1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH GIẢNG dạy lớp 4 (21 22

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Lớp 4
Người hướng dẫn Phó Hiệu Trưởng Lê Hồng Tâm, Tổ Trưởng Phạm Thị Dung
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế Hoạch Bài Học
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 90,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 1Kể chuyện Kĩ thuật Dế Mèn bênh vực kẻ yếuTrung thực trong học tập Tiết 1 Ôn tập các số đến 100000 Sự tích Hồ Ba BểVật liệu, dụng cụ cắt khâu, khâu, thêu Ba 07/09 T

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 1

Kể chuyện

Kĩ thuật

Dế Mèn bênh vực kẻ yếuTrung thực trong học tập (Tiết 1)

Ôn tập các số đến 100000

Sự tích Hồ Ba BểVật liệu, dụng cụ cắt khâu, khâu, thêu

Ba

07/09

ToánLTVCKhoa học

Mĩ thuậtChính tả

Ôn tập các số đến 100000Cấu tạo của tiếng

Con người cần gì để sốngMàu sắc và cách pha màuN-V: Dế Mèn bênh vực kẻ yếuChiều Thể dục

Mẹ ốm

Ôn tập các số đến 100000Thế nào là kể chuyện?

Tiết 1Tiết 2

Năm

09/09

ToánLTVCKhoa họcLịch sử

Âm nhạc

Biểu thức có chứa một chữLuyện tập về cấu tạo của tiếngTrao đổi chất ở người

Ôn 3 bài hát đã học ở lớp 3Chiều HĐNGLL Chủ điểm : Mái trường mến yêu, ATGT, KNS

Sáu

10/09

ToánTLVThể dụcĐịa líSHL

Luyện tậpNhân vật trong truyệnTập hợp hàng dọc, dóng hàng…

Làm quen với bản đồTuần1

Ngày 1tháng 9 năm 2021 Phó hiệu trưởng Tổ trưởng

Lê Hồng Tâm Phạm Thị Dung

Trang 3

Thứ hai, ngày 06 tháng 9 năm 2021

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (Trả lời được những câu hỏi trong SGK)

* Góp phần phát triển năng lực

- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL

ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,

* Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm

* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.

* ĐCND: Không hỏi câu hỏi 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn dài hướng dẫn HS đọc

- HS: Đọc trước bài trong sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Khởi động ( 2 ’ )

- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết

- GV giới thiệu chủ điểm Thương người như thể thương thân và bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

a.Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc bài, lớp mở sgk theo dõi

- Yêu cầu HS đọc đoạn lần 1: 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn – Kết hợp cho bạn nhận xét– GV nhận xét

- Yêu cầu HS đọc đoạn lần 2: 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn – Nhận xét

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xòe, cậy khỏe, quãng; câu văn dài ( Bảng phụ )

- GV sữa và giải nghĩa từ ngữ: tiếng khóc, ngắn chùn chùn, thui thủi

- Gọi một số HSđọc chú giải sgk

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- 2 em đọc lại bài – HS theo dõi )

- GV đọc diễn cảm lại bài

b Tìm hiểu bài

- Một HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 và trả lời câu hỏi 1,2

- Dế Mèn gặp chị Nhà Trò như thế nào? ( Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thìnghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần đá cuội )

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu đuối? ( Thân hình chị bé nhỏ lạigầy yếu, lâm vào cảnh nghèo túng )

Trang 4

- Chị Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp như thế nào? ( Trước đây mẹ Nhà Trò vay lương ăn của bọn Nhện, sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm Nhện đe dọa, ăn thịt chị )

* GV ghi bảng: bé nhỏ, gầy yếu, mỏng, ngắn chùn chùn, yếu quá, chặng đường bắt, ăn thịt )

* GV chốt ý 1 Chị Nhà Trò rất yếu ớt bị bọn Nhện ức hiếp

- HS đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi 3 sgk

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của dế Mèn?

+ Lời Dế Mèn: Em đừng sợ

+ Cử chỉ của Dế Mèn: Phản ứng mạnh: xòe cả hai càng ra, bảo vệ Nhà Trò, dắt Nhà Trò đi )

- GV chốt ý 2 Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và nêu hình ảnh, nhân vật mà em thích ( câu 4 )

HS đọc và nêu

3 Hoạt động luyện tập thực hành

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

- GV đọc mẫu đoạn 3– HS đọc, phát hiện cách ngắt nghỉ và tìm từ ngữ cần nhấn giọng trong đoạn văn GV gạch chân đẻ giúp HS đọc diễn cảm hay

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- GV lưu ý nhấn giọng: đánh em, bắt em, vặt chân, vặt cánh, đừng sợ, độc ác, )

- Luyện đọc theo cặp ( GV chú ý giúp đỡ HS ) - HS thi đọc diễn cảm - GV cho lớp bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét 4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Em học tập được những gì qua bài học này? - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

+ Biết được trung thực trong học tập, giúp em học tạp tiến bộ, được mọi người yêu mến

+ Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

* Đối với HSHTT

: - Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập

- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho hành vi thiếu trung thực trong học tập

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

Trang 5

- Có thái độ trung thực trong học tập

* Bài tập 3: yêu cầu HS thực hiện hai phương án: tán thành và không tán thành

* Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác,sáng tạo

* Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

* GDKNS: KN tự nhận thức về sự trung thực của bản thân trong học tập

KN bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập

- Sách Bác Hồ và những bài học đạo đức ,lối sống dành cho HS lớp 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

- GV giới thiệu môn học, giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

a.Xử lí tình huống( trang 3 sgk)

- Yêu cầu HS xem tranh trong sgk và đọc tình huống

- Nếu em là Long , em sẽ chọn cách giải quyết nào? Vì sao? ( nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau )

GV KL: Cách giải quyết trên là phù hợp và thể hiện được tính trung thực trong học

- Yêu cầu HS làm bài tập 1.

- 2 HS nêu và xác định yêu cầu của bài tập

- HS trình bầy ý kiến

- GV kết luận: + Việc c là trung thực trong học tập

+ Việc a, b, d là thiếu trung thực trong học tập

3 Hoạt động luyện tập thực hành

- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập

- Đại diện các nhóm trả lời

- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng

+ Ý kiến b, c tán thành (thẻ đỏ)

+Ý kiến a không tán thành (thẻ xanh)

+Ý kiến a không tán thành (thẻ xanh)

+ Ý kiến a không tán thành (thẻ xanh)

* HSHTT: - Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập

Trang 6

- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho hành vi thiếu trung thực trong học tập

- GV YC HS đọc truyện: Có trung thực, thật thà thì mới vui (SGK Bác Hồ và những bài học về đạo đức – trang 4,5) trả lời câu hỏi SGK

? Để làm việc và nói năng cho thật thà, trung thực thì dễ hay khó? tại sao?

- Dễ vì ai cũng có thể làm được

- GV tiểu kết

- Gọi HS đọc ghi nhớ (sgk)

* Giáo dục quốc phòng an ninh:

? Em hãy nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả người đánh mất?

- HS nêu cá nhân

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Yêu cầu HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương trung thực trong học tập

- Tự liên hệ (các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo chủ đề bài học)

IV.ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Đọc, viết được các số đến 100 000 - Biết phân tích cấu tạo số - Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,

* Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

* BT cần làm: bài 1,2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS: Vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Khởi động

- Chơi trò chơi "Chuyền điện"

+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số tròn chục từ 90 đến 10

- Tổng kết trò chơi

- Dẫn vào bài mới

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

+Hướng dẫn HS ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng

- GV viết số: 83 251 , HS đọc số 83 251

- HS nêu rõ chữ số ở hàng đơn vị, hàng chục,… Của số 83 251?

- Lớp theo dõi nhận xét

+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề? M: 1 chục = 10 đơn vị

1 trăm = 10 chục

Trang 7

HS đọc thầm đề bài, sau đó tự làm BT vào vở GV hướng dẫn hs dựa vào đặc

điểm liền nhau trên tia số để tìm quy luật ghi số vào chỗ chấm

- 2hs lên bảng làm bài

+ Cả lớp, gv nhận xét chốt cách làm đúng

0 10 000 20 000 30 000 40 000 50 000 60 000

Bài 2 : MT: HS biết đọc, viết, phân tích cấu tạo các số trong phạm vi 100 000

- HS làm bài cá nhân, làm xong trao đổi theo cặp

+ Gọi hs lên bảng chữa bài GV, hs nhận xét chốt kq đúng

tám

Trang 8

Bài 3: MT: HS biết viết các số theo mẫu: VD: 8723 = 8000 + 700 + 20 +3

9000 + 600 + 30 +2 = 9632

CTH: Hs làm BT cá nhân; hs làm 2 bài đầu ở mỗi câu, Khuyến khích một số HS làm cả bài

- GVhd hs nhớ lại vị trí các hàng để phân tích số

a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1 b) 7000 + 300 + 50 + 1 = 7351

3082 = 3000 + 80 + 2 6000 + 200 + 3 = 6203

4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- GV gọi HS chốt nội dung bài ôn

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

IV.ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ Kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái * Góp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, , kể chuyện trước đám đông, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,

* Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

*GDBVMT:Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- GV: Các tranh minh họa trong SGK (phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1 Khởi động

Lớp hát, vận động tại chỗ

Giới thiệu bài thông qua một số cảnh đẹp của đất nước (Hồ Hoàn Kiếm,Vịnh Hạ Long…), giới thiệu bài

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

+GV kể chuyện: ( 10/ )

- GV kể chuyện lần 1: Không dùng tranh Giọng kể thong thả, rõ ràng.

- GV kể chuyện lần 2: Sử dụng tranh minh hoạ (phóng to).

+ Kết hợp giải nghĩa một số từ khó: Cầu phúc, giao long, làm việc thiện, bâng quơ…

Trang 9

- Phần đầu câu chuyện: (tranh 1)

- Phần nội dung chính của câu chuyện (tranh 2 +3)

- Phần kết của câu chuyện: (tranh 4)

3 Hoạt động luyện tập thực hành

+ HS thực hành kể chuyện

- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo từng nội dung bức tranh

- GV cho HS kể chuyện trong nhóm (Nhóm 4)

- Thi kể chuyện trớc lớp : 4 HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện

(Lu ý: Đối với HS kẻ còn chậm, lúng túng chỉ yêu cầu kể đợc 1- 2 đoạn của câuchuyện)

- Kể toàn bộ câu chuyện

- GV cho 2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Tổ chức cho HS trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- GV chốt lại ý đúng: Câu chuyện ca ngợi những người giàu lòng nhân ái, khẳngđịnh người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

- Cho HS nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất

* Tích hợp môi trường:

- Hồ Ba Bể được hình thành có tác dụng gì đến môi trường sống xung quanh?( Điều tiết được nước vào mùa cạn, hạn chế lũ lụt và hạn hán… )

4.Hoạt đông vân dụng, trải nghiệm

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm

- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Kĩ thuật VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT KHÂU THÊU

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu,thêu

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục HS ý thức thực hiện an toàn lao động

* Góp phần phát triển các năng lực

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL làm việc nhóm,

* Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

GV: 1số sản phẩm may, khâu, thêu

GVvà HS: - Một số mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu và các màu

- Kim khâu, kim thêu các cỡ

- Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ

- Khung thêu cầm tay, 1 miếng sáp hoặc nến, phấn màu, thước dẹt, thước dây

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Trang 10

Tiết 1

1 Khởi động (3p)

- HS hát bài hát khởi động:

- Kiểm tra sự Chuẩn bị đồ dùng của HS

- GV giới thiệu trực tiếp

- GV giới thiệu 1số sản phẩm may, khâu, thêu và nêu ví dụ: Để có những sản phẩmnày cần những vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu nào?

- GV nêu mục đích bài học

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

a.Quan sát nhận xét, vật liệu khâu, thêu:

- GV chia lớp thành 2 nhóm hướng dẫn HS quan sát và nêu nhận xét:

+ Nhóm 1: Quan sát mẫu vải, đọc thầm mục1a SGK nêu nhận xét về: Màusắc, hoa văn độ dày mỏng của mỗi loại vải

+ Nhóm 2: Quan sát hình 1 SGK, đọc thầm mục 1b, nêu nhận xét về tên vàđặc điểm chính của mỗi loại chỉ khâu, chỉ thêu

b Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo

- Học sinh quan sát hình 2, nêu đặc điểm cấu tạo của kéo, so sánh giữa kéo cắt vải

- Sưu tầm một số mẫu vải hay dùng trong may mặc

- Hướng dẫn tự học và chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau

* Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

* BT cần làm: Bài 1(cột1), Bài2a, Bài 3 (dòng 1,2); Bài 4b

Trang 11

- GV chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ béđén lớn (lớn đến bé)

- HS chơi theo tổ

- HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận

- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định

- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng cuộc

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

a.Kiểm tra cách đọc, viết số( 5/ )

- GV viết lên bảng một dãy số sau đó gọi HS lần lượt đọc, viết số đến 100 000

- GV nhận xét, đánh giá

- GV giới thiệu bài trực triếp

b Luyện tính nhẩm ( 5/ )

- GV tổ chức cho HS chơi tính nhẩm

- Chẳng hạn khi đọc: Bảy nghìn cộng hai nghìn Mười hai nghìn cộng sáu nghìn,…

- HS nêu miệng kết quả và nêu cách nhẩm, lớp nhận xét

- GV đọc một số phép tính cho HS nghe

3.Hoạt động luyện tập thực hành

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 1 cột 1 bài 2a, bài 3 (dòng 1, 2), bài 4bvào vở Nếu còn thời gian HS hoàn thành tiếp các bài còn lại

-HS hoàn thành bài tập vào vở

-HS trình bày bài trên bảng

- Các cặp số còn lại thực hiện tương tự

- GV theo dõi nhận xét, chót lại kết quả đúng

4 327 > 3 742 5 870 < 5 890

28 676 = 28 676 97 321 < 97 400

Bài 4b Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - tự làm

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- GV theo dõi nhận xét, chốt lại kết quả đúng 92 678 ; 82 697, 76862 , 62 978

4Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5 / )

- GV hệ thống lại nội dung bài ôn, nhận xét, đánh giá giờ học,

- HS chuẩn bị bài

Trang 12

IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh)

- Nội dung ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ BT1 vào bảng

* HSHTT: HS giải được câu đố ở BT 2

- GV:Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình

- HS: Bộ chữ cái ghép tiếng; VBT Tiếng Việt 4 (tập1).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động (3p)

- GV kết nối bài học

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

- Giới thiệu bài: GVgiới thiệu trực tiếp

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

a.Hướng dẫn tìm hiểu phần nhận xét

*.Tìm số tiếng trong câu tục ngữ

- HS đọc nối tiếp yêu cầu 1(SGK)- GV viết bảng

- Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS nêu kết quả, HS nhắc lại

* GV chốt: Hai câu tục ngữ có: 14 tiếng

* Quy tắc đánh vần

- HS đọc yêu cầu 2 GV viết yêu cầu lên bảng

- HS làm việc (cá nhân): Đánh vần rồi viết vào giấy nháp Một số HS nêu trớc lớp

- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng: (bờ- âu - bâu – huyền - bầu)

* Xác định các bộ phận tạo thành tiếng

- Cho HS đọc yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng “bầu”

- HS làm việc cá nhân vào vở nháp

- GV cho HS trình bày

- GV chốt lại, viết lên bảng: Tiếng “bầu” gồm 3 phần : b là âm đầu; âu là vần;thanh huyền

* Phân tích các bộ phận tạo thành tiếng – Rút ra nhận xét

- GV cho HS yêu cầu 4

- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi (mỗi nhóm 2 tiếng)

Trang 13

- GV yêu cầu HS trình bày Rút ra kết luận: Tiếng gồm: Âm đầu, vần, thanh

- GV nhận xét và chốt lại : Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có - Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - HS thuộc lòng ghi nhớ ngay tại lớp 3.Hoạt động luyện tập thực hành : Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của BT1 (SGK) - 1HS làm mẫu trên bảng - GV giao việc: Cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS các nhóm nối tiếp lên trình bày kết quả vào bảng: * GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng *HSHTT: HS giải câu đố ở BT 2 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Ghi nhớ cấu tạo của tiếng - Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển các năng lực - NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,

* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Hình 4, 5 sgk; Phiếu học tập

- HS: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (3p)

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

-GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn vào bài

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

a.Tìm hiểu các điều kiện con người sống và phát triển

Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì các em cần có trong cuộc sống của mình Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát hình 1,2 và từ cuộc sống thực tế kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngày để duy trì sự sống của mình

- HS làm việc (cá nhân): GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu

Trang 14

- GV kết luận:

+ Điều kiện vật chất: thức ăn, nước uống, quần ỏo, nhà ở…

+ Điều kiện tinh thần: văn hoỏ, xó hội, tỡnh cảm gia đỡnh, bạn bố, học tập, vui

chơi

b Những yếu tố cần cho sự sống (hoạt động cỏ nhõn) - Mục tiờu: HS phõn biệt được những yếu tố mà con người cũng những sinh vật khỏc cần để duy trỡ sự sống của mỡnh với những yếu tố mà chỉ cú con người mới cần - Cỏch tiến hành: + HS sử dụng VBT (Làm BT1) - HS làm việc cỏ nhõn (GV giỳp đỡ HS) + Một số HS nờu kết quả; Cả lớp cựng nhận xột, bổ sung - GV kết luận: 3.Hoạt động luyện tập thực hành Trũ chơi: " Cuộc hành trỡnh đến hành tinh khỏc" Mục tiờu:Củng cố những kiến thức đó học về những điều kiện cần để duy trỡ sự sống của con người - Cỏch tiến hành: + Chia lớp thành 3 nhúm, mỗi nhúm được phỏt một bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu bao gồm những thứ “cần cú” để duy trỡ sự sống và những thứ cỏc em “muốn cú” + GV hướng dẫn cỏch chơi, HS tiến hành chơi - Cỏc nhúm trỡnh bày và so sỏnh kết quả, tuyờn dương nhúm thắng cuộc 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm - VN vẽ sơ đồ mối liờn hệ giữa con người với cỏc điều kiện sống,làm bài tập cũn lại trong vở BT - Chuẩn bị bài: “ Trao đổi chất ở người” IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Mĩ thuật GV mĩ thuật dạy Chớnh tả NGHE VIẾT: DẾ MẩN BấNH VỰC KẺ YẾU I YấU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu Không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng bài tập 2b * Hỡnh thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trỏch nhiệm * Gúp phần phỏt triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sỏng tạo, NL ngụn ngữ, NL thẩm mĩ,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 15

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả một lượt

- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả

- HS trình bày bài và cách viết một số từ khó

3.Hoạt đông luyện tập hực hành

* GV đọc cho HS viết chính tả:

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2- 3 lượt

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt HS soát lại bài

c GV nhận xét chữa bài:

- GV nhận xét một số bài

- GV nêu nhận xét chung bài viết của cả lớp

Bµi tËp 2b HS lµm bµi c¸ nh©n, mét sè HS nªu kÕt qu¶ bµi lµm

HS vµ GV nhËn xÐt

Bµi tËp 3a C¶ líp lµm bµi c¸ nh©n

- Cho HS đọc yêu cầu

- Giao việc cho HS (lu ý giúp đỡ HS làm bài chậm)

- HS làm bài trong vở bài tập

-Tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- GV chốt lại lời giải đúng: lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà

4.Hoạt đông vận dụng trải nghiệm

- Viết 5 tiếng, từ chứa an/ang

- Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự học cho đẹp

- GV nhËn xÐt tiÕt häc

- Hướng dÉn HS vÒ nhµ chuÈn bÞ bµi cho tuÇn sau

IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

Thứ tư, ngày 08 tháng 9 năm 2021

Ngày đăng: 17/10/2022, 16:55

w