1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 23 thuốc điều trị đái tháo đường (bản cũ)

91 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc điều trị đái tháo đường (bản cũ)
Người hướng dẫn PT. ThS. BS. Cao Thị Kim Hoàng
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàng tiết : tác dụng của insulin lên các tế bào lân cận  Tế bào  của tuyến tuỵ làm giảm tiết glucagon  Tế bào  làm tăng tiết somatostatin → giảm tiết glucagon...  Insulin analog :

Trang 1

THUOÁC ÑIEÀU TRÒ ĐÁI THÁO

Trang 2

MUÏC TIEÂU

1. Phân loại được các nhóm thuốc điều trị

đái tháo đường

2. Trình bày được cơ chế, tác dụng, tai biến,

chỉ định của các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

* Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ của ADA-1997

1 Đường huyết tương lúc đói (FPG): 126mg/dl

2 Đường huyết tương bất kỳ  200mg/dl + TC 

G/huyết

3 Nghiệm pháp dung nạp glucose:  200 mg/dl

4 HbA1c  6,5 % (chuẩn hoá bằng phương pháp

sắc ký lỏng cao áp) ADA 2010

Trang 4

* Tiền ĐTĐ

1 Đường huyết sau ăn:

Bình thường đh sau ăn: nghiêm pháp dung nạp glucose

<140mg/dl

Rối loạn dung nạp glucose (IGT):  140 mg/dl và

<200mg/dl

- Tiết insulin thích hợp về lượng lẫn thời điểm

- Độ nhạy thích hợp của tế bào gan và cơ vân với insulin

Trang 5

Nồng độ insulin ở người bt và ĐTĐ type 2

Trang 6

2 Đường huyết lúc đói: (FPG)

Đường huyết lúc đói bình thường : <110 mg/dl

Rối loạn đường huyết lúc đói (IFG): 110 mg/dl và

< 126mg/dl

Để giữ đường huyết lúc đói bình thường cơ thể phải duy trì:

- Khả năng tiết insulin nền thích hợp

- Độ nhạy thích hợp của tế bào gan với insulin

Trang 7

C Phân loại đái tháo đường

ĐTĐ type: tế bào  bị hủy thiếu Insulin tuyệt đối.

Trang 8

Insulin

Glucose

Thụ thể insulin

Chất vận chuyển G (GLUT 4)

G

G

G G

G

G

G G G G

G G

G G

G

TB nhại cảm với insulin

©2004 International Diabetes Center All rights reserved

Trang 9

Insulin

Glucose

Thụ thể insulin

Chất vận chuyển G

G G

Trang 10

TÊN VỊ TRÍ ÁI LỰC VỚI

GLUCOSE

GLUT 2 Gan, tb β của tuỵ, thanh mạc

ruột, thận thấp

GLUT 4 Mô cơ mỡ (nội bào) Trung bình

GLUT 5 Niêm mạc ruột, gan, tinh

trùng Trung bình

CHẤT CHUYÊN CHỞ GLUCOSE ( GLUT )

Trang 11

Phân biệt ĐTĐ type 1 và type 2

Insulin huyết tương

Nhiễm toan ceton

Thuốc tiểu đường

uống

Điều trị bằng insulin

< 30 tuổi Bất thường miễn dịch

# 50 %

BT hoặc gầy Không có, ít Dễ bị

Không đáp ứng Cần, bắt buộc

Ít có khả năng Có đáp ứng Có khi cần

Trang 12

NỘI DUNG

Thuốc điều trị ĐTĐ gồm

Insulin

Thuốc điều trị ĐTĐ uống

Thuốc điều trị ĐTĐ tiêm khơng phải insulin

Trang 13

G G C C

Chuoãi A

Chuoãi B

S S

NH2 11

19 7

Trang 14

TÁC DỤNG CỦA INSULIN

A Bàng tiết : tác dụng của insulin lên các tế bào

lân cận

 Tế bào  của tuyến tuỵ làm giảm tiết glucagon

 Tế bào  làm tăng tiết somatostatin → giảm

tiết glucagon

Trang 15

B Nội tiết

Tế bào gan :

 Giảm phóng thích glucose (ức chế ly giải

glycogen và tân sinh glucose)

Trang 16

Tế bào cơ vân :

Tăng bắt giữ (tổng hợp glycogen) và sử dụng glucose

Tăng tổng hợp, giảm ly giải protein

Tăng bắt giữ kali

Trang 17

Mỡ : tăng tổng hợp lipid

 Tăng tổng hợp triglycerid

 Ức chế sự thuỷ phân triglyceride

 Tăng men lipoprotein lipase (men này gắn vào

nội mạc mao mạch) có tác dụng thuỷ phân

triglycerid trong các tiểu phân lipoprotein lưu thông

Trang 18

CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA INSULIN

Tyrosin kinase

Trang 19

 Chất vận chuyển

Chuyên chở glucose vào trong tế bào

NGỒI TB

TRONG TB

Trang 20

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: thường IV hoặc SC

- SC:cánh tay, bụng, mơng, đùi

- SC da bụng hấp thu nhiều nhất

- SC da đùi hấp thu ít nhất

- Cách dùng khác

- Uống

- Dạng toạ dược

- Dạng khí dung

Trang 21

Cánh tay

Bụng mông đùi

Trang 22

Chuyển hóa: Ở gan (50%), thận, cơ, não T1/2 là 5-6 phút.

- Khi nhịn đói tuỵ tiết I # 40 μg/mỗi giờ

- Insulin

+ tăng từ phút thứ 8- phút thứ 10 sau khi ăn + đạt nồng độ đỉnh ở phút thứ 30 – 45

Trang 23

CÔNG DỤNG INSULIN: ĐT ĐTĐ

 Type 1

 Người lớn tuổi gầy

 Type 2 thất bại với thuốc uống

 Type 2 có biến chứng

 Type 2 có sử dụng corticoid

 Người có thai

Trang 24

Các loại Insulin

Insulin chiết xuất từ tuyến tuỵ heo, bò hiện nay ít dùng

Insulin bán tổng hợp : Dùng

enzymđể biến đổi insulin lợn

giống hệt insulin người:

Velosulin human

Tổng hợp bằng phương

pháp tái tổ hợp AND(Human

R, Novolin R).

Trang 25

A 8 A 10 B 30 Insulin

người Threonine Isoleucine Threonine Insulin heo Threonine Isoleucine Alanine

Insulin bò Alanine Alanine Alanine

Trang 26

Insulin analog : Tái tổ hợp AND

thay đổi cấu trúc phân tử insulin người để tạo ra một phân tử

insulin mới có thời gian khởi đầu tác dụng nhanh, giống với insulin trong cơ thể: Insulin lispro, Insulin aspart,

Insulin glargin, Insulin detemir

Trang 28

Insulin Lispro

Trang 29

Insulin Glargin

Trang 30

Insulin Detemir

Trang 33

Các chế phẩm của

Insulin

Khác biệt quan trọng của các chế phẩm là thời gian khởi đầu và thời gian tác dụng

Loại khởi đầu cực nhanh và tác

dụng rất ngắn Insulin lispro, Insulin aspart

Loại khởi đầu nhanh và tác dụng ngắn: Insulin kẽm tinh thể, Regular Insulin.

Loại khởi đầu & tác dụng trung bình:

NPH Insulin, Lent Insulin

Loại khởi đầu chậm và tác dụng

dài: Ultralent Insulin, Insulin glargin, detemir

Trang 36

Chú ý

 Insulin tác dụng nhanh(Insulin lispro, aspart,

regular) : IV, IM, SC

 Insulin ( NPH, Lent, Utralent, glargin ): IM, SC

 Lent Insulin dành cho người nhạy cảm với Protamin

 Khi trộn Lent Insulin với Regular Insulin nên tiêm ngay sau khi trộn sẽ tránh được

tương tác.

 Bất cứ 1 sự thay đổi nào (loại Insulin,

nhà sản xuất… ) Đều phải xem lại

liều dùng và điều chỉnh liều cho

thích hợp

Trang 37

Ba chế độ điều trị

 Thường qui 1 – 2 lần /ngày

 Tiêm insulin dưới da nhiều lần MSI (Multiple Subcutaneous Injections) 3 lần/ngày

 Truyền liên tục dưới da CSII

(Continuous Subcutaneous Insulin

Infusion)

Trang 38

Phương tiện sử dụng insulin

 Kim và ống tiêm insulin có chia vạch đơn vị: thường dùng, đau, khó tự tiêm

 Bút tiêm Insulin: liều chính xác, thuận lợi khi di chuyển, đắt tiền

 Bơm Insulin: dùng để tiêm truyền liên tục

Insulin dưới da (CSII) cho những BN cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ

Trang 39

Kim, ống tiêm insulin Bút tiêm insulin

Trang 40

Bơm tiêm insulin

Trang 41

 Đơn vị Insulin : đơn vị quốc tế

IU(intenational unite)

1 IU = 0,04082 mg

24 IU ≈ 1 mg

Ký hiệu U : IU/ml

- Loại U 100 thường dùng cho người lớn

- Loại U 40 dùng cho trẻ em

- Loại U 500 dùng cho bn đề kháng với Insulin nặng.

Độ tinh khiết

Proinsulin < 50 ppm : Insulin tiêu chuẩn

Proinsulin < 10 ppm : Insulin tinh khiết

Trang 42

CAÁU TRUÙC CUÛA PROINSULIN

Trang 43

Bảo quản lọ insulin:

Nhiệt độ:

 nhiệt độ từ 2-8oC (ngăn rau hay cửa tủ lạnh) và trong tối

 ở nhiệt độ phòng (25-30 oC) giữ được 4-6 tuần

 giữa 2 lần tiêm không cần để trong tủ lạnh

 Không được thay đổi đột ngột nhiệt độ lọ insulin

 Bảo quản lọ Insulin để thẳng đứng, không được lắc mạnh

lọ, chỉ nên lăn trong lòng bàn tay để làm ấm sau khi lấy ra khỏi tủ lạnh.

 Không để lọ insulin đông lạnh

Trang 44

DUNG DỊCH PHA TRUYỀN INSULIN

- Các dung dịch có thể pha insulin:

NaCl 0,9%, Glucose 5%, Glucose 10%,

Ringer lactate

- Các dd không thể pha chung với

insulin : dd kiềm, acid amin, aminophyllin,

barbituric, chlorothiazide, dobutamin,

corticoid, nitrofurantoin, novobiocin,

sulfamide…

Trang 45

CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG INSULIN

 Khi sử dụng lần đầu phải dò liều

 Tiêm Insulin trước các bữa ăn

 Ống tiêm Insulin phải thật phù hợp với loại Insulin

 Vị trí tiêm Insulin phải thay đổi

 Không sử dụng quá 40UI cho 1 lần tiêm

Trang 46

TAI BIEÁN

 Hạ đường huyết (đường huyết < 50mg/dl)

* Xử lý:

+ nhẹ: uống nước đường , sữa, nước trái cây, pho

mai, hoặc trái cây

+ nặng:

 glucose 30 - 50% : 25 – 50 ml IV sau đó tiếp tục duy trì glucose 5 – 10 % truyền tĩnh mạch duy trì đường huyết > 100mg/dl hoặc

 IM glucagon: Không dùng ở bệnh nhân suy gan

 Không dùng Insulin nhanh cho lần tiêm trước khi ngủ

Trang 48

LOẠN DƯỠNG NƠI TIÊM

Trang 49

Lipoatrophy Lipohypertrophy

Trang 50

Tăng đường huyết dội ngược

+ Hiệu ứng Somogyi : liều Insulin

vào buổi tối thừa nên gây hạ

đường huyết lúc ngủ

 giảm liều Insulin buổi chiều tối

+ Hiện tượng bình minh (Dawn

phenomenon) liều Insulin vào buổi tối thiếu

thêm liều Insulin lúc tối hoặc chia liều để tiêm trước khi

ngủ.

Trang 51

THUOÁC ÑIEÀU TRÒ ĐTÑ UOÁNG

Trang 52

THUỐC ĐIỀU TRỊ TIỂU

Ức chế hấp thu glucose từ ruột non

- Nhóm ức chế men α glucosidase

Trang 54

CẤU TRÚC HÓA HỌC

SULFONYLUREAS

R1 SO2 NHCNH R2

O

Trang 56

TÁC DỤNG

Tác dụng tại tụy

- Kích thích tế bào β tuyến tuỵ sản

xuất insulin (đóng kênh K- ATP, mở kênh calci )

- Giảm tiết Glucagon

CHỈ CÓ TÁC DỤNG KHI TB β CÒN HOẠT ĐỘNG

Tác dụng ngoài tụy

- Làm cho các mô nhạy cảm hơn

với insulin

- Tăng ADH

Trang 57

GLUT 2

Trang 58

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Tốt nhất uống 30 phút trước các

bữa ăn

Chuyển hoá ở gan

Thải trừ qua nước tiểu

Các thuốc ở thế hệ thứ 2 có hoạt tính 100 lần mạnh hơn thế hệ 1 do gắn với receptor chặt hơn nên gây hiệu lực tương đương ở liều thấp

hơn

Trang 59

- Một số thuốc có thời gian bán

hủy 3-4 giờ nhưng thời gian tác

dụng hạ đường huyết kéo dài đến

12 -24 giờ

Do thuốc còn gắn vào thụ thể ở tế bào 

(glibenclamid, glipizid )

- Với những bn suy thận thì nên

dùng tolbutamid, tolazamid vì những thuốc này chỉ chuyển hoá ở gan

Trang 60

COÂNG DUÏNG

* Chú ý: nên khởi đầu liều thấp rồi điều

chỉnh liều đến khi đạt được kết quả mong muốn

Trang 61

TAI BIẾN

 Dị ứng

 Hạ đường huyết

 Vàng da tắc mật

 Giảm bạch cầu hạt

 Dễ bắt nắng

 Hiệu ứng Antabuse

 Rối loạn tiêu hóa

 Giữ H2O hạ Na+ do tăng ADH

Trang 63

 Chủ yếu nhắm tới kiểm soát

đường huyết sau khi ăn

Trang 64

GLUT 2

Trang 65

Cách dùng

 Uốâng trước bữa ăn 15 đến 30

phút

 Nếu bệnh nhân có ăn thì dùng

thuốc, nếu không ăn thì không dùng thuốc

“ ONE MEAL- ONE DOSE, NO MEAL- NO DOSE”

Trang 66

INCRETIN

 Sau khi ăn, đường huyết tăng, niêm mạc tiêu hóa tiết ra incretin là GLP-1 (Glucagon like

peptide-1) làm tăng tiết insulin, giảm tiết

glucagon → giảm đường huyết

 Trong khi đó, enzym DPP - 4 lại  ức chế GLP-1, làm mất hoạt tính kích thích tiết insulin, làm cho đường huyết  tăng

Trang 67

NHÓM ỨC CHẾ DIPEPTIDYL PEPTIDASE- 4 (DPP-4)

Trang 68

NHÓM ỨC CHẾ DPP-4

Trang 70

Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô sử dụng

- Nhóm Biguanid

- Nhóm Thiazolidinediones

- Benfluorex

Trang 71

NHÓM TĂNG NHẠY CẢM VỚI

INSULIN Ở MÔ

DẪN XUẤT BIGUANID

Phenformin: hiện nay khơng cịn sử dụng

Metformin (Glucophage)

Buformin

Trang 72

1 Tác dụng

 ↓sản xuất G ở gan (ức chế sự tân tạo G)

 ↑sử dụng G của mô ngoại biên (cơ, mỡ)

Trang 73

Tác dụng phụ 

 Tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, miệng có vị kim loại thường gặp nhất (uống lúc bụng no, khởi đầu liều nhỏ rồi tăng dần)

 Nhiễm acid lactic thường gặp ở bệnh nhân

suy gan, suy thận,nghiện rượu, thiếu oxy mô ( suy tim, suy hô hấp )

Trang 74

Dùng thuốc sau bữa ăn với liều

thấp tăng dần

Trang 75

Troglitazon: hiện nay không còn sử dụng

(td ph ụ gây viêm gan)

THIAZOLIDINEDION

Trang 76

Tác dụng

Gắn kết vào thụ thể nhân tb PPAR

- ↓ tân tạo glucose ở gan

- ↑GLUT1, GLUT 4

- ↓ acid béo tự do

-↑ biệt hố preadipocyt thành adipocyt

 ↓ FPG

Trang 77

Chống chỉ định

Phụ nữ có thai và cho con bú

Bệnh nhân suy tim độ III, độ IV theo NYHA (tăng tiền tải do tăng thể tích huyết tương)

Bệnh nhân có ALT > 2,5 lần trên giới hạn bình thường

Trang 78

Tác dụng phụ

 Thiếu máu

 Phù, tăng cân

 Tăng men gan (Td men gan 2

tháng/lần)

 Đau cơ, mệt mõi

 Rosiglitazon: được đưa vào diện cảnh báo

về khả năng làm tăng nguy cơ gây các biến

cố thiếu máu cục bộ cơ tim

 Pioglitazone gây tăng nguy cơ ung thư BQ

THIAZOLIDINEDION

Trang 79

Uống 1 lần trong ngày (Có thể cùng với bữa ăn hay

ngoài bữa ăn)

giữa tác dụng phụ và nhu cầu điều tr.ị

Trang 80

- Thích hợp cho bn TĐ béo phì

- Khi bệnh nhân không dung nạp

Trang 81

NHÓM ỨC CHẾ HẤP THU GLUCOSE Ở RUỘT

Trang 82

- Ức chế hấp thu hydrat carbon ở ruột

- Thuốc chỉ phát huy tác dụng khi bửa ăn có carbonhydrat phức tạp

- Không gây hạ đường huyết

 Giảm đường huyết sau khi ăn, không có tác dụng hạ đường huyết lúc đói.

Trang 84

+ Mang thai, cho con bú.

+ Suy thận, creatinin máu > 2,0 mg/dl

Trang 87

GLP-1 Agonists

Thằn lằn

khổng lồ Gila

Arizona

Trang 89

Chất đồng phân amylin (amylin analog)

 giảm đường huyết sau ăn

Cách sử dụng: Tiêm dưới da trước các bữa ăn

Trang 90

Chất đồng phân amylin PRAMLINTIDE

Ngày đăng: 15/03/2023, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w