1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

1 báo cáo kiểm toán

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo quyết toán phù hợp với Chuẩn mực kế

Trang 1

Số:

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

VỀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH

DỰ ÁN:

Địa điểm xây dựng: Hà Nội

Thực hiện Hợp đồng kiểm toán số …… ngày 18/9/2015 Giữa Công ty …… với Công ty … , chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành công trình: ……… (sau

đây gọi tắt là Báo cáo quyết toán) do Công ty…… lập ngày …

A TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty…… chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo quyết toán phù hợp với Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo quyết toán và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc Công ty ……… xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo quyết toán không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Ban Giám đốc Công ty …… chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, hồ sơ liên quan đến Báo cáo quyết toán cho Kiểm toán viên để thực hiện kiểm toán và chịu trách nhiệm về tính pháp lý, sự trung thực, chính xác đối với các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cũng như lưu giữ hồ sơ quyết toán của dự án/công trình

B TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, bao gồm Chuẩn mực số 1000

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định

về quản lý đầu tư và Báo cáo quyết toán, có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán chi phí hoàn thành tại thời điểm lập Báo cáo, có phù hợp với Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo quyết toán hay không

C CĂN CỨ VÀ PHẠM VI CỦA CUỘC KIỂM TOÁN

C.1 Căn cứ pháp lý:

Công việc kiểm toán được thực hiện căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền ban hành nêu trong Phụ lục số I

C.2 Hồ sơ quyết toán:

Hồ sơ quyết toán của gói thầu và các tài liệu liên quan do Đơn vị cung cấp cho Kiểm toán viên nêu trong phụ lục II

C.3 Phạm vi và công việc kiểm toán:

Trang 2

Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo quyết toán hoàn thành không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu

Trên cơ sở quyết toán chi phí gói thầu hoàn thành do chủ đầu tư cung cấp, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra Báo cáo quyết toán theo đúng quy định tại Thông tư số ……… của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 1000 -Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Nội dung công việc kiểm toán bao gồm:

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án và của các gói thầu;

- Kiểm tra nguồn vốn đầu tư

- Kiểm tra chi phí đầu tư đề nghị Quyết toán của Công trình, bao gồm :

+Giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành ;

+Giá trị quyết toán chi phí đền bù GPMB,

+Giá trị quyết toán chi phí QLDA,

+Giá trị quyết toán chi phí Tư Vấn,

+Giá trị quyết toán chi phí Khác,

Trên cơ sở số liệu đề nghị quyết toán các khoản chi phí đầu tư xây dựng của dự án do Đơn vị lập; Căn cứ các Hồ sơ quyết toán, nghiệm thu, hoàn công các hạng mục công trình, các khoản mục chi phí và các chứng từ có liên quan, thực hiện kiểm tra số liệu chi phí đầu tư thực hiện đề nghị quyết toán của từng hạng mục công; Đối chiếu với các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng qua các thời kỳ cũng như Quy chế quản lý của Chủ đầu tư tại dự án Xây dựng ……… Cụ thể:

- Kiểm tra số liệu chi phí đầu tư thực hiện tương ứng với các hồ sơ, tài liệu liên quan của từng hạng mục

công trình và các khoản mục chi phí; Đối chiếu với các quy định của Nhà nước qua các thời kỳ cũng như Quy chế quản lý của Chủ đầu tư tại dự án Xây dựng ………

- Kiểm tra việc tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện và thỏa thuận hợp đồng giữa Chủ đầu tư với các nhà

thầu và các Bên có liên quan khác thông qua việc xem xét hồ sơ hợp đồng, chứng từ nghiệm thu, thanh toán, giá trị thanh toán các đợt và cho toàn bộ hợp đồng tương ứng với khối lượng nghiệm thu hoàn thành

- Kiểm tra, đối chiếu các hạng mục đã thực hiện đề nghị quyết toán so với tổng dự toán theo các Quyết

định được phê duyệt, các hợp đồng tư vấn cũng như các tài liệu, chứng từ kế toán và các quy định của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng có liên quan

- Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

- Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư.

- Kiểm tra tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng.

- Xem xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các Đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ

quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có);

- Tổng hợp kết quả kiểm toán Đánh giá, nhận xét và kiến nghị.

Công việc kiểm toán các nội dung trên bao gồm thực hiện các thủ tục kiểm tra trình tự, thủ tục đầu tư của

dự án, kiểm tra khối lượng quyết toán các chi phí tư vấn; rà soát, đối chiếu với thiết kế, dự toán được duyệt, hợp đồng giao nhận thầu, biên bản nghiệm thu, hồ sơ thanh toán, ; Kiểm tra việc áp dụng định mức, đơn giá trong quyết toán, đối chiếu với định mức do các cơ quan quản lý chuyên ngành công bố, định mức riêng cho công trình, đơn giá dự toán được duyệt, đơn giá theo hợp đồng,…; Kiểm tra chứng từ,

sổ kế toán liên quan và các thủ tục kiểm toán khác mà chúng tôi thấy cần thiết trong từng trường hợp cụ thể, nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về quá trình thực hiện dự án và số liệu, thuyết minh trong Báo cáo quyết toán

Trang 3

Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo quyết toán

Trong phạm vi Báo cáo kiểm toán này bao gồm việc kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành - Dự

án Xây dựng ……… theo hồ sơ Báo cáo quyết toán do Đơn vị cung cấp

C.4 Giới hạn kiểm toán

Việc kiểm toán chỉ được giới hạn trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư/Đơn vị cung cấp; việc đi kiểm tra thực tế tại hiện trường chỉ nhằm xác định tính hiện hữu công trình phù hợp với Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, không bao gồm việc xác nhận khối lượng thực tế thi công phù hợp với hồ sơ quyết

toán (sự phù hợp khối lượng giữa thực tế thi công so với hồ sơ quyết toán thuộc trách nhiệm của Chủ đầu

tư/Ban QLDA, Đơn vị Tư vấn giám sát và Nhà thầu thi công).

Kiểm toán viên không kiểm tra đánh giá chất lượng công trình, không kiểm định chất lượng thiết bị cung cấp, lắp đặt cho dự án mà chỉ đánh giá trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu do Đơn vị cung cấp Chủ đầu tư và các Đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp pháp và chính xác của các nội dung trong hồ

sơ, tài liệu cung cấp cho Kiểm toán viên

D KẾT QUẢ KIỂM TRA

Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm tra nói trên, kết quả cuộc kiểm toán như sau:

1 Khái quát chung về dự án: (Theo Quyết định số ………/QĐ-HĐQT ngày ……… )

- Tên dự án:

- Cấp quyết định đầu tư:

- Chủ đầu tư:

- Địa điểm xây dựng:

+Hà Nội

- Mục tiêu đầu tư xây dựng:

+Xây dựng khu nhà ở đồng bộ gồm nhà chung cư cao tầng và nhà thấp tầng nhằm khai thác quỹ đất một cách hiệu quả, cải thiện điều kiện ở cho cán bộ, nhân viên Bệnh Viện 103 – Học viện Quân Y

+Xây dựng mới đồng bộ, hoàn chỉnh khu đất gồm đất xây dựng công trình, đường giao thong, sân vườn cây xanh cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật toàn khu và đấu nối đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật chung khu vực

- Quy mô đầu tư xây dựng:

+Dự án xây dựng ……… được đầu tư xây dựng với các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/500 được phê duyệt:

- Diện tích khu đất: 17.104,8 m2.

- Tổng diện tích xây dựng: 6.726,1 m2.

Trong đó:

+Diện tích xây dựng chung cư cao tầng: 11.885,4m2

+Diện tích xây dựng nhà thấp tầng: 5.219,4m2

- Tổng diện tích sàn:

+Tổng diện tích sàn chung cư cao tầng: 94.093,9m2

+Tổng diện tích sàn nhà thấp tầng: 9.172,2 m2

- Mật độ xây dựng: 39%.

- Hệ số sử dụng đất: 6,04 lần.

- Chung cư cao tầng: 25 tầng.

- Nhà ở thấp tầng: 4 tầng.

Trang 4

- Tổng số căn hộ nhà cao tầng: 768 căn.

- Tổng số nhà ở thấp tầng: 30 nhà.

o Đảm bảo điều kiện làm việc

- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.

- Tổng mức đầu tư và nguồn vốn: (Theo Quyết định điều chỉnh tổng mức đầu tư lần 1 số

27BCT/QĐ-HĐQT ngày 28/10/2012)

Đơn vị tính: đồng

5 Chi phí khác (chưa bao gồm tiền sử dụng đất và lãi vay) 26.307.960.591

- Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có, vốn vay tín dụng và vốn huy động từ đối tượng được mua nhà.

- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án.

- Thời gian thi công: 3 – 4 năm.

2 Hồ sơ báo cáo quyết toán

- Hồ sơ báo cáo quyết toán gói thầu chi phí dịch vụ tư vấn: Tại thời điểm kiểm toán, hồ sơ quyết toán chi

phí tư vấn của dự án đã được Chủ đầu tư lập và tập hợp tương đối đầy đủ:

- Trong quá trình kiểm toán gói thầu chi phí tư vấn, Kiểm toán viên không tham gia hoàn thiện hồ sơ

quyết toán công trình

3 Tính pháp lý trong quá trình đầu tư xây dựng và việc thực hiện các hợp đồng kinh tế

- Trong quá trình đầu tư dự án xây dựng công trình………, Chủ đầu tư và các Bên có liên quan

đã thực hiện theo đúng các quy định về trình tự và thủ tục trong quản lý đầu tư và xây dựng trong từng thời kỳ

- Danh mục và nội dung các văn bản pháp lý liên quan đến quá trình đầu tư dự án phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước Cụ thể:

+Tổng mức đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán:

• Dự án được phê duyệt với tổng mức đầu tư là 1.098.478.478.269.460 đồng tại quyết định số

……… , phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số ……… ngày ……… với giá trị là 1.127.380.763.251 đồng Nguồn vốn thực hiện bằng vốn tự có của Chủ đầu tư, vốn vay tín dụng và vốn huy động từ đối tượng mua nhà;

Trang 5

• Các khối lượng công việc phát sinh và bổ sung của các hạng mục công trình/hợp đồng đều có dự toán, thiết kế được phê duyệt của cấp có thẩm quyền trước khi thực hiện

• Công tác lựa chọn Nhà thầu thi công XD, Cung cấp, lắp đặt thiết bị và Tư vấn cho dự án đơn vị thực hiện lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu và tự thực hiện

+Tính pháp lý và việc thực hiện hợp đồng kinh tế: Các hợp đồng kinh tế ký kết với các đơn vị đều có đủ

tư cách pháp nhân, phù hợp với điều kiện của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của Luật dân sự về Hợp đồng kinh tế

+Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán:

• Về tình hình quyết toán của các hạng mục công trình/gói thầu và của toàn dự án đề nghị quyết toán: Khối lượng và giá trị đề nghị quyết toán nhìn chung phù hợp với khối lượng được nghiệm thu, hoàn công và đơn giá theo hợp đồng, dự toán được duyệt

• Đối với chi phí xây dựng: Kiểm toán tính toán lại và điều chỉnh một số khoản mục chi phí đề nghị quyết toán phù hợp với định mức quy định, và bản vẽ hoàn công các gói thầu Giá trị điều chỉnh giảm

so với quyết toán là: 1.387.378.487 đồng

• Đối với chi phí thiết bị: Kiểm toán tính toán lại và điều chỉnh một số khoản mục chi phí đề nghị quyết toán phù hợp với định mức quy định Giá trị điều chỉnh giảm so với quyết toán là: 23.164.166 đồng

• Đối với chi phí Tư vấn ĐTXD và chi phí Khác: Kiểm toán tính toán lại và điều chỉnh một số khoản mục chi phí đề nghị quyết toán phù hợp với định mức quy định, dự toán đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền, hợp đồng được ký giữa các Bên cũng như các tài liệu, hồ sơ chứng từ được cung cấp Giá trị điều chỉnh giảm so với quyết toán là: 2.321.379.765 đồng

• Quy trình và thủ tục lập hồ sơ thanh toán và hạch toán các khoản chi phí đầu tư phát sinh trong kỳ (theo các đợt nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành) tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước, Quy chế tài chính của Đơn vị và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, phù hợp với thỏa thuận hợp đồng đã ký giữa các Bên

+Về tiến độ thực hiện các hợp đồng và dự án: Nhìn chung các gói thầu nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đúng tiến độ so với hợp đồng và phụ lục hợp đồng hai bên đã kí kết

- Công tác lựa chọn Nhà thầu xây lắp cho dự án

Việc lựa chọn các nhà thầu cho dự án được thực hiện theo các Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền Việc lựa chọn Nhà thầu đã được Chủ đầu tư và các Bên có liên quan thực hiện theo đúng quy định

- Các hợp đồng kinh tế được ký kết đúng thẩm quyền Nội dung các hợp đồng tuân thủ đúng pháp luật

về Hợp đồng kinh tế và các quy định pháp lý có liên quan khác

- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán:

+Về tình hình quyết toán của gói thầu đề nghị quyết toán: Tại thời điểm kiểm toán, hồ sơ quyết toán của gói thầu đã được Chủ đầu tư và các Nhà thầu lập đầy đủ Khối lượng và giá trị đề nghị quyết toán phù hợp với khối lượng được nghiệm thu và đơn giá theo hợp đồng, dự toán được duyệt cũng như đơn giá điều chỉnh theo các Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền

+ Quy trình và thủ tục lập hồ sơ thanh toán và hạch toán các khoản chi phí đầu tư phát sinh trong kỳ (theo

các đợt nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành) tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước,

Quy chế tài chính của Đơn vị và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, phù hợp với thỏa thuận hợp đồng đã

ký giữa các Bên

Trang 6

4 Nguồn vốn đầu tư:

a Số liệu về nguồn vốn đầu tư:

Đơn vị tính: đồng

TT Nội Dung Tổng mức đầu tư sau điều chỉnh

Đã Thanh toán Theo Báo cáo

Quyết toán

Kết Quả Kiểm

1 Vốn tự có, vốn vay,

vốn huy động khác 1.127.380.763.251 1.015.932.799.514

1.015.932.799.51

4

-Cộng 1.127.380.763.251 1.015.932.799.514 1.015.932.799.514

-b Nhận xét, thuyết minh:

- Đây là nguồn vốn mà Chủ đầu tư được cấp từ các nguồn để thực hiện Công trình tính đến ngày khóa

sổ lập Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (28/12/2016)

- Tiến độ cấp phát, thanh toán vốn đầu tư thực hiện qua các năm phù hợp với tiến độ thi công công trình

- Không có chênh lệch giữa số liệu Kiểm toán và Báo cáo quyết toán của đơn vị

5 Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán:

Đơn vị tính: đồng

phê duyệt

Thực hiện Theo báo cáo

Quyết toán

Kết Quả Kiểm

1 Chi phí đền bù

2 Chi phí xây dựng 801.333.256.487 780.474.762.861 779.087.384.374 -1.387.378.487

3 Chi phí thiết bị 58.075.768.806 57.277.289.875 57.254.125.709 -23.164.166

4 Chi phí quản lý dự

5 Chi phí TV ĐTXD 32.145.640.915 31.238.086.672 28.916.706.907 -2.321.379.765

7 Chi phí sử dụng

8 Chi phí lãi vay 70.187.795.422 70.187.795.422 70.187.795.422 0

9 Chi phí bảo trì 2% 19.248.641.960 19.248.641.960 19.248.641.960 0

Cộng 1.127.380.763.251 1.100.299.601.726 1.096.567.679.308 -3.731.922.418

(Chi tiết xem Phụ lục III, III.1, III.1.1 kèm theo)

Mô tả lý do chênh lệch:

Chênh lệch chi phí đầu tư thực hiện giữa số liệu của kiểm toán và quyết toán giảm -3.731.922.418 (đồng) do Kiểm toán viên điều chỉnh các nguyên nhân sau:

Trang 7

- Giảm giá trị xây dựng -1.387.378.487 đồng do tính lại khối lượng thi công theo bản vẽ hoàn công công trình và tính lại đơn giá phù hợp với thực tế thi công của nhà thầu

- Giảm giá trị thiết bị - 23.164.166 đồng do tính đơn giá dầm thép hạng mục thang máy theo đúng quy định của nhà nước

- Giảm giá trị tư vấn – 2.321.379.765 đồng do tính lại đúng định mức chi phí thiết kế và giám sát theo khối lượng thực tế thi công

6 Chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: (Không có).

7 Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

a Số liệu về giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

Đơn vị tính: đồng

Quyết toán

Kết Quả Kiểm

1 Tài sản dài hạn 31.384.610.706 31.277.430.403 -107.180.303

Tổng cộng 31.384.610.706 31.277.430.403 -107.180.303

(Chi tiết xem Phụ lục IV kèm theo)

b Nhận xét, thuyết minh:

- Nguyên tắc phân bổ chi phí khác vào tài sản cố định như sau:

+ Chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó Chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định

+ Giá trị tài sản cố định đưa vào sử dụng không bao gồm thuế giá trị gia tăng

- Đơn vị đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ Tài chính về phân loại tài sản và phân bổ chi phí khác

8 Các khoản nợ phải thu, phải trả:

a Các khoản công nợ:

Đơn vị tính: đồng

TT Nội dung Theo Báo cáo Quyết toán Kết quả Kiểm toán Chênh lệch Ghi chú

-2 Nợ phải trả 84.366.802.212 80.634.879.794 -3.731.922.418

(Chi tiết xem Phụ lục V kèm theo)

b Vật tư, thiết bị tồn đọng: Công trình không có vật tư, thiết bị tồn đọng

c Giá trị còn lại của tài sản dành cho hoạt động quản lý Công trình: Công trình không có giá trị còn lại

của tài sản dành cho hoạt động quản lý công trình

Trang 8

d Nhận xét, thuyết minh:

- Số vốn thanh toán cho nhà thầu theo các hạng mục, khoản mục chi phí phù hợp với chi phí đề nghị quyết toán

- Các khoản phải thu, phải trả của đơn vị được ghi nhận theo từng đối tượng rõ ràng

- Danh sách chi tiết các khoản nợ phải thu, phải trả giữa chủ đầu tư và các đơn vị, cá nhân có liên quan (xem phụ lục V)

9 Nhận xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra và Kiểm toán Nhà nước:

Đến tại thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán, Công trình chưa có cơ quan thanh tra, kiểm tra và kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Công trình

E Cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ.

Đến thời điểm kết thúc cuộc kiểm toán, hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành cung cấp cho kiểm toán còn một số tồn tại sau:

- Chi phí quản lý dự án tính vào giá trị quyết toán dự án với số tiền là 24.282.975.549 đồng Chủ đầu

tư đã lập và phê duyệt dự toán chi tiết phù hợp riêng cho dự án và tính Chi phí quản lý dự án vào giá trị quyết toán dự án theo dự toán và số thực chi

- Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán số tiền là 329.987.340 đồng đã tính vào giá trị quyết toán công trình;

- Một số hạng mục, chi phí: Quan trắc lún và đo độ kiểm tra nghiêng công trình 1.045.901.944 đồng, tháo dỡ hoàn trả mặt bằng 515.288.314 đồng, thuê đất làm tầng hầm mở rộng 1.008.910.519 đồng,

chi phí bảo trì tòa nhà (trích trước) Chủ đầu tư đã lập và phê duyệt dự toán để tính vào giá trị công trình

F Ý kiến Kiểm toán ngoại trừ.

Trên cơ sở các tài liệu được Chủ đầu tư cung cấp, ngoại trừ những ảnh hưởng nếu có của mục C.3 ( Tính pháp lý của quá trình đầu tư xây dựng công trình) và mục E (Cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ) theo ý kiến chúng tôi, xét trên khía cạnh trọng yếu, Báo cáo quyết toán hoàn thành dự án Đầu tư xây dựng

……… sau khi điều chỉnh đã phản ánh trung thực và hợp lý những vấn đề quyết toán dự án hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo đồng thời phù hợp với Chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan

Báo cáo này được lập thành 11 bản, Công ty ……… giữ 08 bản, Công ty ……… giữ 03 bản có giá trị pháp lý như nhau

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 201

CÔNG TY KIỂM TOÁN

Ngày đăng: 13/10/2022, 23:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới. - 1 báo cáo kiểm toán
Hình th ức đầu tư: Xây dựng mới (Trang 4)
a. Số liệu về giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: - 1 báo cáo kiểm toán
a. Số liệu về giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: (Trang 7)
6. Chi phí đầu tư thiệt hại khơng tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: (Khơng có) - 1 báo cáo kiểm toán
6. Chi phí đầu tư thiệt hại khơng tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: (Khơng có) (Trang 7)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w