Tên, phạm vi và mục tiêu của dự án: a Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp đường xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Đoạn tuyến từ cổng làng Thọ Bình đi cống Thác Quỹ.. Nguồn tài liệu sử
Trang 1CÔNG TY CP TVXD
NAM HƯNG
Số : /BC – NAM HƯNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Dân, ngày tháng năm 2018
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ Công trình: Cải tạo, nâng cấp đường xã Tân Dân,
huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Đoạn tuyến từ cổng làng Thọ Bình đi cống Thác Quỹ) Địa điểm xây dựng: Xã Tân Dân – Huyện Khoái Châu – Tỉnh Hưng Yên Căn cứ:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ xây dựng về việc: Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ xây dựng về việc: Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
I TÊN, MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN VÀ CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG:
1.1 Tên, phạm vi và mục tiêu của dự án:
a) Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp đường xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Đoạn tuyến từ cổng làng Thọ Bình đi cống Thác Quỹ)
b) Mục tiêu của dự án:
Trang 2- Để đẩy mạnh quá trình trình phát triển kinh tế xã hội của xã và của khu vực Góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết về nhu cầu giao thông đang ngày một tăng cao trong phạm vi xã
- Đảm bảo năng lực lưu thông cho người và phương tiện Cải thiện tình trạng mất an toàn giao thông, giảm thiểu tiếng ồn, khói bụi của các phương tiện tham gia giao thông
- Từng bước hoàn thiết và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng của địa phương
- Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
1.2 Các quy trình quy phạm áp dụng:
Khảo sát:
- TCVN 9398:2012 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;
- Quy trình khảo sát đường ôtô 22TCN263-2000;
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 - 1/5000: 96TCN 43-90
- Quy phạm ký hiệu quy ước thành lập bản đồ địa hình từ 1/500 - 1/25000: 96TCN 31-91
- TCVN 9398:2012 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu chung
Thiết kế, thi công và nghiệm thu:
- TCVN 4054: 2005 – Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 10380:2014 - Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế;
- Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 “V/v ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”;
- 22 TCN 223 – 95 – Áo đường cứng đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5574:2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5573:1991 - Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9113:2012 - Ống cống bê tông cốt thép thoát nước
- TCXD 7957-2008 - Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới thoát nước ngoài nhà;
Trang 3- TCVN 4447:2012 - Công tác đất Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- TCVN 4085:2011 - Kết cấu gạch đá - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
- TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- TCVN 8857:2011 - Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật liệu, thi công và nghiệm thu;
- TCVN 8859:2011 - Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9436:2012 - Nền đường ô tô Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 4055:2012 - Công trình xây dựng - tổ chức thi công;
- TCVN 4087:2012 - Sử dụng máy xây dựng yêu cầu chung;
Tiêu chuẩn vật liệu có liên quan:
- TCVN 2682:2009 Xi măng Porland – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 1651- 1:2008 Thép cốt bê tông - Phần 1: Thanh thép tròn trơn
- TCVN 1651- 2:2008 Thép cốt bê tông - Phần 1: Thanh thép vằn
- TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6355:2009 Gạch xây Phương pháp thử
- TCVN 4459:87 Hướng dẫn trộn và sử dụng vữa xây dựng
Và các quy trình, quy phạm hiện hành có liên quan tới xây dựng công trình
1.3 Nguồn tài liệu sử dụng:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khoái Châu;
- Và các tài liệu liên quan khác
Trang 4II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên III SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
3.1 Khái quát vị trí, đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội vùng:
3.1.1.Đặc điểm tự nhiên:
Vị trí địa lý:
Khoái Châu là huyện đồng bằng Bắc Bộ, nằm trên bờ tả ngạn của sông Hồng, phía Nam và Đông Nam giáp các xã Thọ Vinh, Đồng Thanh, Vĩnh Xá, Toàn Thắng của huyện Kim Động, góc phía Đông giáp xã Xuân Trúc của huyện Ân Thi, phía Đông Bắc và Bắc giáp các xã Minh Châu, Yên Hoà, Hoàn Long, Yên Phú, Lý Thường Kiệt của huyện Yên Mỹ, phía Tây Bắc giáp Mễ Sở, Tân Tiến, Liên Nghĩa của huyện Văn Giang Phía Tây giáp các xã nằm trong các huyện của Hà Nội: xã Tự Nhiên, Thống Nhất, Vạn Điểm, Lê Lợi của huyện Thường Tín (ở chính phía tây) và Văn Nhân, Thuỵ Phú, Hồng Thái của huyện Phú Xuyên (ở phía Tây Nam), ranh giới
là sông Hồng
Trên địa bàn huyện còn có sông Bần chảy xuôi từ Bần Yên Nhân, qua Yên Mỹ, Khoái Châu, sang Kim Động Đầm Dạ Trạch, nằm tại các xã Bình Minh, Dạ Trạch, Hàm Tử, Tứ Dân, Đông Kết, đây vốn là một khúc của sông Hồng trước kia, nay do đổi dòng sang hướng tây mà tạo thành
Huyện Khoái Châu có diện tích là 130,9 km²
Đặc điểm địa hình:
Khoái Châu có địa hình khá phức tạp, cao thấp xen kẽ nhau Vùng ngoài bãi có địa hình bán lòng chảo dốc dần từ dải cao ven bối xuồng vùng trũng ven đê Vùng nội đồng nhìn chung có hướng dốc từ bắc xuống nam và từ tây sang đông
Khí hậu:
Khoái Châu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, đặc trưng là nóng ẩm mưa nhiều Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường lạnh, đầu mùa khí hậu tương đối khô, nửa cuối ẩm ướt và có mưa phùn, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C, cao nhất 380C - 390C, thấp nhất không dưới 50C
Diện tích, dân số và đơn vị hành chính:
- Huyện Khoái Châu có diện tích là 130,9 km²
- Dân tộc : Kinh
Trang 5- Dân Số: 179200 người;
- Mật độ :1369 người/km2
- Huyện có 25 đơn vị hành chính: 01 Thị trấn ( TT Khoái Châu) và 24 xã : Bình Minh, Đông Tảo, Dạ Trạch, Ông Đình, Hàm Tử, Tân Châu, Đông Ninh, Chí Tân, Thuận Hưng, Phùng Hưng, Đại Hưng, Việt Hòa, Hồng Tiến, Dân Tiến, Thành Công, Nhuệ Dương, An Vĩ, Bình Kiều, Đồng Tiến, Đông Kết, Đại Tập, Liên Khê, Tứ Dân
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất:
Khoái Châu có diện tích đất tự nhiên là 130,86km2, trong đó đất nông nghiệp có 8.779 ha chiếm 67,09% (đất canh tác là 7.280,9 ha chiếm 82,94% đất nông nghiệp), đất chuyên dùng 2.526,3 ha chiếm 19,31% đất ở có 1.046,9 ha chiếm 8%, đất chưa sử dụng 733,83 ha chiếm 5,61%
Tài nguyên khoáng sản:
Khoáng sản chính của Khoái Châu chỉ có nguồn cát ven sông Hồng và một số đất sét sản xuất gạch ngói có thể phát triển khai thác phục vụ nhu cầu xây dựng Theo các tài liệu thăm dò địa chất, tại vùng đồng bằng sông Hồng trong đó có Khoái Châu tồn tại trong lòng đất một mỏ than nâu rất lớn nằm trong lớp trầm tích Nioxen với trữ lượng dự báo hàng trăm tỷ tấn, nhưng ở độ sâu 300 - 1.700m
Nguồn nước:
Khoái Châu nằm trong hệ thống sông Hồng là hệ thống sông lớn nhất ở miền Bắc, do có nguồn nước phù sa bồi đắp đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế và dân sinh của huyện Từ độ sâu 50 - 110m, huyện có nguồn nước ngầm khá tốt
3.1.3 Kết cấu hạ tầng
Cấp điện:
Toàn huyện có 87 biến áp với dụng lượng 21.830 KVA, trong đó có 32 máy với dụng lượng 8.530 KVA cung cấp cho các trạm bơm, còn có 55 máy với tổng dung lượng 13.300 KVA cung cấp điện cho các hoạt động dân sinh kinh tế khác
Cấp nước:
Thị trấn Khoái Châu và thị tứ Bô Thời (xã Hồng Tiến) được đầu tư 2 công trình nước sạch cơ bản đã hoàn thành đi vào hoạt động phục vụ 10.000 dân Trên 90% dân
số trong huyện dùng nguồn nước sạch từ giếng khoan
Giao thông:
Trang 6Khoái Châu có 964,5 km đường bộ, trong đó 53,3 km đường tỉnh và quốc lộ; 19,3 km đường tỉnh uỷ thác cho huyện quản lý; 34,9 km đường huyện; 857 km đường
do xã, thôn quản lý 100% số xã có đường rải bằng vật liệu cứng đảm bảo ô tô đi vào trung tâm xã
Thông tin liên lạc:
Khoái Châu có 01 bưu điện tổng và 25 bưu điện văn hóa xã được trang bị máy móc thiết bị tiên tiến và phủ sóng toàn huyện Hiện nay 100% số xã trong huyện đã
có điện thoại, bình quân 3 máy/100 dân
3.1.4 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của khu vực dự án:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 đạt 8,2% Cơ cấu kinh tế nông nghiệp – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng – thương mại, dịch vụ năm 2012 tương ứng là: 24,75% - 40,64% - 34,61% (mục tiêu đại hội 19% - 46% - 35%) Giá trị thu trên 1ha canh tác đạt trên 140 triệu đồng/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 28,5 triệu đồng/năm Thu ngân sách năm 2012 đạt 95 tỷ 412 triệu đồng Tỷ lệ phát triển dân số 1,01% Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7,2%
Nét nổi bật là huyện tập trung phát triển nông nghiệp theo 3 vùng và sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế Năng suất lúa luôn đứng đầu tỉnh, bình quân đạt 13,45 tấn/ha/năm (mục tiêu đại hội 12,5 tấn); diện tích lúa chất lượng cao chiếm 25%; mở rộng diện tích cây ăn quả có múi (cam, bưởi, quýt …) đạt gần 400 ha; diện tích trồng màu 7.500 ha; diện tích trồng chuối tiêu hồng đạt trên 500 ha, doanh thu ước đạt 180 tỷ đồng/năm; diện tích trồng nhãn muộn trên 700 ha, ước thu 200 tỷ đồng/năm Kinh tế trang trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm ổn định; đàn bò sữa có 548 con, cho sản lượng sữa và hiệu quả kinh
tế cao
Tuy sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu, song toàn huyện hiện đã thu hút được
49 dự án gồm 36 dự án sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, 13 dự án thương mại, dịch vụ, trong đó đã có 36 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho 2000 lao động Bên cạnh đó, bằng các nguồn vốn khác nhau, nhiều công trình trên địa bàn đã được thi công, trong đó một số công trình đã đưa vào sử dụng Không chỉ coi trọng phát triển kinh tế, sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế cũng được quan tâm đầu tư Từ năm 2010 đến nay, toàn huyện đã xây dựng thêm 5 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số lên 29 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia
Do có được môi trường học tập tốt, số học sinh giỏi, học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng ngày càng tăng
3.1.5 Đặc điểm tự nhiên, dân số, tình hình KT-XH của xã Tân Dân
Trang 7Tân Dân nằm cách huyện lỵ Khoái Châu khoảng 2,5 km về phía Đông Bắc, chạy dài theo sông Kim Ngưu, phía Bắc giáp xã Yên Hòa huyện Yên Mỹ, phía Đông giáp
xã Minh Châu huyện Yên Mỹ, phía Nam giáp xã Dân Tiến, phía Tây giáp xã Dạ Trạch và An Vỹ Xã có hệ thống đường quốc lộ, tỉnh lộ đi qua như đường 39A, đường 206, đường 205, đường 209, rất thuận tiện cho việc đi lại, giao lưu hàng hóa phát triển kinh tế
Dân số: Trên 12 nghìn dân
Diện tích đất tự nhiên: 1062,71 ha
Xã có 7 thôn: Thọ Bình, Bình Dân, An Dân, Dương Trạch, Bãi Sậy 1, Bãi Sậy
2, Bãi Sậy 3
Trong những năm trở lại đây, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi sướng và lãnh đạo, Đảng bộ và nhân dân Tân Dân đã phát huy truyền thống của quê hương Bãi Sậy kiên cường, tích cực thi đua lao động sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thâm canh đưa năng suất lúa liên tục năm sau cao hơn năm trước, nhiều các giống cây trồng có năng suất cao được áp dụng váo sản xuất, đến nay năng suất lúa đã đạt từ 12,5 đến 13 tấn/ ha, sản xuất đã mang tính hàng hóa, tiếp cận được với nền kinh tế thị trường Nhiều diện tích cấy lúa trước đây nay đã chuyển đổi sang trồng cây ăn quả và cây dược liệu, cả xã có hơn 114 trang trại vừa và nhỏ Phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm nâng cao thu nhập cho gia đình và xã hội
Văn hóa giáo dục ngày một phát triển, cả xã có 7 làng được công nhận là " Làng văn hóa ", công tác y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được quan tâm,
làm tốt chính sách hậu phương quân đội Phong trào văn hóa văn nghệ TDTT phát triển mạnh mẽ, 100% trẻ trong độ tuổi được đến lớp, Tiểu học và THCS đạt tiêu chuẩn phổ cập, đều đạt trường tiên tiến xuất sắc
Xây dựng cơ sở hạ tầng được quan tâm như: Điện, đường, trường trạm được xây dựng khang trang, đường trục xã được bê tông hóa, đường làng, ngõ xóm được nhân dân làm bằng vật liệu cứng, rất thuận tiện cho việc đi lại giao lưu hàng hóa phát triển kinh tế, 2 trường mầm non, 2 trường Tiểu học và 1 trường THCS được xây dựng kiên cố cao tầng Nghĩa trang liệt sỹ và trạm y tế được đầu tư xây mới, thực hiện tốt 6 nội dung cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đới sống văn hóa ở khu dân cư, tình làng nghĩa xóm được củng cố
Xã đang hoàn thiện quy hoạch gần 100 ha làm khu công nghiệp và khu trung
cư, để thu hút các dự án đầu tư vào xã Tình hình chính trị ổn định, Đảng bộ, chính quyền, các đoàn thể nhân dân trong hệ thống chính trị không ngừng được củng cố và phát triển, liên tục đạt đơn vị vững mạnh của huyện trong nhiều năm liền
3.2 Hiện trạng tuyến và các công trình hiện hữu trên tuyến.
Trang 83.2.1 Hiện trạng tuyến
Tuyến có chiều dài: 689,15(m) Có điểm đầu tuyến gần cổng làng Thọ Bình (lý trình Km0+00) và điểm cuối tuyến là cống Thác Quỹ ( lý trình Km 0+689,15)
- Đoạn tuyến từ cọc P1(6)(Km0+0,00) – cọc TD4 (Km0+183,93):
Bên trái tuyến là mương đất;
Bên phải tuyến là khu dân cư đan xen với vườn trồng cây ăn quả;
Mặt đường cũ hiện tại là BTXM rộng 3(m) Chất lượng mặt đường trung bình;
- Đoạn tuyến từ cọc TD4 (Km0+183,93) – cọc 23+10m (Km0+335,05):
Bên trái tuyến là khu vực ao, thùng trũng;
Bên phải tuyến là khu dân cư đan xen với vườn trồng cây ăn quả;
Mặt đường hiện tại là đường BTXM rộng 3(m) Chất lượng mặt đường trung bình;
- Đoạn tuyến từ cọc 23+10m (Km0+335,05) – cọc 50 (Km0+689,15)
Hai bên tuyến là khu dân cư đan xen với vườn trồng cây ăn quả
Mặt đường hiện tại là đường BTXM rộng 3(m) Chất lượng mặt đường trung bình;
- Trắc dọc tuyến nhìn chung tương đối bằng phẳng Nhìn chung trắc dọc tự nhiên của tuyến tương đối thuận tiện cho việc thiết kế
3.2.1 Công trình hiện hữu trên tuyến:
- Trên tuyến có hệ thống cột điện nằm bên phải tuyến, cần xem xét di dời (hoặc giữ lại) trong quá trình xây dựng tuyến đường mới
- Trên tuyến có 02 cống cũ, cụ thể như sau:
+ Cống C1: Lý trình: Km0+54,29 Cống bản kích thước BxH=0,6 x 0,7 (m) Cống dài 4,8(m) Cống đã xuống cấp
+ Cống C2: Lý trình: Km0+437,13 Cống bản, kích thước B x H = 0,3 x 0,5(m) Cống dài 5(m), hiện đã xuống cấp
3.3 Sự cần thiết phải đầu tư:
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng do Chính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc Căn cứ tinh thần
Trang 9của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (ngày 5 tháng 8 năm 2008)
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
-2020 được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt ngày 4 tháng 6 năm 2010, có tham vọng đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đến năm
2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Có thể thấy xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn
để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Trong những năm qua được sự quan tâm của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hưng Yên, có sự phối hợp, hỗ trợ của các Sở ban ngành, đoàn thể tỉnh, sự đoàn kết thống nhất của Đảng bộ chính quyền và nhân dân huyện Khoái Châu, cơ sở hạ tầng của huyện được đầu tư nhất là hệ thống đường giao thông từng bước đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân huyện
Hiện nay tuyến đường xã Tân Dân còn nhiều bất cập cần được đầu tư nâng cấp
để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài địa phương, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế không chỉ của huyện mà còn của cả tỉnh
Tuyến đường được đầu tư sẽ phát huy tốt nhu cầu khai thác, phát huy hiệu quả vốn đầu tư, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, giao dịch của nhân dân trong và ngoài khu vực Để phục vụ nhu cầu đi lại, thông thương của nhân dân trong và ngoài khu vực thì việc đầu tư công trình: Cải tạo, nâng cấp đường xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ( Đoạn từ cổng làng Thọ Bình đi cống Thác Quỹ ) là vô cùng cần thiết
IV QUY MÔ, GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHÍNH:
Đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A, tốc độ thiết kế 30 Km/h Một số đường cong có sử dụng bán kính cong nhỏ (do không giải phóng được mặt đường thiết kế với tốc độ 15Km/h) Tải trọng trục xe thiết kế 6 tấn,
có tính toán đối với xe vượt tải có tải trọng trục 10 tấn
Tuyến được thiết kế bám theo tim tuyến cũ để đảm bảo giảm thiểu tối đa diện tích GPMB Tuyến nhìn chung khá bằng phẳng thuận lợi cho việc thiết kế nâng cấp, cải tạo
Trang 10Quy mô của tuyến sơ bộ như sau:
Đối với những đoạn tuyến có đủ bề rộng:
- Mặt đường rộng B mặt = 2,75 x 2= 5,5(m); Dốc hai mái, độ dốc ngang đường 2%
- Lề đường mỗi bên rộng 1(m), độ dốc lề 4%, giữ nguyên độ dốc lề lưng trong những đoạn đường cong thiết kế siêu cao
- B nền đường: Bnền = 7,5 (m)
- Thiết kế hệ thống rãnh thoát nước qua khu vực dân cư
- Ta luy đào có độ dốc mái 1:1, ta luy đắp có độ dốc mái 1:1,5
Đối với những đoạn tuyến có trắc ngang hiện trạng hẹp, không thể mở rộng, GPMB:
- Mặt đường rộng B mặt = 2,75 x 2= 5,5(m); Dốc hai mái, độ dốc ngang đường 2%
- Những đoạn tuyến này chạy qua các khu dân cư thiết kế rãnh thoát nước nằm giữa đường
- Rãnh được thiết kế chịu lực, để cho phép xe có thể chạy trực tiếp trên mặt rãnh Bề rộng của mặt đường BTXM và rãnh là 5,5(m)
Kết cấu mặt đường như sau:
- Kết cấu mặt đường trên nền đường cũ
+ Mặt đường BTXM M250, đá 2x4 dày 20 cm;
+ Lót 01 lớp nilon chống mất nước xi măng;
+ Cát vàng tạo phẳng dày 3cm;
+ Bù vênh trên mặt đường cũ bằng CPĐD loại 1 dày trung bình 15 cm;
- Kết cấu mặt đường mở rộng, mặt đường mới:
+ Mặt đường BTXM M250, đá 2x4 dày 20 cm;
+ Lót 01 lớp nilon chống mất nước xi măng;
+ Cát vàng tạo phẳng dày 3cm;
+ Lớp CPĐD loại I dày 15cm, độ chặt K≥0,98;
+ Lớp cát đen độ chặt K≥ 0,98 dày 20 cm;