1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tổng kết năm học 2009 2010

15 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 185 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 11/1/2010 HĐND đã thông qua đề án xây dựng trường MG đạt chuẩn quốc gia trong cuộc học và được sự thống nhất cao của HĐND xã Tam Hiệp Ngày 15/1/2010 HĐND xã Tam Hiệp đã có Nghị quyế

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MGBC VÀNG ANH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tam Hiệp, ngày 10 tháng 5 năm 2010

BÁO CÁO TỔNG KẾT Năm học: 2009- 20010

Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Đảng, của ngành về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2009-2010 trường MGBC Vàng Anh đã đề ra kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học đạt được một số kết quả như sau:

I/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:

1 Kết quả tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương:

Nhà trường chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương

về chủ trương xây dựng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng phong trào để chăm

lo cho sự nghiệp GDMN trên xã nhà

Hội đồng nhân dân đã có cuộc họp liên tịch thường trực HĐND – UBND – UBMTTQ Việt Nam ngày 17/11/2009 đưa ra nội dung xây dựng đề án trường mẫu giáo đạt chuẩn quốc gia

Ngày 20/12/2009 đề ra nội dung tập trung xây dựng trường MG Vàng Anh đạt chuẩn quốc trong năm 2010 trong báo cáo phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm 2010 của xã Tam Hiệp

Ngày 11/1/2010 HĐND đã thông qua đề án xây dựng trường MG đạt chuẩn quốc gia trong cuộc học và được sự thống nhất cao của HĐND xã Tam Hiệp

Ngày 15/1/2010 HĐND xã Tam Hiệp đã có Nghị quyết số 35/NQ-HĐND về nhiệm vụ KTXH-ANQP năm 2010 trong đó có nội dung sẽ tập trung xây dựng trường MG đạt chuẩn quốc gia năm 2010

Ngoài ra nhà trường cũng đã có kế hoạch phối hợp với các doàn thể địa phương có nhiều biện pháp tuyên truyền thực hiện phong trào

2.Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

a/ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh:

Nhà trường đã có kế hoạch quán triệt cho toàn thể cán bộ, đảng viên về tấm gương đạo đức của Bác Hồ để học tập và noi theo

Tất cả cán bộ, Đảng viên trong toàn trường nâng cao nhận thức và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Mỗi CB ĐV có kế hoạch rèn luyện tính cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; về đạo đức, lối sống Có ý thức tổ chức kỷ luật Quán triệt việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn liền với việc vận

Trang 2

động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng

100% CBGVNV tham gia lớp học tập chuyên đề về “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” do PGD&ĐT tổ chức

b/ Cuộc vận động “Hai không”:

- Tuyên truyền cán bộ giáo viên, hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc vận động, khơi dậy và phát huy tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của mỗi Giáo viên

- Làm chuyển biến về nhận thức, ý thức trách nhiệm của mỗi CBGV trong giảng dạy và học tập

- Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có tiêu cực trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

- Không cắt xén nội dung, chương trình giảng dạy, thời gian lên lớp

- Giáo viên tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, có giáo án lên lớp Khuyến khích giáo viên áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

- Tích cực tham gia các phong trào do nhà trường và Đoàn thể phát động

- Chăm lo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nhà trường trong giai đoạn hiện nay

- Tổ chức hội nghị dân chủ trong cán bộ công nhân viên chức vào đầu năm học

- Mỗi CBGVNV có bảng ký cam kết thực hiện cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục"

c/ Xây dựng trường hoc thân thiện, học sinh tích cực:

- Bảo đảm trường, lớp sạch sẽ, có cây cảnh, cây xanh bóng mát, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh

- Có đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ ở 100% các lớp

- Có sáng kiến bổ sung tiêu chí thi đua ngắn hạn về việc vận động cho trẻ tham gia lao động nhặt lá rơi trên sân trường bỏ vào sọt rác (Thường xuyên, hàng ngày, ở mọi nơi, mọi lúc)

Trang 3

- Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần ở trẻ

- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe Phòng, chống tai nạn giao thông

- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia của trẻ

- Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi phù hợp với lứa tuổi của trẻ lồng ghép trong các hoạt động CSGD trẻ

Gương mẫu hoàn thành tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua có cô Ngô Thị Nhân, Nguyễn Thị Thu Hằng, Lê Thị Ngôi

3 Qui mô phát triển Giáo dục Mầm non:

a) Kết quả công tác phát triển số lượng:

Tổng số trẻ đến lớp:

Đối với mẫu giáo:

Tổng số lớp: 13 trong đó Bán công : 11 lớp; Tư thục : 2 lớp với TS trẻ ra lớp

là 407/432, tỉ lệ 94,2 %, trong đó Bán công: 363; Tư thục: 44 Theo độ tuổi như sau:

- 3 tuổi: 90/113 (Bán công: 61; Tư thục: 29), tỉ lệ 79,7%

- 4 tuổi: 162/160 (Bán công: 147; tư thục: 15), tỉ lệ 101,3%

- 5 tuổi: 159/159 (BC: 152; Học trường Sơn ca: 7), tỉ lệ 100%

Đối với nhà trẻ:

Nhóm trẻ Tư thục: 4 nhóm với tổng số trẻ: 34/385 đạt tỉ lệ: 8,8%

Tổng số trẻ ở lại bán trú:

Đối với MG:

255/407 đạt 62,7%., Trong đó Bán công : 211 ; Tư thục : 44 Theo độ tuổi như sau:

- 3 tuổi: 65

- 4 tuổi: 114 255

- 5 tuổi: 76

b) Biện pháp thực hiện:

- Liên hệ với các trường Tiểu học trên địa bàn nắm chắc danh sách điều tra trẻ trong độ tuổi nên vận động phụ huynh đưa con em đến trường đạt kế hoạch đề ra

- Có kế hoạch giao chỉ tiêu cụ thể cho giáo viên theo địa bàn phụ trách

- Giáo viên phối hợp chặt chẽ với Ban Đại diện CMHS, Ban nhân thôn vận động tuyên truyền phụ huynh cho trẻ đến lớp

- BGH có kế hoạch theo dõi số trẻ đi học nơi khác (Có danh sách cụ thể)

Trang 4

- Giáo viên chủ nhiệm theo dõi số lượng trẻ đến lớp hàng ngày

- Giáo viên yêu thương, tôn trọng, gần gũi và đối xử công bằng đối với trẻ

- Công khai bảng thực đơn hàng ngày tạo uy tín với phụ huynh

* Đánh giá chung:

- Nhà trường đã phối hợp cùng với Ban Đại diện CMHS, Ban nhân dân các thôn làm tốt công tác huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra

- Tăng số lượng trẻ ra lớp so với đầu năm tỉ lệ 19,9% so với cùng kỳ năm trước

- Riêng trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%

- Tăng 76 trẻ ở lại bán trú tỉ lệ 15% so với năm hoc 2008 - 2009

4 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:

4.1 Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ:

Kết quả:

- Không có trường hợp tai nạn, dịch bệnh hay ngộ độc xảy ra tại trường

- 100% trẻ ra lớp được theo dõi sức khoẻ bằng sổ theo dõi cá nhân

- 95% số trẻ ở bán trú có sức khoẻ ở kênh A

- 100% lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng so với đầu năm giảm 4,2% Không còn trẻ kênh C

KẾT QUẢ THEO DÕI SỨC KHỎE TRẺ

Biện pháp thực hiện:

- Liên hệ với y tế địa phương khám sức khoẻ và cho thuốc chữa trị đối với bệnh thông thường (ghẻ, viêm tai, ) cho 100% trẻ đến trường

- Tổ chức cân đo theo dõi SK trẻ hàng quí, kịp thời thông báo với phụ huynh những trẻ không tăng hoặc giảm cân để có hướng chăm sóc kịp thời và phù hợp

- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ, phòng chống tai nạn, gây thương tích và công tác sơ cứu tạm thời tại trường

Trang 5

- Thực hiện đầy đủ các phương tiện về vệ sinh an toàn thực phẩm: 100% số lớp có giỏ đựng rác, thực hiện bếp 1chiều, có hợp đồng thực phẩm,…

- 100% số lớp góc tuyên truyền, có nội dung GDDD và VSATTP

- 100% giáo viên và cô nuôi cụm bán trú có giấy khám sức khoẻ theo định kỳ

- Tổ chức cho trẻ bán trú được ăn theo thực đơn, theo mùa Đảm bảo định lượng dinh dưỡng cho trẻ ở tại trường

- Các lớp tổ chức cho trẻ được làm quen với một số thực phẩm thông thường sẵn có ở địa phương

- Vận động phụ huynh đóng tiền để có nước sạch cho trẻ uống

- Thực hiện công khai tài chính hàng ngày tạo uy tín đối với phụ huynh

- Tuyên truyền với phụ huynh kết hợp trong các cuộc họp phụ huynh hoặc trong đón, trả trẻ về nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, dinh dưỡng cho

bé, cách phòng bệnh cho trẻ

- BGH và nhân viên văn phòng phân công trực trưa để vừa theo dõi, kiểm tra, đôn đốc vừa nhắc nhở, kịp thời khắc phục những tồn tại và vướng mắc đối với công tác bán trú

Những khó khăn, vướng mắc:

- Thiếu nhân viên cấp dưỡng

- Phân công cho giáo viên MN làm cấp dưỡng, giáo viên từ chối không nhận nhiệm vụ

- Hợp đồng cấp dưỡng mới không có chuyên môn MN rất khó khăn trong việc chế biến thực phẩm đáp ứng yêu cầu tâm sinh lý trẻ

- Không đủ kinh phí để hợp đồng thêm cấp dưỡng mới

Đề xuất:

PGD&ĐT có văn bản tham mưu với UBND huyện hỗ trợ thêm nhân viên cấp dưỡng cho các trường bán trú theo Điều lệ trường MN và thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007

4.2 Kết quả và biện pháp triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non (GDMN) mới:

- Số lớp thực hiện chương trình GDMN mới: 11 lớp

- Số giáo viên thực hiện chương trình GDMN mới: 15 giáo viên

- Số trẻ được học chương trình GDMN mới: 363

* Tự đánh giá:

- Chỉ đạo 100% lớp tổ chức thực hiện nội dung chương trình theo hướng đổi mới hình thức tổ chức CSGD trẻ

Trang 6

- Tổ chức thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình giáo dục, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo quy định Các lớp thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt trong ngày ở trường

- 100% lớp thực hiện nội dung, chương trình đổi mới theo hình thức tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ nhằm phát triển trí tuệ, đạo đức thẩm mỹ, giáo dục lao động, phát triển các quá trình tâm lý…chú trọng cho trẻ làm quen với các chữ cái và hình thành những biểu tượng toán sơ đẳng ở lớp mẫu giáo 5 tuổi

- 100% CBGVNV thực hiện tốt qui chế chuyên môn, nội qui qui chế nhà trường

- Giáo viên soạn bài cập nhật, có tương đối đủ đồ dùng để phục vụ cho các hoạt động, không dạy chay Một số giáo viên giỏi cụm lớp MG thôn Vân Thạch tổ chức thực hiện giáo án điện tử

- 100% lớp tạo môi trường chữ viết, môi trường ngôn ngữ nói phong phú Tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm về việc đọc, viết

- Có kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên thiếu kinh nghiệm, cho GV dạy giỏi kèm cho GV chưa vững (Dự giờ rút kinh nghiệm)

Những khó khăn, vướng mắc:

- Không đủ sách hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới cho giáo viên và CBQL

- Tỉ lệ giáo viên có trình độ tin học còn thấp, không đáp ứng kịp thời việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường hiện nay

4.3 Kết quả triển khai nội dung giáo dục an toàn giao thông, BVMT:

a) Giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường:

- Tuyên truyền giáo dục an toàn giao thông cho các bậc phụ huynh, cho trẻ theo nội dung, chương trình qui định và hướng dẫn của Bộ bằng nhiều hình thức (Thông tin 2 bài viết cho phụ huynh biết bằng loa phát thanh của nhà trường, tổ chức hoạt động cho phụ huynh dự, tuyên truyền bằng hình ảnh, bài viết….trên góc tuyên truyền của trường, lớp,….)

- Tổ chức lồng ghép các hoạt động giáo dục an toàn giao thông vào các nội hoạt động trong ngày Tạo điều kiện cho trẻ được tăng cường hoạt động, tiếp thu lĩnh hội những kiến thức sơ đẳng giúp trẻ phát triển toàn diện

- Tăng cường kiểm tra thực hiện việc lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông và bảo vệ môi trường vào chương trình tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

- Chỉ đạo cho các lớp thực hiện chuyên đề giáo dục bảo vệ môi trường lồng ghép trong các cuộc họp chuyên môn, hội đồng

- 100% lớp tổ chức GDBVMT thông qua các hoạt động chung, hoạt động góc

và các hoạt động khác

Trang 7

- 100% lớp hướng dẫn trẻ biết tự giữ vệ sinh chung, vệ sinh cá nhân, và cung cấp cho trẻ một số hiểu biết về môi trường, nguyên nhân môi trường bị ô nhiễm qua

đó hình thành cho trẻ có hành vi, ý thức bảo vệ bản thân, bảo vệ môi trường

- Trẻ 5 tuổi bán trú có thói quen rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi vệ sinh

* Những khó khoăn khi thực hiện chuyên đề:

Đồ dùng để phục vụ cho hoạt động Giáo dục ATGT còn quá ít ví dụ: Đèn tín hiệu giao thông,xe nhựa cho trẻ chạy trên sân,…

b) Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả:

Trong 2 năm qua đã triển khai cho các lớp thực hiện tiết kiệm năng lượng, cụ thể như:

- Đối với giáo viên: Dán khẩu hiệu gần cửa ra vào nhắc nhở tắt quạt, điện

khi ra khỏi phòng Sử dụng ga phù hợp, đúng mục đích Thực hiện tiết kiệm nước

- Đối với trẻ: Cán bộ GV NV trong trường làm gương cho trẻ trong việc

thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả Giúp trẻ nhận biết đồ dùng sử dụng năng lượng gia đình và trường MN, biết được lợi ích của việc

sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và hướng dẫn trẻ thực hành sử dụng thiết bị điện tiết kiệm, hiệu quả

- Đối với phụ huynh: Tuyên truyền với phụ huynh về phương, nội dung giáo

dục để có sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong việc giáo dục trẻ thực hiện iệc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả

4.4 Kết quả và biện pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin:

- Số máy tính hiện có: 3, trong đó 1 máy sử dụng cho văn phòng 1 máy phân

ra 1 buổi sử dụng cho văn phòng, 1 buổi cho trẻ, 1 máy cho lớp MG lớn cụm điểm

- Số lớp thực hiện phần mềm Kidsmart, Happykids, Nutrikids: 4

- Số giáo viên thực hiện giáo án điện tử: 6 Số tiết giáo án điện tử đã dạy: 5

- Tổng số CBGV đã qua lớp Tin: 10 Trong đó:

+ Tin A: 8 (Nhân, Thuỷ, Thành, Lệ, Thu Ba, Hân, Duyên, Lực) + Tin B: 1 (Hằng)

+ Kỹ thuật viên: 1 (Vân)

Biện pháp giải quyết:

- Trước mắt có kế hoạch cho những người tương đối thành thạo về tin và truy cập mạng bồi dưỡng cho CBGVNV chưa qua lớp tin A và không biết truy cập mạng Internet

- Mời 2 giáo viên cấp 2 trường Trần Cao Vân Tam Hiệp về bồi dưỡng về ƯDCNTT

Trang 8

- Phát động phong trào thi soạn bài bằng vi tính, có nhiều bài gởi vào trang web nhà trường, dạy giáo án điện tử (Có khen thưởng, động viên kịp thời)

- Động viên tinh thần học hỏi, tự nghiên cứu

5 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:

a Trình độ chuyên môn: (Chỉ tính CB GV)

* Đối với Bán công:

+ Đạt chuẩn: 20/ 20 tỉ lệ 100%

+ Trên chuẩn: 10/20 tỉ lệ 50%

* Đối vơi Tư thục: (Chỉ tính CB GV)

+ Đạt chuẩn: 1/9 Tỉ lệ: 11%

+ Trên chuẩn: 2/9Tỉ lệ: 22,2%

+ Chưa qua đào tạo: 3/9Tỉ lệ: 33,4%

b Kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiêp:

Tốt: 16/20 Tỉ lệ: 80% Khá: 4/20 Tỉ lệ: 20% Trong đó:

- CBQL: Tốt 2/2

- Giáo viên: Tốt 12/15 Khá 3/15

- Nhân Viên: Tốt 2/3 Khá 1/3

Việc sắp đội ngũ GV, NV theo Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007:

- Những thuận lợi: Đội ngũ CBGVNV nhiệt tình, đã đạt chuẩn 100%

- Khó khăn:

Trường MGBC Vàng Anh có số lượng trẻ đến trường khá đông (363/11 lớp bình quân 33 trẻ/lớp/1,3 giáo viên) Các lớp lẽ 1 lớp/giáo viên 5 lớp bán trú/9 giáo viên Vì không đủ 2 giáo viên/lớp bán trú nên công việc CSGD trẻ bán trú rất vất vả

Từ đó việc làm thêm ĐDĐC và nghiên cứu chuyên môn rất khó khăn, các cô phải giành luôn cả thời gian ở nhà cho việc trường

Nếu theo thông tư liên tịch 71 thì trường MGBCVàng Anh thiếu một phó hiệu trưởng, một cán bộ y tế học đường, 1 giáo viên và 1 nhân viên cấp dưỡng

6 Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đầu tư kinh phí hoạt động chuyên môn:

* Qui hoạch đất đai, qui hoạch trường lớp:

Địa điểm các lớp được đạt tại các khu dân cư phù hợp qui hoạch chung thuận lợi cho trẻ em đến trường, đảm bảo các qui định về an toàn và vệ sinh môi trường

Diện tích khu đất xây dựng nhà trường: Cả khuôn viên vườn trường: 6166,4m2, Diện tích đất sử dụng: 743,59m2

Trang 9

* Xây dựng, tu sửa công trình vệ sinh:

- Công trình vệ sinh: 13 công trình phụ phục vụ cho 11 lớp (trong đó: 1 công trình VS chung, 12 công trình VS/12 phòng học riêng khép kín) Đảm bảo đủ 100% lớp có công trình vệ sinh Đảm bảo 0,3m2 cho một trẻ Có chỗ riêng cho trẻ trai, gái

- Tham mưu địa phương xây mới 5 phòng học và các phòng chức năng thay thế cụm lớp MG thôn Vân Thạch đang xuống cấp

- Tu sửa, xây dựng CSVC, đóng thay thế những bộ cửa đã hỏng, đóng sạp ngủ, bàn ghế trẻ theo qui cách,… ở cụm lớp thôn Phái Nhơn

* Kết quả mua sắm trang thiết bị:

- Mua chiếu phục vụ cho các lớp bán trú tổ chức các hoạt động đảm bảo cho trẻ ấm vào mùa lạnh

- Vận động phụ huynh đóng góp quỹ hội để phục vụ cho các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa nhỏ với tổng kinh phí:

2,756,820,000 và 25 công lao động, cụ thể như sau:

T

T

2 Cổng trường cụm Vĩnh

Đại

3 Mái che lớp thôn Vân

Trai

4 Lợp laphông cụm Vĩnh

Đại

7 Mua nồi cơm điện, thùng

đựng gạo

8 Đóng sạp ngủ, bàn làm

việc

9 May rèm cửa các phòng

học, phòng HĐAN, bếp,

khu hiệu bộ

Trang 10

10 Đóng kệ phơi chén 1.660.000 1660000 P.huynh

12 Máy tính xách tay + đèn

chiếu

18 Bảng tuyên truyền dinh

dưỡng, các khẩu hiệu,

tranh tuyên truyền

21 Sửa chữa máy bơm

nước, cửa phòng

22 Xây mới 5 phòng học, 6

công trình phụ và các

phòng chức năng

2.600.000.000

TỔNG CỘNG 2.730.259.000 95495000 34764000

* Kết quả kinh phí đầu tư cho hoạt động chuyên môn:

T

T

Nội dung Tổng cộng Mua sắm Chi hoạt

động

Ghi chú

1 Khám sức khoẻ cho

trẻ

Ngày đăng: 12/09/2015, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w