau vùng hạ vị, quanh rốn hay dọc khung đại tràng.

- Thay đổi thói quen đi cầu: cũng là triệu chứng thường gặp thứ hai của UTĐT Thay đổi thói quen đi cầu không chỉ thay đổi số lần đi cầu mà còn thay đổi về kích thước, hình dạng, tính chất phân Tùy thuộc vào vị trí khối u mà có các biểu hiện lâm sàng khác nhau, đối với u ở đại tràng bên trái thường có hẹp lòng và u có dạng vòng nhẫn phân thường cứng.

- Đi cầu ra máu: đối với những u ở đoạn cuối khung đại tràng thường ra máu đỏ tươi, dễ chẩn đoán lầm với trĩ.

- Dấu hiệu toàn thân; bệnh nhân thường có những biểu hiện của hội chứng cận u như sụt cân nhanh trong thời gian ngắn, mệt mỏi, chán ăn,…

- Khám lâm sàng: sờ thấy khối u hay phát hiện các biến chứng của khối u như bụng chướng, nhu động ruột tăng (tắc ruột/bán tắc ruột), dấu hiệu phản ứng phúc mạc ở vị trí u nghi ngờ thủng u hay hạch thượng đòn trái nghi ngờ di căn hạch Thăm hậu môn trực tràng phát hiện sang thường thành trực tràng, sự hiện diện của máu,…

1.5.1.2 Triệu chứng lâm sàng tắc ruột: Triệu chứng cơ năng:

- Đau bụng quặn từng cơn: là triệu chứng thường gặp trong tắc ruột, với những trường hợp tắc đại tràng bệnh nhân thường đau dưới rốn với khoảng cách giữa các cơn từ 6 – 10 phút Tuy nhiên trong 1 vài trường hợp tắc đến trễ bệnh nhân chuyển sang liệt ruột hay bệnh nhân vào viện sôi bụng, chướng bụng nhiều ngày thì triệu chứng đau cũng không còn rõ.

- Nôn ói trong tắc đại tràng, bệnh nhân thường nôn muộn hay chỉ buồn nôn Sau nôn bệnh nhân có thể giảm đau tạm thời Lúc đầu có thể nôn thức ăn cũ, sau đó nôn ra dịch mật và cuối cùng là nôn ra chất có mùi phân.

- Bí trung đại tiện: gặp ở bệnh nhân tắc hoàn toàn, tuy nhiên với những bệnh nhân đến sớm hay chưa hoàn toàn thì vẫn còn trung tiện hay đại tiện được

- Chướng bụng: tắc cao thường chướng bụng ít hay không chướng, trong khi tắc thấp thì chướng bụng nhiều, chướng đều.

- Dấu hiệu toàn thân của mất nước: mắt trũng, da khô, tụt huyết áp,tiểu ít hay vô niệu, nặng hơn nữa là sốc.

- Quan sát thấy u cục nổi trên thành bụng, dấu hiệu rắn bò, dấu hiệu quai ruột nổi hay dấu Von Wahl ( quai ruột nổi nằm im lìm, sờ thấy căng và ấn rất đau)

- Sờ nắn bụng có thể thấy bụng chướng căng, ngoài cơn đau ấn bụng bệnh nhân chỉ còn cảm giác tưng tức hoặc thậm chí có khi bệnh nhân ấn rất đau và có dấu hiệu viêm phúc mạc.

- Nghe nhu động ruột có thể tăng âm sắc và tần số, hay với những bệnh nhân đến trễ âm ruột có thể giảm hoặc mất.

1.5.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng:

X-quang bụng không chuẩn bị ghi nhận hình ảnh mực nước-hơi, dãn đại tràng trên chỗ tắc hay tăng đường kính các quai ruột, đặc biệt là manh tràng gợi ý tắc ruột đến trễ có nguy cơ vỡ manh tràng.

Siêu âm bụng ít được chỉ định tuy nhiên có thể cho thấy các dấu hiệu:

- Quai ruột giãn chứa dịch ruột nằm kế quai ruột xẹp

- Dấu hiệu máy giặt do dịch di chuyển tới lui trong lòng ruột bị giãn Chụp cắt lớp vi tính bụng (CLVT) được chỉ định ở bệnh nhân nghi ngờ tắc ruột, X-quang bụng không rõ Chụp CLVT giúp chẩn đoán xác định tắc ruột, xác định vị trí và nguyên nhân gây tắc thì trong trường hợp tắc đại tràng do ung thư có thể giúp đánh giá mức độ xâm lấn của khối u, di căn hạch, di căn gan,… Các dấu hiệu giúp chẩn đoán:

- Quai ruột giãn chứa đầy dịch hoặc hơi nằm cạnh quai ruột xẹp

- Vùng chyển tiếp giữa các quai ruột

- Dấu hiệu “phân trong ruột non” Định lượng CEA

- Tổng phân tích tế bào: Hct giảm, bạch cầu tăng cao chuyển trái,…

- Điện giải đồ: Hạ K+, Na+, Cl-,…

- Khí máu động mạch: nhiễm toan chuyển hóa, nhiễm kiềm chuyển hóa,…

Chẩn đoán ung thư dựa vào xét nghiệm giải phẫu bệnh: bệnh phẩm lấy được khi mổ hoặc kết quả sinh thiết qua nội soi trước đó bệnh nhân khám khi chưa có biểu hiện tắc ruột.

Điều trị ung thư đại tràng trái chưa biến chứng

Cho đến nay, phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị chủ yếu của UTĐT nói chung và UTĐT trái nói riêng Các phương pháp hóa trị, xạ trị hay miễn dịch cũng chỉ là phương pháp điều trị hỗ trợ Việc lựa chọn phương pháp điều trị dựa vào: giai đoạn bệnh, kích thước và vị trí khối u

Nguyên tắc phẫu thuật: (1) Cắt trọn đoạn đại tràng mang u cùng với mạc treo tương ứng, mạch máu nuôi, mạch bạch huyết cùng với cơ quan bị xâm lấn nếu có,

(2) đảm bảo diện cắt không còn tế bào ung thư, khoảng cách từ khối u về cả hai đầu ít nhất 5cm thì được xem là an toàn Trong trường hợp không còn khả năng phẫu thuật triệt căn thì chỉ định phẫu thuật làm sạch.

Mức độ cắt đại tràng tùy thuộc vào vị trí u:

- Đối với ung thư ở phía trái đại tràng ngang thì cắt đại tràng phải mở rộng và lấy một phần đầu của đại tràng xuống, kèm mạch máu và mạc treo tương ứng.

- Đối với ung thư đại tràng trái và đại tràng sigma:

+ Vị trí ung thư ở cao thì cắt nửa đại tràng trái kèm mạch máu và mạc treo tương ứng.

+ Vị trí ung thư ở thấp thì cắt đoạn đại tràng sigma kèm nạo vét hạch, trường hợp này nếu miệng nối căng thì có thể phải hạ đại tràng góc lách để miệng nối không căng

Trong thường hợp có xâm lấn và di căn tạng xung quanh thì tùy theo thương tổn mà có các phẫu thuật mở rộng thích hợp.

Trong trường hợp không có khả năng cắt bỏ khối u thì phẫu thuật nối tắt được đặt ra.

Hình 1.5 Mức độ cắt đại tràng dựa trên vị trí khối u (Nguồn: Current Diagnosis & Treament Surgery, 15 th Edition

Điều trị tắc ruột do ung thư đại tràng trái

Tắc ruột là biến chứng thường gặp nhất của UTĐT nếu không được điều trị kịp thời bệnh nhân sẽ diễn tiến nặng, tiên lượng xấu Tái lập lưu thông là vấn đề lưu thông ưu tiên trong phẫu thuật tắc ruột do UTĐT Với tắc ruột UTĐT phải hiện nay các tác giả đã thống nhất cắt ĐT phải nối ngay thì đầu hoặc làm HMNT, thì sau đóng hậu môn nhân tạo Trong trường hợp không có khả năng cắt bỏ khi khối u quá lớn hoặc đã di căn xâm lấn các tạng thì nối tắt hoặc mở thông hồi tràng Với tắc ruột UTĐT trái việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật 1 thì hay nhiều thì vẫn chưa có sự thống nhất giữa các tác giả:

Những hạn chế của phẫu thuật nhiều thì đã giúp cho phẫu thuật một thì được xem như lựa chọn khác trong điều trịtắc ruột do UTĐT trái Phẫu thuật một thì vừa giải quyết vấn đề tắc ruột, vừa giải quyết vấn đề ung thư trong một lần mổ Phẫu thuật một thì chia hai nhóm kỹ thuật:

- Cắt bán phần hoặc gần toàn bộ đại tràng, nối hồi tràng với đại tràng hoặc trực tràng ngay trong trong một lần mổ và được chỉ định khi hoại tử, thủng đại tràng hoặc có u đồng thời ở ĐT phải.

- Cắt đoạn đại tràng và khâu nối đại tràng ngay lần đầu, không làm

Những quan điểm trước đây, cho rằng khâu nối đại tràng trong phẫu thuật cấp cứu với đại tràng không được chuẩn bị sẽ có nguy cơ xì miệng nối cao Trong giai đoạn cấp cứu chỉ mở HMNT trên dòng giải quyết tắc ruột, sau đó hồi sức bệnh nhân, chuẩn bị ĐT và nối lại đoạn ĐT được cho là an toàn hơn Phẫu thuật cắt đại tràng nhiều thì có thể thực hiện:

Thì 1: làm HMNT trên dòng Thì 2: cắt đoạn đại tràng Thì 3: đóng

Thì 1 làm phẫu thuật Hartmann, thì 2: thực hiện đảo ngược

Hartmann Thì 1: làm HMNT trên dòng, thì 2 cắt đoạn ĐT kết hợp đóng HMNT Thì 1: cắt đoạn ĐT nối ngay cùng với mở hồi tràng giúp bảo vệ miệng nối, thì 2 đóng lỗ mở hồi tràng.

Dù có thể tránh được biến chứng xì miệng nối nhưng với phẫu thuật nhiều thì bệnh nhân phải mang HMNT, phải trải qua nhiều lần mổ, thời gian nằm viện dài và nguy cơ có các biến chứng của HMNT như viêm da quanh HMNT, sa

HMNT, thoát vị thành bụng cạnh HMNT Phẫu thuật nhiều thì được khuyến cáo khi tình trạng bệnh nhân không cho phép kéo dài cuộc mổ, hoặc cần điều trị tân hỗ trợ đa mô thức, hoặc khi khối u xâm lấn.

Biến chứng phẫu thuật

Chảy máu lượng lớn do tổn thương mạch máu, tổn thương các tạng lân cận như: thủng niệu quản, rách lách, thủng tá tràng,…tuy vào từng trường hợp mà ta có huớng xử trí khác nhau Ngoài ra, trong quá trình rửa đại tràng có thể gây ra thủng đại tràng, hoại tử đại tràng, chảy phân vào trong ổ bụng.

Xì miệng nối là biến chứng nặng nhất cho phẫu thuật đường tiêu hóa và khoảng 2.9-15.3% [25], trong đó có ít nhất 1/3 trường hợp tử vong sau phẫu thuật đại trực tràng Vì mức độ nghiêm trọng của xì miệng nối bắt buộc phải chẩn đoán càng sớm càng tốt để có thể can thiệp kịp thời Phần lớn, được chẩn đoán qua dấu hiệu lâm sàng như: chảy mủ, dịch tiêu hóa ra ống dẫn lưu hay triệu chứng viêm phúc mạc Tuy nhiên trong 1 vài nghiên cứu cho thấy xì miệng nối thường được chấn đoán muộn, và thường sau khi ra viện hoặc 12 ngày sau mổ [24], [29].

Tụ dịch ổ bụng là tình trạng dịch trong năm trong ổ bụng, xảy ra sau phẫu thuật Với những ổ tụ dịch khu trú, ta có thể dẫn lưu dưới hướng dẫn siêu âm, với những ổ tụ dịch nằm giữa quai ruột cần phải phẫu thuật rửa và dẫn lưu.

Tắc ruột sau mổ từ lâu được xem là hệ quả tất yếu của phẫu thuật đường tiêu hóa Tỉ lệ tắc ruột sau mổ trên bệnh nhân phẫu thuật đại trực tràng là 5-30%

[21] Có nhiều nguyên nhân gây ra như sử dụng thuốc giảm đau sau mổ, bất động tại giường, rối loạn nước điện giải đặc biệt là Kali, chảy máu hoặc nhiễm trùng nặng trong ổ bụng,…Điều trị thường có nhiều phương pháp như: tạo bữa ăn giả, kích thích tăng nhu động ruột, vận động sớm, hạn chế giảm đau opioid, rút sonde dạ dày sớm, điều chỉnh các rối loạn nước-điện giải [19]

1.8.3 Đánh giá phân độ biến chứng theo Clavien-Dino [18]: Độ I: gồm các biến chứng nhẹ không cần điều trị bằng thuốc, phẫu thuật và can thiệp thủ thuật Độ II: Các biến chứng cần điều trị nội khoa, bao gồm cả các biến chứng cần truyền máu hay nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Độ III: Cần phải phẫu thuật, nội soi can thiệp

IIIa: Can thiệp nhưng không cần gây mê toàn thân IIIb: Can thiệp cần gây mê toàn thân Độ IV: Biến chứng đe dọa tính mạng cần điều trị tại

ICU IVa: Thương tổn 1 có quan

Ivb: Thương tổn nhiều cơ quan Độ V: Tử vong

1.9.Tình hình nghiên cứu hiện nay:

- Kỹ thuật rửa đại tràng:

Năm 1960, phẫu thuật viên người Anh - Muir [28], đã thực hiện kỹ thuật rửa đại tràng trong mổ Tiến hành cắt đại tràng dưới khối u, đóng kín và đưa đầu gần ngoài ổ bụng, mở một lỗ phía trên khối u và nối đại tràng với ống thủy tinh đường kính 26-32mm và đầu còn lại nối với túi chứa phân Sau đó nâng ống thủy tinh lên và cho nước vào rửa đại tràng, hạ ống thủy tinh xuống cho phân chảy vào túi chứa.Trong 5 năm (1962-1967) tác giả đã thực hiện 121 ca cắt đoạn đại tràng trái một thì kết hợp rửa đại tràng trong mổ ghi nhận tỉ lệ biến chứng chung là 10,7%, trong đó xì miệng nối là 4,1%, tỉ lệ tử vong 3,3%.

Hình 1.6 Kĩ thuật rửa đại tràng trong mổ của Muir [28]

Năm 1980, Dudley và Radcliffe [20], đã cải tiến kỹ thuật rửa đại tràng của Muir Tương tự như kĩ thuật của Muir nhưng đối với đầu gần ở phía trên khối u mở nửa khẩu kính để đặt ống dẫn phân (thường sử dụng ống của máy thở) Đặt sonde Foley 14F qua lỗ mở hồi tràng cho dịch rửa qua sondeFoley vào đại tràng, phân trong đại tràng được đẩy xuôi dòng xuống ống dẫn Ống Foley thường được 2 tác giả để lại như mở manh tràng ra da và bơm thuốc cản quang chụp X- quang kiểm tra miệng nối.

Hình 1.7 Kĩ thuật rửa đại tràng trong mổ của Dudley và Radcliffe [20]

Năm 1998, Forloni [22], phẫu thuật viên người Ý, cải biên kỹ thuật rửa đại tràng của Dudley và Radcliffe, khi thêm thiết bị bơm hơi tạo áp lực đẩy nước và giúp việc tống phân trở nên nhanh hơn, đến khi gần kết thúc, nước rửa được pha thêm dung dịch povidone-iodine 10%, với một vài trường hợp ruột non chứa nhiều phân, tác giả đặt thêm ống thông từ miệng xuống ruột non để hút Tác giả đã báo cáo 61 trường hợp với thời gian rửa trung bình là 44 phút, lượng nước rửa trung bình là 10 lít, không trường hợp nào xì miệng nối, nhiễm trùng vết mổ 5%, tử vong 2 %.

- Kỹ thuật rửa đại tràng trong mổ cũng được áp dùng từ rất lâu Năm 1998, tác giả Nguyễn Hoàng Bắc [1] đã báo cáo 11 trường hợp rửa đại tràng trong mổ Ghi nhận không trường hợp xì miệng nối và tỉ lệ nhiễm trùng vết mổ là 9%.

- Phẫu thuật một thì đối với UTĐT trái hiện nay nghiên cứu của một số tác giả có thực hiện trên những bệnh nhân tình trạng toàn thân và ổ bụng tốt như nghiên cứu của Trịnh Hồng Sơn [8]có 5/48 (10,42%) trường hợp tắc ruột do UTĐT trái Tác giả Nguyễn Văn Hải[4, 5] báo cáo 19 trường hợp tắc đại tràng trái được phẫu thuật một thì ghi nhận 18/19 trường hợp (94,7%) PT 1 thì kết hợp rửa đại tràng trong mổ do UTĐT trái trong đó không có trường hợp nào xì miệng nối, 2 trường hợp nhiễm trùng vết mổ.

Tác giả Vũ Hoàng Hà[3] báo cáo 27/66 trường hợp được điều trị bằng phẫu thuật một thì tỉ lệ nhiễm trùng vết mổ là 19.5%, không trường hợp từ vong,không trường hợp nào xì miệng nối Nghiên cứu của Phạm Văn Bình[2] có

42 trường hợp, trong đó có 33/42 trường hợp được phẫu thuật 1 thì kèm rửa đại tràng trong mổ, với tỉ lệ biến chứng chung là 28.6

%, 2 trường hợp xì miệng nối (4.8%) không phải mổ lại.

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Những bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ được chẩn đoán bệnh nứt hậu môn mạn tính và điều trị bằng phương pháp tiêm tại chổ Botulinum Toxin Type A tại bệnh viện Đại Học Y Dược Cần Thơ từ năm 2023 đến năm 2025.

 Bệnh nhân được chẩn đoán nứt hậu môn mạn tính mọi lứa tuổi, cả 2 giới.

 Bệnh nhân được điều tị bằng phương pháp tiêm tại chổ Botulinum Toxin Type A.

 Bệnh nhân tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.

 Bệnh nhân có nhiễm khuẩn nơi định tiêm.

 Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

 Bệnh nhân được chẩn đoán nứt hậu môn kèm theo các bệnh phối hợp (rò hậu môn, áp xe hậu môn, ung thư hậu môn – trực tràng).

 Bệnh nhân không tái khám hoặc mất liên lạc trong thời gian theo dõi.

 Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

 Địa điểm: Khoa Ngoại Tổng Quát Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

Nghiên cứu mô tả cắt ngang và tiến cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức: n=

Trong đó: n : cỡ mẫu tối thiểu. α : mức ý nghĩa thống kê.

2: giá trị từ phân bố chuẩn, được tính dựa trên mức ý nghĩa thống kê Chọn α = 0,05 thì Z 1− α 2 = 1,96. p : tỷ lệ ước đoán Chọn p = 0,914 là tỷ lệ điều trị bảo tồn thành công theo nghiên cứu của Lê Huy Lưu và cộng sự [11]. d : sai số cho phép Chọn d = 0,09.

Thay vào công thức trên, tính ra được n = 38.

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Đặc điểm về giới của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.2: Phân bố các đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Bảng 3.3: Phân bố theo nghề nghiệp

3.1.4 Thể trạng bệnh nhân BMI

Bảng 3.4: Thể trạng bệnh nhân

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Bảng 3.5: Triệu chứng cơ năng của bệnh nứt hậu môn

3.2.2 Thời gian khởi phát bệnh:

Bảng 3.6: Tiền sử bệnh của bệnh nhân

3.2.4 Điều trị trước khi nhập viện

Bảng 3.7: Điều trị trước khi đến viện

Bảng 3.8: Triệu chứng cơ năng của bệnh nứt hậu môn

Triệu chứng cơ năng N % Đau hậu môn khi đại tiện

Không đau Đau ít Đau vừa Đau nhiều

Bảng 3.10: Mức độ chảy máu

Rỉ rả thấm giấy vệ sinh

3.2.6 Đặc điểm vết nứt hậu môn

Bảng 3.11: Số lượng vết nứt

Số lượng vết nứt N Tỉ lệ %

Bảng 3.12: Vị trí của vết nứt hậu môn

Vị trí vết nứt N Tỉ lệ %

Cả 2 vị trí 6 và 12 giờ

Bảng 3.13: Vị trí vết nứt theo giới tính

Bảng 3.14: Đặc điểm đáy vết nứt hậu môn Đặc điểm đáy vết nứt

N Tỉ lệ % Đáy màu hồng nhạt Đáy có giả mạc Đáy lộ cơ thắt trong

Bảng 3.15: Bờ của vết nứt Đặc điểm đáy vết nứt

N Tỉ lệ % Đáy màu hồng nhạt Đáy có giả mạc Đáy lộ cơ thắt trong

Bảng 3.15: Tổn thương kèm theo

Tổn thương kèm theo N Tỉ lệ %

3.3 Đặc điểm quá trình tiêm:

3.4.1 Biến chứng 24 giờ đầu sau tiêm:

Bảng 3.16: Biến chứng sau mổ 24 giờ

Bí tiểu Mất kiểm soát trung hoặc đại tiện

3.4.2 Biến chứng 1 tuần sau tiêm:

3.4.3 Biến chứng 2 tuần và 8 tuần sau tiêm:

3.5.1 Đặc điểm sau tiêm 24 giờ:

Bảng 3.17: Mức độ đau sau tiêm 24 giờ

Mức độ đau N Tỉ lệ %

Không đau Đau ít Đau vừa Đau nhiều

Bảng 3.15: Mức độ chảy máu sau tiêm 24 giờ

Mức độ chảy máu N Tỉ lệ %

Rỉ rả thấm giấy vệ sinh

Bảng 3.16: Tiết dịch sau tiêm 24 giờ

3.5.2 Đặc điểm sau tiêm 1 tuần:

Bảng 3.14: Mức độ đau sau tiêm 1 tuần

Mức độ đau N Tỉ lệ %

Không đau Đau ít Đau vừa Đau nhiều

Rỉ rả thấm giấy vệ sinh

Bảng 3.16: Tiết dịch sau tiêm 1 tuần

3.5.5 Đặc điểm sau tiêm 2 tuần:

Bảng 3.14: Mức độ đau sau tiêm 2 tuần

Mức độ đau N Tỉ lệ %

Không đau Đau ít Đau vừa Đau nhiều

Bảng 3.18: Tiết dịch sau tiêm 2 tuần

3.5.5 Đặc điểm sau tiêm 4 và 8 tuần:

Bảng 3.17: Mức độ đau sau tiêm 4 và 8 tuần

Bảng 3.18: Tiết dịch sau tiêm 4 và 8 tuần

Không đau Đau ít Tổng

Bảng 3.19: Thời gian liền vết nứt

3.6 Đánh giá kết quả điều trị:

3.7 Bệnh nhân tự đánh giá:

Bảng 3.20 Nhận định của bệnh nhân về kết quả điều trị

Rất tốtTốtTrung bìnhXấu

Bảng 3.21 Đánh giá kết quả tổng quát

3 Thu thập thông tin và số liệu

5 Viết, chỉnh sửa luận văn

Xác nhận đã xem và đồng ý Cần Thơ, ngày tháng năm 2022 cho thông qua đề cương Học viên thực hiện của cán bộ hướng dẫn (ký tên)

GVHD 2: phẫu thuật cấp cứu nối ngay một thì điều trị tắc ruột do ung thư nửa trái đại trực tràng tại Bệnh viện K", Tạp chí Y học Việt Nam 501(1), tr 188-191.

3 Vũ Hoàng Hà (2013), "Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật một thì trong điều trị tắc ruột do ung thư đại tràng trái", Y học TP Hồ Chí Minh 17(3), tr 113- 120.

4 Nguyễn Văn Hải và Võ Duy Long (2007), "Kết quả của phẫu thuật một thì và nhiều thì trong điều trị tắc ruột do ung thư đại tràng", Y học TP

5 Nguyễn Văn Hải và các cộng sự (2016), "Kết quả điều trị 59 trường hợp tắc đại tràng trái bằng phẫu thuật một thì không rửa đại tràng trong mổ", Y học TP Hồ Chí Minh 20(1), tr 189-195.

6 Phạm Văn Năng và Phạm Văn Lình (2007), Bệnh học Ngoại khoa Tiêu hóa- Gan mật, Đại tràng, Trực tràng và Hậu môn, Năng, ed, Nhà xuất bản Y học.

7 Nguyễn Quang Quyền (2015), Giải phẫu học, Ruột già, Quyền, ed, Vol

Tập 2, Nhà xuất bản Y học. cancer",

11 Hashiguchi, Yojiro, et al (2020), "Japanese Society for Cancer of the

Colon and Rectum (JSCCR) guidelines 2019 for the treatment of colorectal cancer", International journal of clinical oncology 25(1), pp 1-42.

12 Jessica N Cohan and Varma, Madhulika G (2020), ""Large

Intestine"", in Cohan, Editor, Current Diagnosis & Treatment

Surgery, McGraw-Hill Education, pp 690-745.

13 L.Drake, Richard, Vogl, A Wayne, and Mitchell, Adam W M (2019),

Gray's Anatomy for Students, 4 ed, Abdomen, ELSEVIER.

14 Trevor M Yeung and Mortensen, Neil J (2018), ""Tumors of the Colon",

Maingot's Abdominal Operations, McGraw-Hill Education.

16 Awotar, Gavish Kumar, et al (2017), "Reviewing the management of obstructive left colon cancer: assessing the feasibility of the one-stage resection and anastomosis after intraoperative colonic irrigation",

17 Azzouz, Laura L and Sharma, Sandeep (2018), "Physiology, large intestine".

"Intraoperative irrigation of the colon to permit primary anastomosis", Journal of British Surgery 67(2), pp 80-81.

21 Flores-Funes, Diego, et al (2016), "The use of coffee, chewing-gum and gastrograffin in the management of postoperative ileus: A review of current evidence", Cirugớa Espaủola (English Edition) 94(9), pp 495- 501.

22 Forloni, B., et al (1998), "Intraoperative colonic lavage in emergency surgical treatment of left-sided colonic obstruction", Diseases of the

23 Foster, Michael E and Johnson, Colin D (1986), "Antegrade

Colonic Lavage in Acute Colonic Obstruction", Bristol Medico-

24 Hyman, Neil, et al (2007), "Anastomotic leaks after intestinal anastomosis: it's later than you think", Annals of surgery 245(2), p 254.

25 Kirchhoff, Philipp, Clavien, Pierre-Alain, and Hahnloser, Dieter

(2010), "Complications in colorectal surgery: risk factors and preventive strategies", Patient safety in surgery 4(1), pp 1-13.

Its importance in regional resections", Diseases of the Colon &

28 Muir, Edward G (1968), Safety in colinic resection, Editor^Editors,

29 Nicksa, GA, et al (2007), "Anastomotic leaks: what is the best diagnostic imaging study?", Diseases of the colon & rectum 50(2), pp 197-203.

30 Tong, Guo-Jun, et al (2018), "Comparison of the eighth version of the American Joint Committee on Cancer manual to the seventh version for colorectal cancer: A retrospective review of our data",

World journal of clinical oncology 9(7), p 148.

31 Weiser, Martin R (2018), "AJCC 8th edition: colorectal cancer",

Annals of surgical oncology 25(6), pp 1454-1455.

I Bất kì sự sai lệch so với quá trình hậu phẫu bình thường mà không cần thay đổi kháng sinh hoặc phẫu thuật.

II Cần thiết phải được điều trị bằng thuốc khác ngoài các thuốc sử dụng trong độ I Truyền máu và nuôi dưỡng đường tĩnh mạch

III Cần phải phẫu thuật hoặc nội soi can thiệp để điều trị IIIa Can thiệp không cần phải gây mê toàn thân

IIIb Can thiệp cần phải gây mê toàn thân

IV Biến chứng đe đọa tính mạng

IVa Một tạng bị rối loạn chức năng (cần lọc máu)

Bệnh mạch máu ngoại vi 1 Đái tháo đường không biến chứng 1 Đái tháo đường có tổn thương nội tạng 2

Bệnh thận mạn mức trung bình hoặc nặng 2

Bệnh gan vừa và nặng 3

CCI ≥ 6 : nguy cơ phẫu thuật cao

PHIẾU THU THẬP SÓ LIỆU Đề tài: Kết quả sớm phẫu thuật một thì rửa đại tràng trong mổ điều trị tắc ruột do ung thư đại tràng trái tại Cần Thơ năm 2022-2024.

Ngày mổ: Thời gian nằm viện: ngày

Thời gian diễn tiến bệnh Thời gian tắc ruột

Triệu chứng gợi ý Đau bụng 1.Có 2.Không

Thay đổi thói quen đi tiêu 1.Có

2.Không Táo bón 1.Có 2.Không Đi tiêu phân đàm máu 1.Có

2.Không Sụt cân 1.Có 2.Không

Sinh hiệu lúc nhập viện

Mạch… l/p Huyết áp…… mmHg Nhiệt độ… độ Nhịp thở….l/p SpO2….%

Không Mổ NS Mổ mở

- Đánh giá nguy cơ trước mổ theo ASA: ASA1 ASA2 ASA3.

Na+….mmol/L K+… mmol/L Cl-……mmol/L

Thiếu máu trước mổ 1 Có 2 Không

Chụp cắt lớp vi tính:

Truyền máu trước mổ 1 Có 2 Không

Vị trí khối u Đại tràng ngang Đại tràng góc lách Đại tràng xuống Đại tràng sigma

Cắt đoạn đại tràng đơn thuần 1 Có

Cắt đại tràng P mở rộng Cắt đoạn đại tràng sigma

Cắt đại tràng + tạng bị xâm lấn 1 Có

Số hạch nạo được hạch

Lượng dịch rửa:…… ml Đánh giá độ sạch lòng đại tràng: 1 Có 2.Không

Tai biến do rửa: 1.Có

Hoại tử đại tràng Xì phân vào ổ bụng

Xì miệng nối Ngày thứ… Nhiễm trùng vết mổ

Tụ dịch ổ bụng Tắc ruột sau mổ

Thời gian phục hổi nhu động ruột: Trung tiện vào ngày

HP thứ… Đại tiện vào ngày HP thứ….

Cho ăn đường miệng vào ngày HP thứ….

Thời gian nằm viện:…… ngày

Tình trạng ra viện 1 Hồi phục 2 Nặng/ tử vong Lý do tử vong:

… chế Đại tiện 1 Bình thường 2 Táo bón Vết mổ 1 Lành tốt 2 Hở da

Rò tiêu hóa 1 Không 2 Lưu lượng thấp 2 Lưu lượng cao Mổ lại 1.Có 2 Không

Nhập viện lại 1.Có 2 Không

Kết quả: 1 Tốt 2.Trung bình 3 Kém

Ngày đăng: 20/03/2023, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w