Trong quá trình khảo sát thực hiện kiểm toán năng lượng tại Công ty cán thép Q, nhóm kiểm toán năng lượng nhận thấy Công ty có nhiều tiềm năng tiết kiệm năng lượng tiêu thụ. Các giải pháp dưới đây được chia thành 2 phương án:
Trang 1CHƯƠNG I : TÓM TẮT
Trong quá trình khảo sát thực hiện kiểm toán năng lượng tại Công ty cán thép Q,nhóm kiểm toán năng lượng nhận thấy Công ty có nhiều tiềm năng tiết kiệm năng lượngtiêu thụ Các giải pháp dưới đây được chia thành 2 phương án:
- Phương án 1: Công ty sẽ tiết kiệm được 117,053 kWh/năm và 99,942 kg dầuđiều/năm, tương đương 1,336,944,000 đồng/năm Tỷ lệ điện năng tiết kiệ so với201X là 2%; tỷ lệ dầu điều tiết kiệm so với 201X (lượng dầu điều tiêu thụ năm 201Xđược tính giả sử cho cả năm) là 4%
- Phương án 2: Công ty sẽ tiết kiệm được 1,696,620 kWh/năm và 1,277,551 kg dầuFO/năm, tương đương 29,509,061,000 đồng/năm Tỷ lệ điện năng tiết kiệm so với201X là 27.7%; tỷ lệ dầu điều tiết kiệm so với 201X (lượng dầu điều tiêu thụ năm201X được tính giả sử cho cả năm) là 57%
Bảng 1: Tiềm năng tiết kiệm năng lượng và ước tính chi phí đầu tư theo phương án 1
STT Giải pháp TKNL
Năng lượng tiết kiệm chi phí
tiết kiệm (1000 VND)
Tổng đầu
tư (1000 VND)
Thời gian hoàn vốn (năm)
Điện năng (kWh/năm)
Nhiên liệu (kg dầu điều/năm)
Tổng đầu
tư (1000 VND)
Thời gian hoàn vốn (năm)
Điện năng (kWh/năm)
Nhiên liệu
FO (kg/năm)
1 Đầu tư thay mới lò nung 1,277,551 24,273,469 47,000,000 22
Đầu tư cải tạo dây
chuyền cán
Trang 21.1 Khả năng triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, các dự án
Hiện nay, Tổng Công ty Điện lực Miền Nam, Bộ Công thường đang có chủ trươngkhuyến khích các Công ty thực hiện đầu tư - đổi mới công nghệ theo xu hướng sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả Do vậy, Công ty chủ động mời Trung tâm Tiết kiệm Nănglượng thực hiện kiểm toán năng lượng nhằm đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng vàđưa ra các giải pháp TKNL
Các giải pháp trên có tính khả thi cao về các mặt sau:
- Về mặt kỹ thuật: Các thiết bị được tư vấn trong giải pháp hoàn toàn có thể mua ở thị
trường trong nước, dễ dàng thi công lắp đặt, và đã được ứng dụng cho nhiều Công ty, doanhnghiệp trên địa bàn Z
- Về mặt kinh tế: Tất cả các giải pháp này đều có thời gian hoàn vốn giản đơn nhỏ
hơn tuổi thọ thiết bị TKNL
- Về mặt tài chính: để thực hiện các giải pháp này, ngoài nguồn vốn tự có, Công ty có
thể tìm nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình hỗ trợ đầu tư tiết kiệm năng lượng của Bộ CôngThương hoặc đầu tư theo hình thức chia sẽ lợi nhuận mang lại từ năng lượng tiết kiệm tạicác Công ty ESCO
1.2 Đề xuất kế hoạch thực hiện
- Qua trao đổi và thống nhất với Ban giám đốc Công ty, các giải pháp trên có thể thựchiện theo lịch trình như sau:
Bảng 3: Kế hoạch thực thi các giải pháp TKNL
1 Đầu tư thay mới lò nung 201T
2 Đầu tư cải tạo dây chuyền cán 201T
3 Khắc phục rò rỉ khí nén 201Y
4 Thay máy nén khí số 1 Khi có nhu cầu thay máy nén khí
5 Thay máy nén khí số 2 Khi có nhu cầu thay máy nén khí
Trang 3CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU 2.1 Thông tin chung về doanh nghiệp
Điện Thoại – Fax 03333841822 - 03337103841932
Người liên hệ Họ và tên: Đào Duy Tuấn Hùng
Chức vụ: Phó phòng Kỹ thuậtĐiện thoại: 0903.331.456
Loại hình Công ty Công ty Liên Doanh
Năng lực sản xuất Thép thanh và thép cuộn: 120,000 tấn/năm
Năng lượng tiêu thụ trong năm
(năm 201X)
Điện năng: 6,117,160 kWhDầu FO: 1,137,699 lítDầu điều: 1,370,821 lítTổng chi phí năng lượng trong
năm (năm 201X)
Điện năng: 7,115,241,000 VNĐDầu FO: 21,616,281,000 VNĐDầu điều: 15,764,430,000 VNĐ
Số lượng công nhân viên 200 người
Số giờ hoạt động trong ngày 20 giờ/ngày
Số ngày hoạt động trong năm 220 ngày/năm
2.2 Thông tin về đơn vị thực hiện kiểm toán năng lượng
a Chương trình kiểm toán năng lượng được thực hiện vào ngày: 08/10/201Y – 12/10/201Y
b Thành phần nhóm kiểm toán năng lượng gồm:
- Trung tâm Tiết Kiệm Năng Lượng EEC (ECC)
1 Họ tên: Nguyễn Văn A Trưởng phòng kỹ thuật
Số chứng nhận kiểm toán viên nănglượng: 201X/01/27, cấp ngày:25/07/201X
2 Họ tên: Nguyễn Phi B Trưởng nhóm kiểm toán
Số chứng nhận kiểm toán viên nănglượng: 201X/02/24, cấp ngày:30/07/201X
Điện thoại: 0989.830.558
3 Họ tên: Hoàng Anh C Thành viên nhóm kiểm toán
Số chứng nhận kiểm toán viên nănglượng: 201X/02/23, cấp ngày:30/07/201X
- Công ty cán thép Q:
1 Họ tên: Huỳnh Trung D Chức vụ: Tổng giám đốc
Trang 42 Họ tên: Đào Duy Tuấn Hưng Chức vụ: Phó phòng Kỹ thuật
3 Họ tên: Trương Bá Dinh Chức vụ: Phó phòng Kỹ thuật
Ngoài ra nhóm kiểm toán năng lượng cũng đã nhận được sự hỗ trợ tích cực từ BanGiám đốc và nhân viên các phòng ban trực thuộc doanh nghiệp
c Phạm vi kiểm toán năng lượng: Toàn Công ty
d Phương pháp thực hiện:
- Kiểm toán năng lượng là hoạt động khảo sát, đo đạc, trao đổi với cán bộ Công ty,thu thập số liệu thực tế và phân tích dữ liệu tiêu thụ năng lượng của đối tượng cần kiểm toánnăng lượng (doanh nghiệp, tòa nhà, quy trình sản xuất hay một hệ thống…)
- Mục tiêu của kiểm toán năng lượng là: đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng hiệnnay của Công ty, phân tích ưu và nhược điểm, trên cơ sở đó tìm ra các cơ hội tiết kiệm nănglượng, xây dựng các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả, kế hoạch triển khai các giảipháp tiết kiệm năng lượng nhằm giúp cho Doanh nghiệp nắm rõ được tình trạng sử dụngnăng lượng hiện nay và giải pháp thực hiện sao cho tiết kiệm năng lượng cũng như địnhhướng được trong tương lai khi đầu tư xây dựng và mua thiết bị mới cho hợp lý
- Trình tự thủ tục thực hiện kiểm toán năng lượng:
Trang 5Hình 1: Trình tự thủ tục thực hiện kiểm toán năng lượng
Trang 6e Thiết bị đo được sử dụng trong quá trình kiểm toán năng lượng:
Bảng 4: Danh mục các thiết bị đã sử dụng trong kiểm toán năng lượng
Độ chianhỏ nhất
1000A600V
0,1A0,1V
Đức Đo các thông
số:
+ Nhiệt độ+ Độ ẩm+ Vận tốc gió(tùy theo que
đo gắn vào)
Nhiệt độ -20÷400oC
Độ ẩm 0÷100%RHVận tốc 0÷40m/s
0,1oC0,1%RH0,01m/s
Đức Đo nhiệt độ
không tiếp xúcbằng hồngngoại
Trang 7CHƯƠNG III : HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
3.1 Tình hình sản xuất
Nguyên liệu: Phôi thép (tấn); Sản phẩm: Thép thanh (tấn)
Bảng 5 : Bảng thống kê nguyên liệu và sản lượng sản phẩm năm 201X
(Số liệu do phía doanh nghiệp cung cấp)
Hình 2 – Biểu đồ sản lượng sản phẩm năm 201X
Trang 8Hình 3 – Biểu đồ tỷ lệ nguyên liệu trên sản phẩm thép năm 201X
3.2 Chế độ vận hành
Bảng 6 : Số giờ vận hành trong năm của các phân xưởng
STT Khu vực/phân xưởng Số giờ hoạt động (giờ/năm)
1 Phân xưởng sản xuất 4400
2 Khu vực văn phòng 1760
Trang 9CHƯƠNG IV : MÔ TẢ CÁC QUÁ TRÌNH TRONG DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 4.1 Quy trình sản xuất
4.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Hình 4 – Sơ đồ quy trình sản xuất
NUNG THÉP
KIỂM SOÁT NHIỆTHỒI LÒ
KHÔNG KHÍ
LÀM NGUỘI CƯỠNG BỨC
MÁY QUẤN
LÀM NGUỘI SẢN PHẨM
KIỂM TRA SP
CẮT PHÂN ĐOẠN
ĐÓNG BÓ
Trang 104.1.2 Mô tả quy trình sản xuất
*Mô tả quy trình cán thép:
Phôi thép được nhập vào kho, được kiểm tra phân tích thành phần kim loại để phânloại, thử cơ tính và cắt phôi trước khi đưa vào lò nung phôi liên tục Tại lò nung, phôi đượcgia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp và được đưa sang chuyền cán: cán thô, cán trung, cán tinh.Thép sau khi cán được để nguội và lưu kho Đối với sản phẩm là thép thanh, có sử dụng làmnguội cưỡng bức, sau đó làm nguội bằng không khí, rồi cắt phân đoạn Đối với sản phẩm làthép cuộn, trước quá trình làm nguội cưỡng bức là Blockmill, rồi cuốn thành cuộn
*Năng lượng sử dụng trong quy trình sản xuất chủ yếu là điện năng và dầu FO (hoặc dầu điều)
+ Điện năng cung cấp cho:
- Động cơ các máy cán: cán thô, cán trung, cán tinh
- Các thiết bị phụ trợ: Thiết bị chiếu sáng, Quạt lò nung, Bơm nước giải nhiệt, Máynén khí, Các băng tải
- Thiết bị điện văn phòng,…
+ Dầu FO (dầu điều) cung cấp cho:
- Lò nung phôi thép
4.2 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng được phát hiện tại các hệ thống thiết bị
*Các giải pháp tiết kiệm năng lượng mà Công ty đã thực hiện:
- Nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng cho toàn thể công nhân viên
- Thực hiện các công cụ nâng cao năng suất, chất lượng: ISO 9001 (Hệ thống quản lýchất lượng)
- Thực hiện các chỉ tiêu quản lý năng lượng: Suất tiêu hao phôi/Đơn vị sản phẩm;Suất tiêu hao năng lượng/Đơn vị sản phẩm
- Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cụ thể như sau:
Bảng 7 : Các giải pháp tiết kiệm năng lượng Công ty đã thực hiện
Số TT Tên giải pháp
1 Tách mỗi bộ đèn sử dụng một công tắc
2 Tận dụng chiếu sáng tự nhiên cho phân xưởng sản xuất
3 Sử dụng đèn Compact thay cho đèn Cao áp Thủy ngân
4 Cài đặt nhiệt độ máy lạnh > 250C
5 Tắt máy lạnh khi đi ăn cơm trưa
6 Lắp đồng hồ điện cho các cụm thiết bị
7 Lắp tụ bù cho thiết bị điện hạ thế
8 Vận hành sản xuất tránh giờ cao điểm
9 Không vận hành thử máy khi giao ca )vận hành không tải)
10 Lắp biến tần điều khiển cụm máy nén khí
11 Lắp biến tần cho động cơ quạt hút lò nung 75kW
Trang 11*Một số chỉ tiêu quản lý năng lượng mà Công ty có thể xem xét thực hiện:
- Tổng thể Công ty: Chi phí năng lượng trên Doanh thu, Chi phí năng lượng/Lợinhuận
- Cụm thiết bị sản xuất: Lưu trữ Catalog của thiết bị, Lưu trữ Nhật ký vận hành, Thờigian chạy máy/Thời gian được lập theo kế hoạch (A > 90%), Sản phẩm đạt chất lượng/Tổng
số sản phẩm (Q > 99%), Công suất thực tế/Công suất thiết kế (E > 95%), Hiệu suất thiết bịtoàn bộ (OEE = A*Q*E > 85%)
- Thiết bị phụ trợ: Tiêu hao điện/m3 khí nén, Rò rỉ khí nén (<10%)
- ISO 50,001 là Hệ thống quản lý năng lượng có thể giúp Công ty quản lý tốt hơn cácchỉ tiêu trên
*Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng mà Công ty có thể xem xét thực hiện:
+ Thay mới bộ thu hồi nhiệt khói thải lò hiện có
+ Đầu tư nâng cao công suất lò nung, thay lò hiện có bằng lò nung phôi 6m, côngsuất 35 tấn/giờ
- Thiết bị sản xuất phân xưởng Cán:
+ Cải tạo thiết bị, dây chuyền cán hiện tại cho phù hợp với lò nung phôi 6m khi đầu
tư thay mới lò nung
Trang 12CHƯƠNG V: NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG 5.1 Cung cấp và tiêu thụ điện
5.1.1 Cung cấp điện
5.1.1.1 Sơ đồ đơn tuyến điện
Sau đây là sơ đồ đơn tuyến điện của Nhà Máy:
Hình 5 – Sơ đồ đơn tuyến điện của Nhà Máy
Sau đây là sơ đồ vị trí đồng hồ điện năng của Nhà Máy:
Trang 13Hình 6 – Sơ đồ vị trí lắp đồng hồ điện năng của Nhà Máy
Trang 145.1.1.2 Thông số điện tại nguồn cung cấp
Nhóm kiểm toán đã tiến hành đo đạc các thông số điện tiêu thụ tại các CB tổng vàmột số khu vực bên trong Nhà máy Kết quả đo được trình bày ở phụ lục 10
Tóm tắt kết quả đo và nhận xét đánh giá:
*CB Biến áp 1600KVA (ngày 10/10/201Y):
Bảng 8 : Bảng tóm tắt kết quả đo các thông số điện tại CB Biến áp 1600KVA
Mức
ổn định (cho phép)
Nhỏ nhất nhất Lớn Trung bình
Điện áp:
Tỷ lệ dao động điện áp lớn nhất so với mức điện áp danh định 400V 4.15 % ±5%
dòng điện:
Tỷ lệ giữa độ lệch cường
độ dòng điện lớn nhất giữa 3 pha và cường
Trang 15Hình 7 – Biểu đồ phụ tải của máy biến áp 1600 kVA
*CB Biến áp 5000KVA (ngày 10/10/201Y): Điện áp 3.3 kV
Bảng 9 : Bảng tóm tắt kết quả đo các thông số điện tại CB Biến áp 5000KVA
*CB Biến áp 1000KVA (ngày 10/10/201Y):
Bảng 10 : Bảng tóm tắt kết quả đo các thông số điện tại CB Biến áp 1000KVA
Hình 8 – Biểu đồ phụ tải của máy biến áp 1600 kVA
*CB Biến áp 1000KVA (ngày 10/10/201Y): Không hoạt động
Trang 165.1.1.3 Biểu giá điện
Bảng 11 : Biểu giá điện theo giờ
3 Giờ thấp điểm 822 Tất cả các ngày trong tuần:Từ 22h00 đến 04h00 (06h)
Giá điện trung bình 1,100
Tính từ các dữ liệu trên và biểu thời gian hoạt động (chưa VAT)
(10 3 VN D)
năm
3,050,65
0
581,623
1,466,536
5,098,810
3,400,243
1,089,865
1,068,337
6,114,290
Tỷ lệ
T.Bìn
Trang 17Hình 9: Biểu đồ lượng điện tiêu thụ năm 201X
*Suất tiêu hao điện năng:
Bảng 13 : Bảng liệt kê suất tiêu hao điện năng năm 201X
thụ
(kWh)
Sản phẩmthépthanh
(tấn)
Suất tiêuhao
(kWh/ tấn SP)
Trang 18Nhỏ nhất 110.259
(Suất tiêu hao điện năng = điện năng tiêu thụ / sản lượng sản phẩm)
Hình 10 – Biểu đồ suất tiêu hao điện năng năm 201X
Hình 11 – Biểu đồ xu hướng suất tiêu hao điện năng theo sản lượng sản phẩm năm 201X
Nhận xét:
- Theo xu hướng suất tiêu hao điện năng theo sản lượng sản phẩm, nhìn chung suấttiêu hao điện năng có xu hướng giảm khi sản lượng sản phẩm lớn Dựa vào biểu đồ xuhướng suất tiêu hao năng lượng có thể phần nào thấy được tiềm năng tiết kiệm điện năngkhi gia tăng sản lượng sản phẩm (thể hiện ở đường xu hướng suất tiêu hao điện hiện tại –
Trang 19đường màu vàng) và quản lý bảo trì bảo dưỡng tốt (thể hiện ở đường xu hướng suất tiêu haođiện dự kiến – đường màu đỏ)
5.1.3 Thiết bị tiêu thụ điện
Bảng 14 : Bảng liệt kê thiết bị điện
STT Tên thiết bị Số lượng Công suất 1 máy Công suất tổng
Bảng 15 : Bảng thống kê tỉ lệ % điện năng tiêu thụ theo cụm thiết bị
STT Cụm thiết bị Công suất lắp đặt
(kW)
Tỷ lệ % công suất lắp đặt
Công suấttiêu thụ(kW)
Tỉ lệ % công suấttiêu thụ
Trang 205 Bơm nước giải nhiệt 520 2.62% 103.9 6.29%
Hình 12 – Biểu đồ tỉ lệ % công suất lắp đặt của các cụm thiết bị
Hình 13 – Biểu đồ tỉ lệ % điện năng tiêu thụ của các cụm thiết bị
5.2 Cung cấp và tiêu thụ nhiên liệu
5.2.1 Biểu giá nhiên liệu
Bảng 16 : Bảng liệt kê biểu giá nhiên liệu
Loại nhiên liệu Mục đích sử dụng Thời điểm Đơn giá trung bình Đơn vị tínhDầu FO - Nhiên liệu cho lò
nung
1/1 đến30/7/201X
Dầu Điều - Nhiên liệu cho lò
Trang 215.2.2 Tiêu thụ nhiên liệu
Bảng 17: Tiêu thụ nhiên liệu hàng tháng và chi phí nhiên liệu trong năm 201X
Dầu FO tiêu thụ Dầu điều tiêu thụ
(Số liệu do phía doanh nghiệp cung cấp)
Hình 14: Biểu đồ lượng nhiên liệu tiêu thụ năm 201X
Trang 22*Suất tiêu hao nhiên liệu:
Bảng 18 : Bảng liệt kê suất tiêu hao nhiên liệu năm 201X
(lít)
Suất tiêuhao
(lít/tấn SP)
Lượng tiêuthụ
(lít)
Suất tiêuhao
(Suất tiêu hao nhiên liệu = nhiên liệu tiêu thụ / sản lượng sản phẩm
Các loại sản phẩm được xem là gần bằng nhau về suất tiêu hao nhiên liệu)
Hình 15 – Biểu đồ suất tiêu hao dầu FO và dầu điều năm 201X
Trang 23Hình 16 – Biểu đồ xu hướng suất tiêu hao dầu FO và dầu điều theo sản lượng năm 201X
Nhận xét:
- Về xu hướng suất tiêu hao nhiên liệu theo sản lượng, mặc dù chưa thể hiện rõnhưng nhìn chung suất tiêu hao nhiên liệu có xu hướng giảm khi sản lượng sản phẩm lớn.Dựa vào biểu đồ xu hướng suất tiêu hao năng lượng có thể phần nào thấy được tiềm năngtiết kiệm nhiên liệu khi gia tăng sản lượng sản phẩm (thể hiện ở đường xu hướng suất tiêuhao hiện tại – đường màu vàng và đường màu xanh)
5.3 Suất tiêu hao năng lượng chung
Thông tin về suất tiêu hao năng lượng của Nhà máy năm 201X như sau:
Bảng 19 : Bảng liệt kê suất tiêu hao năng lượng năm 201X
(kWh/tấn) Dầu điều(Lít/tấn) Tiêu hao phôi(%)
Trang 24Dàn máy nung cán RMP
Kích thước SP (Dài*Rộng*Cao) mm 11.7m
Bảng 21 : Bảng thông tin suất tiêu hao năng lượng tháng 10/201Y
Bảng 22 : Bảng phân bố năng lượng tiêu thụ
Tiêu hao năng lượng
Bảng 23 : Bảng phân bố chi phí năng lượng
Chi phí năng lượng
Trang 25Phần trăm 100.00% 100.00%
Bảng 24 : Bảng so sánh suất tiêu hao năng lượng Công ty cán thép Q với các Nhà máy thép ở Việt Nam (nguồn UNIDO)
Tên Nhà máy Thời điểm khảo sát Năng suất thực tế Máy RMP nung cán
Bảng 25 : Bảng so sánh chi phí năng lượng giữa việc dùng dầu FO và dùng dầu điều của Công ty cán thép Q
Nhiên liệu sử dụng Thời điểm khảo sát Năng suất thực tế Máy RMP nung cán
Trang 26CHƯƠNG VI : CÁC RÀNG BUỘC TÀI CHÍNH – KỸ THUẬT
*Các thông tin lựa chọn để tính các chỉ số tài chính dựa trên cơ sở
- Chi phí tiết kiệm năng lượng hàng năm (1000 VND/năm) được tính trên đơn giá
năng lượng được sử dụng tại doanh nghiệp năm 201X, nêu ở chương 5 của báo cáo này (giáđiện, dầu FO, dầu điều)
- Chi phí thiết bị được tính trên chi phí được báo giá từ các công ty cung cấp thiết bị,
giá thiết bị được tính tại thời điểm làm kiểm toán năng lượng
- Chi phí đầu tư thực hiện giải pháp tiết kiệm năng lượng gồm: chi phí thiết bị, chi
phí nhân công chiếm 10% tổng chi phí thiết bị, chi phí dự phòng chiếm 5% tổng chi phíthiết bị
- Lãi suất được dùng để tính NPV và IRR là 15%
- Các loại giá và các chi phí tính với năm cơ bản là năm 201Y
- Các chi phí được tính bằng tiền Việt Nam
- Vòng đời cho các dự án ở chương 7 được tính là 5 năm Nếu tuổi thọ thiết bị TKNLdưới 5 năm thì sẽ tính theo thời gian tuổi thọ thiết bị Tuy nhiên, đối với các thiết bị có tuổithọ cao, sẽ tính vòng đời dự án tùy theo tuổi thọ thiết bị và có ghi chú cho từng giải pháp
Tất cả các chỉ tiêu tài chính trên sẽ được tính toán cho từng giải pháp.
6.2 Ràng buộc về mặt kỹ thuật
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng được đề xuất dựa trên cơ sở khảo sát hiện trạng,
đo đạc, đánh giá thông số kỹ thuật của các hệ thống thiết bị tại Công ty, gồm:
- Tổng quan về dây chuyền sản xuất: Loại sản phẩm, năng suất thiết kế, thời điểmđưa vào vận hành Vấn đề kiểm soát các thông số vận hành (công suất hoạt động hiện tại, tỷ
lệ phế phẩm), các thông số của thành phẩm, sản lượng trong những năm gần đây, hoạt động
đo kiểm (thường xuyên, định kỳ, ), thiết bị đo kiểm, vấn đề bảo trì bảo dưỡng, định mứcsuất tiêu hao (nguyên vật liệu, năng lượng: điện, nước, nhiên liệu, ) Sơ đồ mô tả quy trìnhsản xuất, đồ thị phụ tải điện trong ngày của riêng dây chuyền sản xuất, bảng chi tiết vậnhành hệ thống dây chuyền sản xuất trong ngày Các giải pháp tiết kiệm năng lượng đã thựchiện
- Hệ thống điện: Công suất trạm biến áp lắp đặt (KVA), Công suất tụ bù lắp đặt(KVA), Máy phát (KVA, cosϕ, suất tiêu hao) Vấn đề kiểm soát các thông số vận hành(công suất tiêu thụ thực tế, chất lượng nguồn điện, Hệ số cos), hoạt động đo kiểm (thườngxhyên, định kỳ, ), thiết bị đo kiểm (đồng hồ điện, ampe kẹp ), vấn đề bảo trì bảo dưỡng
Trang 27Sơ đồ đơn tuyến điện, đồ thị phụ tải diện trong ngày, điện năng tiêu thụ từng tháng trongnhững năm gần đây.
Hệ thống chiếu sáng: các loại đèn (công suất, quang thông, màu sắc – nhiệt độ màu
T, độ trung thực màu – hệ số chỉ thị màu Ra, mức điện áp cho phép max/min, đường phốiquang), ballast, số lượng đèn, khu vực sử dụng Tình trạng các bộ đèn (Đơn/đôi,Chóa/không chóa, Mới/cũ), chiều cao treo đèn (Cao/thấp, Tập trung/cục bộ), chế độ điềukhiển, đóng ngắt đèn (theo line, cục bộ), tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng (Việt Nam, Mỹ,…),việc tận dụng ánh sáng tự nhiên, vấn đề bảo trì bảo dưỡng (vệ sinh, thay thế đèn, ), độ rọicác khu vực (lux), mật độ công suất chiếu sáng các khu vực (W/m2), màu sắc nước sơntrong khu vực khảo sát (sáng/tối)
Động cơ điện: Công suất động cơ lắp đặt (kW), loại động cơ (rotor lồng sóc/dâyquấn, đồng bộ/không đồng bộ, 1/3 pha), hãng sản xuất, hiệu suất, vòng quay (vòng/phút), hệ
số cosϕ, cấp bảo vệ, loại phụ tải (Bơm, quạt, máy nén, ), phương pháp truyền động (đai,hộp số - bánh răng, ly hợp - khớp nối, trực tiếp, ) Đồ thị phụ tải diện trong một vài chu kỳ,công suất vận hành (A, kW), điện năng tiêu thụ trong ngày, phương pháp khởi động(Sao/tam giác, bộ khởi động mềm, bộ biến tần, bộ đồng tốc, ), điều khiển động cơ: tín hiệuđiều khiển (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, ), phương pháp (ly hợp, bánh răng, biến trở,power boss, biến tần, ) Vấn đề bảo trì bảo dưỡng
Bơm, quạt: lưu lượng Q (m3/phút), cột áp H (mH20), công suất suất trên trục (kW),loại bơm quạt (Thể tích: Piston, Bánh răng, Trục vít, Rotor; Cánh dẫn: ly tâm, hướngtrục .), vòng quay (vòng/phút), hiệu suất (%), hãng sản xuất, mục đích sử dụng bơm quạt(bơm nước, dầu), phương pháp khởi động (Sao/tam giác, bộ khởi động mềm, bộ biến tần, bộđồng tốc, Điều khiển lưu lượng: tín hiệu điều khiển (nhiệt độ, áp suất, ), phương pháp:(xả bỏ, on/off, van, bypass, biến tần, cắt gọt bánh động, bơm song song) Phương pháp ghépbơm (nối tiếp, song song) Điểm làm việc của hệ thống (cột áp, lưu lượng), vấn đề bảo trìbảo dưỡng (động cơ, bơm) Đồ thị phụ tải diện trong một vài chu kỳ Catalog đặc tính củabơm quạt
Máy nén khí: Loại máy nén (Piston, Trục vít, Ly tâm), cấp nén, kiểu (có dầu, khôngdầu) Phương pháp giải nhiệt (không khí, nước, dầu), phương pháp giảm tải (biến tần, đóngvan hút, ly hợp, ) Công suất điện định mức (kW/máy): áp suất vận hành thiết kế (kg/cm2),năng suất khí nén thiết kế (m3/phút) Thiết bị phụ trợ (máy sấy, bơm giải nhiệt, ) Các hộtiêu thụ khí nén (khu vực, nhu cầu lượng khí nén, áp suất) Vấn đề kiểm soát các thông sốvận hành: thời gian vận hành hệ thống (trong tháng, ngày, h), chế độ vận hành hiện tại(auto/manual), các thông số: áp suất (kg/cm2), lưu lượng (m3/h) Khảo sát hệ thống đườngống: đường đi tối ưu, vấn đề xì hở, van giảm áp, Vấn đề bảo trì bảo dưỡng: Kiểm tra, thaydầu, lọc dầu, lọc khí, kiểm tra rò rỉ, vòng đệm, dây đai Sơ đồ nguyên lý hệ thống khí nén,
đồ thị phụ tải khí nén trong ngày, bảng chi tiết vận hành hệ khí nén trong ngày
Tất cả các giải pháp TKNL sẽ được tính toán mức tiết kiệm năng lượng và giảm phátthải khí CO2 chi tiết ở chương 7, theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp về mặt kỹ thuật (củatừng hệ thống thiết bị) Các ràng buộc về năng lượng và các tiêu chuẩn tính toán cho từnggiải pháp như sau: