1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Luật Quốc Tế

28 489 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn học Luật Quốc Tế, cung cấp những kiến thức cơ bản cho sinh viên về môn học luật quốc tế, tài liệu dành cho các bạn học tập, nghiên cứu cũng như ôn tập trong quá trình học môn học này trong nhà trường.

Trang 1

BÀI GIẢNG LUẬT QUỐC TẾ BAI 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GỈAI QUYẾT TRANH CHẤP QT

I Khái niệm trchấp QT

Trên cơ sở tôn trọng quan hệ, tăng cường hiểu biết trong các lĩnh vực QT, việc hợp tác giữa các quốc gia ngày càng gia tăng Xu hướng hội nhập càng tăng thì số lượng các trchấp QT cũng gia tăng tương ứng  phát sinh nhu cầu cần phải giải quyết những trchấp QT như thế nào để vừa bảo đảm kỷ cương luật pháp

QT, vừa đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể

Hiện nay, tuy có rất nhiều văn bản hướng dẫn, cộng đồng QT vẫn chưa thống nhất định nghĩa trchấp QT là

gì, cấu thành của trchấp QT ra sao

Ví dụ : Trong công cuộc đấu tranh chống khủng bố QT, khái niệm tội phạm chính trị vẫn là quan điểm của pháp luật từng nước  luật QT chỉ quan tâm đến việc giải quyết như thế nào

Nhìn chung, trchấp QT là những vấn đề phát sinh giữa các chủ thể của luật QT thể hiện những bất đồng

xung đột về những vấn đề cơ bản của quan hệ QT cũng như các ý kiến quan điểm khác nhau trong việc giải thích và áp dụng luật QT

2 Đặc điểm

Chủ thể của trchấp QT phải là các chủ thể của luật QT : quốc gia, các tổ chức liên chính phủ, các

dân tộc đanh dành độc lập, chủ thể đặc biệt như Vatican ( khác với pháp nhân thể nhân của luật quốc gia )

Ví dụ: Trchấp giữa Trung quốc và VN về hiệp định thương mại

Ví dụ: Chính phủ VN ký hợp đồng với công ty Mobi Oil để khai thác dầu khí  xảy ra trchấp giữa công ty Mobi Oil và chính phủ VN  đây không phải là trchấp QT vì công ty Mobi Oil chỉ là pháp nhân, khôn gphải là chủ thể của luật QT

pháp QT  khác với hệ thống tư pháp QT hay pháp luật quốc gia )

Ví dụ: Chính phủ A thiết lập quan hệ ngọai giao với quốc gia B và thỏa thuận đặt trụ sở cơ quan ngọai giao trên lãnh thổ của nhau Dựa trên qui định của công ứơc Viên về việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập trụ sở, quốc gia B đã thuê 1 căn nhà trên lãnh thổ của quốc gia A và thỏa thuận sử dụng luật quốc gia để xử lý việc trchấp về hợp đồng thuê nhà  Néyu có trchấp thì đây không phải là đối tượng điều chỉnh của luật QT

do nơi phát sinh trchấp là lãnh thổ của quốc gia A và đã thỏa thuận sử dụng luật quốc gia để xử lý

Ví dụ Hàng điện tử chỉ đóng thuế 5% theo luật của WTO mà luật VN lại qui định thuế suất 10%  Mỹ có thể đem trchấp này ra kiện với WTO do đây là trchấp QT

quyền bỏ phiếu của các nước thành viên hội đồng bảo an LHQ

Hội đồng bảo an bao gồm 5 nước ủy viên thường trực và 10 nước thành viên không thường trực  nếu

1 trong các nứơc này trchấp thì sẽ mất quyền bỏ phiếu nhằm đảm bảo nguyên tắc bất thành văn “

Trang 2

không ai được làm quan tòa cho hành động của chính mình “ Nhưng nếu chỉ là 1 tình thế trchấp thì các quốc gia thành viên của hội đồng Bảo an vẫn còn quyền bổ phiếu

Việc phân biệt trchấp QT và “tình thế” trchấp được dựa trên

Chủ thể của trchấp

Ví dụ: Trường hợp Đông Timo muốn ly khai khỏi Indonesia  Vì Đông Timo chưa phải là chủ thể cuả luật

QT nhưng vẫn có khả năng ảnh hưởng đến hòa bình an ninh thế giới nên đây chỉ là tình thế trchấp

Trchấp QT phải là những xung đột mà bên kia không chấp nhận hay chỉ chấp nhận 1 phần những yêu cầu, đòi hỏi của bên này

Ví dụ : Nếu Trung quốc đã không chấp nhận những yêu cầu rút quân của VN thì đây là trchấp QT Nhưng khi Trung quốc xin lỗi về việc hiểu lầm tại khu vực biên giới thì đây chỉ là tình thế trchấp Nếu VN không đưa ra những phản đối, những yêu cầu hay đòi hỏi về hành động gây hấn của Trung quốc thì đây cũng chỉ là tình thế trchấp

 Tình thế trchấp là 1 khái niệm rộng hơn trchấp ( dựa trên cở sở pháp lý là điều 34 hiến chương LHQ ) : Trước mỗi một trchấp QT phải là 1 tình thế trchấp, nhưng không phải mọi tình thế trchấp đều dẫn đến trchấp QT Ngay cả khi trchấp đã được giải quyết thì không phải là tình thế trchấp đã luôn luôn được giải quyết

Ví dụ: Giữa Ấn độ và Pakixtan vẫn còn tình thế trchấp tuy trchấp đã được giải quyết

3 Phân lọai trchấp QT

Chú ý Bản chất của luật QT là sự thỏa thuận

Mục đích của việc phân lọai là để xác định biện pháp hòa bình nào sẽ được áp dụng nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

Dựa trên số lượng các bên tham gia trchấp, có thể phân ra 2 lọai

Ví dụ Trchấp về Quần đảo Trường sa giữa VN và Trung quốc

Ví dụ Trchấp về Quần đảo Hòang sa giữa VN, Philipin, Malaysia …

Trchấp đa phương khu vựcTrchấp đa phương tòan cầu

Căn cứ vào tính chất của trchấp, có thể phân ra

các qui định hiện hành gắn liền với quyền và nghĩa vụ của các bên hữu quan ( biên giới và lãnh thổ

 rất dễ gây ra nguy hiểm cho nền hòa bình an ninh QT )

Ví dụ trchấp biên giới giữa VN và Trung quốc : nguyên trạng và hiện trạng

QT hay các tập quán QT ( thường liên quan đến vấn đề giải thích và áp dụng các điều ứơc QT )

Ví dụ Cách giải thích nội dung của hiệp định thương mại Việt Mỹ

 Về nguyên tắc, tòa án QT không giải quyết các trchấp chính trị Do vậy các quốc gia phải sử dụng các tổ chức trọng tài QT hay các biện pháp hòa bình khác

Dựa vào tư cách chủ thể hay quyền năng chủ thể luật QT, có thể chia ra

Trang 3

• Trchấp giữa các tổ chức QT,

Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh của luât QT có thể phân ra

 việc phân lọai chỉ mang tính tương đối do có nhiều trchấp vừa mang tính chất này vừa mang tính chất kia  tòa có thẩm quyền định danh để quyết định giải quyết hay không

Ví dụ Trchấp biên giới giữa Trung quốc và VN vừa là trchấp về chính trị ( hiện trạng và nguyên trạng ) vừa là trchấp về pháp lý ( hiệp định pháp thanh )

5 Thẩm quyền giải quyết trchấp QT

Ghi chú: Sự khác biệt giữa luật QT và luật quốc gia

Trình tự xây dựng qui phạm /Dấu hiệu chủ thể /Đối tượng điều chỉnh Biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật QT

Bản chất của luật QT là sự thỏa thuận  thẩm quyền giải quyết trchấp trước tiên thuộc về thẩm quyền của các bên trchấp : Đây là đặc điểm của riêng luật QT

Ví dụ: Trung quốc VN có thể cùng tự thỏa thuận việc chọn cơ quan tài phán nào để giải quyết, không cơ quan QT nào có thẩm quyền mặc định để xét xử những trchấp cụ thể này

Tòa án QT : thuật ngữ pháp lý QT chung chỉ các cơ quan giải quyết các trchấp QT bằng con đường tòa án

Trọng tài QT

Ví dụ: Mặc dù không phải là cơ quan tài phán, Hội đồng bảo an LHQ vẫn có thẩm quyền giải quyết trchấp biên giới giữa VN và Trung quốc nếu VN Trung quốc yêu cầu

Hội đồng các bộ trưởng kinh tế ASEAN cũng có thẩm quyền giải quyết các trchấp QT trong khối ASEAN nếu được yêu cầu

 Suy cho cùng, việc chọn các cơ quan giải quyết trchấp luôn là thẩm quyền của các bên trchấp

6 Vai trò của luật QT trong việc giải quyết các trchấp QT

Vai trò chung của luật QT :

Là nhân tố để bảo vệ hòa bình an ninh QT

Là công cụ để đảm bảo cho việc phát triển các quan hệ QT theo chiều hướng văn minh nhân đạo Thúc đẩy sự hợp tác QT giữa các cộng đồng QT

Bảo đảm sự phát triển bình thường các quan hệ QT trong trật tự pháp lý

trchấp QT bằng các biện pháp hòa bình ( nguyên tắc cấm dùng vũ lực và nguyên tắc giải quyết những trchấp QT bằng các biện pháp hòa bình)  được coi là xương sống của pháp luật QT ( qui phạm mệnh lện jus cogen ) liên quan đến lĩnh vực giải quyết trchấp QT

Trang 4

• Thừa nhận quyền tự do lựa chọn các biện pháp hòa bình ( điều tra, trung gian, hòa giải, … ) để giải quyết các trchấp giữa các chủ thể QT  tôn trọng nguyên tắc thỏa thuận ( luật quốc gia không có vai trò này ) Được ghi nhận ( điều 33 hiến chương LHQ, tuyênbố của đải hội đồng LHQ về các nguyênt ắc của luật QT )

hiến chương LHQ )

7 Ý nghĩa của việc giải quyết các trchấp QT

Ví dụ Nicaragua kiện Mỹ mà Mỹ vắng ,tòa án LHQ vẫn xử vắng mặt và Nicaragua thắng

chính vì lợi ích của chính người tuân thủ

Ví dụ Việc giải quyết trchấp về biên giới trên đất liền 1999 và biên giới trên biển 2000 giữa VN và Trung quốc  đã ảnh hưởng tốt đến nền hòa bình an ninh cũng như hợp tác kinh tế giữa 2 nước cũng như giữa các nước trong khu vực

8 Nguồn luật liên quan đến giải quyết trchấp QT

mục đích bảo vệ hòa bình an ninh QT cũng như phát triển hợp tác QT  Hiến chương LHQ đã dành tòan bộ Chương 6 qui định về thủ tục giải quyết các trchấp QT, ngòai ra chương 14 cũng chứa đựng các qui phạm

nhiều các biện pháp hòa bình khác )  nhưng không mang tính ràng buộc do luật QT luôn tôn trọng việc thỏa thuận, ý chí của các bên liên quan

văn bản phụ lục đính kèm các điều ước QT cũng chức dựng các qui phạm giải quyết các trchấp QT

Ví dụ: Các hiệp định song phương thường qui định việc thành lập hội đồng trọng tài ad hoc để giải quyết các trchấp : trong vòng 6 tháng mỗi bên trchấp phải xác định 2 trọng tài Sau đó 4 trọng tài này sẽ xác định trọng tài thứ 5 làm chủ tịch hội đồng trọng tài để xét xử

II Các biện pháp hòa bình để giải quyết trchấp QT

Từ 1917 đánh dấu sự ra đời của luật QT hiện đại, bắt đầu điều chỉnh không chỉ các quốc gia phát triển mà bao gồm các quốc gia có những nền tảng pháp lý rất khác nhau

Trong luật QT cũ ( trứơc 1917 ) cũng đã có những biện pháp hòa bình để giải quyết các trchấp QT ( hiệp định đình chiến, hòa bình ) Nhưng cũng ghi nhận những nguyên tắc phản động : quyền chiến tranh, quyền thuộc địa  Chiến tranh được xem là biện pháp hợp pháp để mở rộng lãnh thổ

Luật QT hiện đại ( sau 1917 ) đã cấm chiến tranh, cấm sử dụng vũ lực để giải quyết trchấp mà phải sử dụng các biện pháp hòa bình để giải quyết

1 - Định nghĩa

Trang 5

Các biện pháp hòa bình để giải quyết trchấp QT được hiểu là các phương tiện cách thức mà các chủ thể của luật QT có nghĩa vụ phải dùng để giải quyết các trchấp bất đồng trên cơ sở các nguyên tắc hòa bình gỉai quyết trchấp QT để duy trì hòa bình an ninh QT phát triển quan hệ hợp tác giữa các quốc gia

2 Hệ thống các biện pháp hòa bình

Cơ sở pháp lý

dụng để giải quyết trchấp QT

Câu hỏi :Phân tích các biện pháp hòa bình trong điều 33 theo hướng :

Danh mục các biện pháp hòa bình trong điều 33 hiến chương LHQ đã đầy đủ chưa ? Gỉai thích

Danh mục chưa đầy đủ do còn có cụm từ “ hay các biện pháp hòa bình khác mà các bên tự chọn “  như môi giới  thể hiện nguyên tắc thỏa thuận trong giải quyết trchấp

Các bên trchấp có nghĩa vụ bắt buộc giải quyết trchấp bằng biện pháp hòa bình hay không ?

Việc phải áp dụng các biện pháp hòa bình là nghĩa vụ bắt buộc Cơ sở pháp lý là nguyên tắc “ cấm dùng vũ lực “ và “các bên phải giải quyết trchấp bằng biện pháp hòa bình”

Các bên trchấp có quyền tự do lựa chọn các biện pháp hòa bình hay không ?

Các bên trchấp có quyền cùng nhau tự do lựa chọn các biện pháp hòa bình miễn là các biện pháp ấy mang lại hiệu quả cao nhất Nhưng họ vẫn có thể bị giới hạn lựa chọn nếu họ đã thỏa thuận trước bằng văn bản việc giải quyết trchấp bằng con đường đàm phán hay trọng tài ad hoc.

Các bên trchấp có quyền kết hợp nhiều biện pháp hòa bình để giải quyết trchấp giữa họ hay không ? Có Do bản chất của luật QT là thoả thuận

Ngòai các biện pháp hòa bình trong điều 33, các bên trchấp có đựơc quyền tìm kiếm các biện pháp hòa bình khác hay không ?Có Do bản chất của luật QT là thoả thuận

3 Phân lọai các biện pháp hòa bình

Theo điều 33, có thể phân ra

Gỉai quyết trực tiếp : đàm phán,

Gỉai quyết gián tiếp ( thông qua sự trợ giúp của bên thứ 3 )

Hay

Đàm phán : Gặp gỡ trực tiếp Điều tra, trung gian, hòa giải : thông qua sự trợ giúp của bên thứ 3 và các quyết định của bên thứ 3 để giải quyết trchấp sẽ không có giá trị pháp lý

Trọng tài QT Tòa án QT

 thông qua sự trợ giúp của bên thứ 3 và các quyết định của bên thứ 3 để giải quyết trchấp sẽ có giá trị pháp lý ràng buộc các bên trchấp

Trang 6

 thông qua sự trợ giúp của bên thứ 3 và tùy thuộc vào qui định của từng tổ chức QT hay nội dung hiệp định mà các quyết định để giải quyết trchấp sẽ có giá trị pháp lý ở các mức độ khác nhau

Khái niệm : Đàm phán để giải quyết trchấp QT là sự gặp gỡ song phương hay đa phương giữa các bên trchấp nhằm để giải quyết những xung đột giữa họ với nhau

Chú ý Khác với đàm phán ký kết điều ứơc QT ở

Mục đích của đàm phán để giải quyết trchấp QT là gỉai quyết trchấp  khác với mục đích của đàm phán ký kết điều ứơc QT là đi đến ký kết điều ước song phương hay đa phương làm nguồn của luật QT

Đàm phán để giải quyết trchấp QT là 1 biện pháp hòa bình để gỉai quyết trchấp  Trong khi đó đàm phán lại là 1 giai đọan bắt buộc của qui trình ký kết điều ước QT để làm ra các qui định của pháp luật QT

Là sự gặp gỡ song phương hay đa phương giữa các chủ thể QT để các bên có cơ hội trực tiếp nêu ra chính kiến về một vấn đề được quan tâm

Hình thức

Trực tiếp nhưng có nghĩa rất rộng, diễn ra ở nhiều cấp độ khác nhau ( nguyên thủ quốc gia, đại sứ đặc mệnh tòan quyền, bộ trưởng chuyên môn thậm chí phải tổ chức hội nghị QT đa phương trong 1 số trường hợp ) Ví dụ trchấp ở quần đảo Trường sa

Kết quả

Có thể đạt kết quả giải quyết dứt điểm trchấp nhưng cũng có thể thất bại, có thể có mối liên hệ với các biện pháp hòa bình khác (các biện pháp hòa bình khác có thể là kết quả của những lần đàm phán trước, và đến lượt các biện pháp hòa bình khác lại có thể là nguyên nhân dẫn đến vòng đàm phán tiếp theo )

Tiết kiệm được thời gian và chủ động được thời gian của các bên trchấp

Biện pháp giải quyết trchấp được tiến hành bởi 1 ủy ban điều tra do các bên trchấp thỏa thuận thành lập Các bên thường áp dụng biện pháp này sau khi đã áp dụng các biện pháp ngọai giao khác mà vẫn chưa giải quyết đựơc

Nhiệm vụ của ủy ban điều tra là tìm kiếm những nguyên nhân diễn biến sự kiện dẫn đến sự bất đồng ý kiến giữa các bên

Trang 7

Thành phần của ủy ban điều tra có thể bao gồm công dân của các bên trchấp Ủy ban điều tra sẽ chấm dứt họat động khi họ thông qua được kết lụân điều tra ( thường bằng con đường biểu quyết )

 Nhưng không có giá trị ràng buộc đối với các bên trchấp

Ví dụ Anh và Nga không thống nhất việc Nga bắn lầm tàu Anh nên đã thành lập ủy ban điều tra

Ghi chú Thường các bên rất ít khi nhường nhịn nhau trong giai đọan tiền xét xử, hòa giải ngọai trừ bên đã có nhiều kinh nghiệm về việc xét xử,

6 Trung gian và hòa giải

Trên thực tế, việc phân biệt trgian với hòa giải khá khó khăn : do trung gian thường dễ trở thành hòa giải

Ví dụ : Nga làm trung gian cho trchấp giữa Ấn độ và Pakixtan Nhưng khi gặp nhau, Ấn độ và Pakixtan đồng đề nghị Nga tham gia hòa giải, sọan thảo hiệp định giải quyết trchấp

Bên trung gian sẽ tìm cách cho các bên trchấp tiếp xúc với nhau  khi các bên trchấp đã gặp nhau thì bên trung gian chấm dứt vai trò Trung gian có thể được thành lập do các bên trchấp hay do sáng kíên của bên thứ 3 )

Ví dụ : Trchấp Nga – Grudia được tổng thống Đức tự đứng ra làm trung gian

Hòa giải cũng là sự tham gia của bên thứ 3, cũng thông qua 1 ủy ban hòa giải, có thể được thành lập do các bên trchấp hay do sáng kíên của bên thứ 3 nhưng bên thứ 3 này không phải là bên hòa giải  có thể đưa ra các giải pháp, sọan thảo 1 hiệp định đình chiến, yêu cầu rút bớt yêu cầu hay tham vọng của các bên để các bên có thể tiếp cận và giải quyết hòa giải hiệu quả hơn

Ví dụ: Ucraina xung đột với Grudia, Hungary đứng ra đưa sáng kiến đề nghị Nga làm hòa giải

Hòa giải có thể mang tính cá nhân cũng như tập thể : Mỹ, Nga, EU thường làm hòa giải trong các trchấp QT

 Vai trò của hòa giải rộng hơn, tham gia từ đầu đến khi kết thúc quá trình giải quyết, có tính năng động hơn so với trung gian

Quyết định của trọng tài có gia trị ràng buộc đối với các bên trchấp

Các bên trchấp có thể là các quốc gia, các tổ chức liên chính phủ,

Có thể xử lý các trchấp về chính trị lẫn pháp lý

Các lọai trọng tài

Ví dụ Công ứơc La Hay 1907 về việc thành lập 1 tòa trọng tài thường trực : lập danh sách các trọng tài viên mà các bên trchấp có thể lựa chọn để giải quyết 1 trchấp cụ thể nào đó  nhưng thường chỉ áp dụng cho các nước tham gia công ước La Hay Qui trình thủ tục tố tụng được qui định rõ nhưng công ước vẫn khuyến khích các bên rút gọn, đơn giản hóa nếu hiệu quả hơn Trường hợp có bên cố tình trì hõan không lựa chọn

Trang 8

trọng tài viên hay 4 trọng tài viên không thể chọn được chủ tịch hội đồng trọng tài thì chủ tịch trung tâm trọng tài hay chánh án tòa QT sẽ có quyền chỉ định người được quyền làm chủ tịch hội đồng trọng tài

Thực tế, các nứơc thường sử dụng trọng tài ad hoc

( có thể thỏa thuận thành lập trứơc hay sau khi có trchấp ) và cũng thường có 5 người Ngòai việc chọn trọng tài viên, các bên phải thỏa thuận về trình tự trọng tài ( thường thì các bên sẽ mượn thủ tục trình tự tố tụng của công ước Lahay để sử dụng khi chưa thông thuộc các thủ tục pháp lý để tự xây dựng qui trình riêng )

Ưu thế của trọng tài QT ( so với tòa án QT )

pháp lý )

QT (trong khi đó, tòa án QT chỉ giải quyết trchấp giữa các quốc gia )

cho quyền lựa chọn : tòan bộ 15 thẩm phán thường trực của tòa án QT đều tham dự xét xử )

họat động của trọng tài ( trong khi đó tòa án QT không cho phép rút gọn quy trình thủ tục tố tụng tiêu chuẩn)

các bên vẫn có thể tiếp tục gặp gỡ và giao dịch bình thường

mật các qui trình kỹ thuật của các bên

 phương thức trọng tài thường được sử dụng

Các lọai tòa án QT

 Đều họat động theo qui chế riêng

 Đều giải quyết 1 hay 1 số lĩnh vực chuyên môn nhất định ( trong đó tòa án QT LHQ có thẩm quyền giải quyết đa năng hơn )

Trang 9

 Gỉai quyết trchấp về pháp lý mà thôi ( liên quan đến việc giải thích điều ước, việc bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật QT )

 Thường là cơ quan của 1 tổ chức QT ( Ví dụ tòa án LHQ là cơ quan tư pháp của LHQ, tòa án EU là cơ quan tư pháp của EU trừ Tòa án QT về luật biển được thành lập trên cơ sở 1 điều ước trong CƯ biển 1982 )Trình tự tố tụng gồm 2 giai đọan : Tố tụng viết /Tố tụng nói

Phán quyết của tòa có giá trị ràng buộc với các bên trchấp

Ghi chú Chế định trọng tài có từ xưa trong khi chế định tòa án chỉ mới ra đời gần đây ( tòa QT đầu tiên thành lập năm 1908 của 5 nước Trung mỹ , tòa án QT của tổ chức QT hội quốc liên ( pháp viện thường trực của hội ( tổ chức liên chính phủ lớn nhất trong thế chiến 1 nhằm duy trì hòa bình ) nhưng đã tan rã khi thế chiến 2 sắp bắt đầu  1945 LHQ ra đời, lập ra 6 hội đồng trong đó có TAQT.

Tòa án QT ( tòa án công lý QT của LHQ ) có qui chế họat động riêng là 1 phần của hiến chương LHQ, có thẩm quyền giải quyết đa năng hơn  nhưng không phải là cơ quan cưỡng chế tập trung thường trực của cộng đồng QT : tòa không có thẩm quyền đương nhiên để giải quyết các trchấp giữa các quốc gia

Ưu thế

( do trọng tài phải giải quyết các vấn đề chính trị nên thường không triệt để )

trường hợp không chấp hành nhưng rất hãn hữu )

Ví dụ: Trong trchấp Nicaragua kiện Mỹ, Mỹ đã không tuân thủ phán quyết của tòa án QT, tuy Nicaragua đã chiếu theo điều 94 hiến chương LHQ yêu cầu thực hiện bản án  nhưng khi đưa ra biểu quyết thì các qui định trong hiến chương LHQ đã không lường trước được việc Mỹ sử dụng quyền phủ quyết

9 Gỉai quyết trchấp trong khuôn khổ các tổ chức QT

Các tổ chức QT đều có cơ chế giải quyết trchấp khác nhau

Ghi chú Hiện nay, LHQ có 5 cơ quan chính

Đại hội đồng là cơ quan tòan thể nhưng là cơ quan không thường trực (có 192 nước thành viên, mỗi nước có 5 người thdự họp, họp thường niên vào ngày thứ 3, tuần thứ 3 tháng 9 hàng năm ) Ngòai ra có thể tổ chức họp bất thường khi có yêu cầu

Hội đồng Bảo an : là cơ quan thường trực ( bao gồm 5 nước ủy viên thường trực và 10 nước thành viên : nhiệm kỳ 2 năm, chia ra theo khu vực, có thể được bầu lại )  có nhiệm vụ duy trì hòa bình an ninh QT

Hội đồng kinh tế xã hội : thực hiện hợp tác QT trên cơ sở các bên cùng có lợi

Ban thư ký LHQ : cơ quan mang tính hành chính, rất cồng kềnh ( sau khi đã tinh giảm 9,000 người thì hiện nay vẫn còn 15,000 nhân viên )

Tòa án QT

Hiện nay, LHQ có 17 tổ chức QT chuyên môn : tổ chức hàng hải, hàng không, lương thực FAO, UNESCO …

 là các tổ chức QT liên chính phủ do đây là những tổ chức được thành lập theo thỏa thuận của các quốc gia, nhân danh các quốc gia để họat động, thành lập theo 1 điều ước QT  Đây là chủ thể của luật QT

Trang 10

Hội đồng kinh tế xã hội của LHQ được thành lập để thực hiện chức năng hợp tác QT trên cơ sở cùng có lợi và có quyền thay mặt LHQ ký kết các điều ước QT Hội đồng kinh tế xã hội của LHQ đã ký kết các điều ước QT song phương với 17 tổ chức nhằm mục đích phối hợp với LHQ thực hiện các công tác chuyên môn nhất định : đây là các cơ quan chuyên môn của LHQ

Các cơ quan chuyên môn của LHQ không nhất thiết phải do LHQ thành lập Ví dụ YPAO? được thành lập năm 1944 trong khi LHQ chỉ ra đời 1 năm sau đó ( 1945 )

 Mỗi tổ chức QT chuyên môn có thiết lập qui trình riêng để giải quyết các trchấp phát sinh Ví dụ các điều ước QT thường có điều khỏan qui định : khi trchấp phát sinh, trước tiên các bên sẽ giải quyết trchấp bằng con đường đàm phán nếu không giải quyết được thì mới đem ra giải quyết bằng tòa án QT LHQ

Cộng đồng các quốc gia độc lập SNG, EU, ASEAN, liên đòan các nứơc châu Phi, liên đòan các nứơc Ả rập

… thường có cơ quan giải quyết trchấp phát sinh giữa các quốc gia thành viên

10 - Gỉai quyết các trchấp QT trong các hiệp định khu vực

Các hiệp định khu vực phát xuất từ các tchức QT khu vực hay do các tổ chức QT này xây dựng nên

Ví du:ï nghị định thư Manila 1996 giải quyết trchấp QT về thương mại giữa các nước ASEAN là 1 trong những biện pháp hòa bình để giải quýêt trchấp QT

Khi chọn biện pháp hòa bình để giải quyết trchấp QT thì các bên cũng đã chọn thẩm quyền giải quyết trchấp QT

Trang 11

BÀI 2 MỘT SỐ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QT

I Gỉai quyết trchấp QT trước các cơ quan của LHQ

LHQ là tổ chức có 192/202 quốc gia trên thế giới tham gia, nhằm mục đích duy trì hòa bình và an ninh QT, thực hiện hợp tác QT trên nhiều lĩnh vực

1 Giải quyết trchấp QT trứơc hội đồng bảo an LHQ

Nhiệm vụ của hội đồng của hội đồng bảo an được qui định ở diều 34-38 của hiến chương LHQ  có thẩm quyền giải quyết trchấp QT

Trchấp định danh là những trchấp mà sự kéo dài của nó có thể gây nguy hiểm cho nền hòa bình an ninh

QT Hội đồng bảo an có thể giải quyết trchấp

Theo đề nghị của 1 quốc gia hay 1 số quốc gia

Thẩm quyền giải quyết được qui định ở diều 35 của hiến chương LHQ

Các quốc gia thành viên nào cũng có quyền đề nghị hội đồng bảo an xem xét các trchấp QT kéo dài có thể ảnh hưởng nguy hiểm đến nền hòa bình an ninh QT ( các trchấp QT được qui định ở điều 34 )Bất kỳ quốc gia không thành viên nào cũng có quyền yêu cầu hội đồng bảo an xem xét trchấp QT nếu : Quốc gia đó là 1 bên trong trchấp và

Quốc gia phải cam kết giải quyết các trchấp QT bằng các biện pháp hòa bình được qui định tại điều 33 hiến chương LHQ

 LHQ mở rộng cho rất nhiều chủ thể có quyền kiến nghị nhằm tạo nên tinh thần có trách nhiệm đối với sứ mệnh của cộng đồng QT

Nếu dự định yêu cầu thẩm quyền xét xử của đại hội đồng, quốc gia cần cân nhắc quan điểm của các nước thành viên và khả năng thành viên thường trực hội đồng bảo an có thể sử dụng quyền phủ quyết Về nguyên tắc, hội đồng bảo an LHQ có thể yêu cầu được xử lý các trchấp QT đang được đại hội đồng giải quyết ( theo điều 11, 12 và 14,16 của hiến chương ) Trong khi đó đại hội đồng không thể can thiệp lấy về các trchấp QT mà hội đồng bảo an đang giải quyết

Theo qui định của hiến chương, hội đồng bảo an được hiểu là có thể có thẩm quyền đương nhiên để giải quyết trchấp ngay cả khi không có quốc gia nào yêu cầu Khi các đối tượng liên quan cố tình tảng lờ những trchấp QT có thể gây nguy hiểm thì hội đồng bảo an vẫn có quyền thực hiện các tác nghiệp : mời các bên trchấp ngồi lại với nhau để giải quyết, có quyền đưa ra những giải pháp, đề

Trang 12

nghị cho các bên lưu ý, có quyền lưu ý chấp nhận các biện pháp do các bên đưa ra nhằm bảo đảm giải quyết trchấp QT hiệu quả nhất ( qui định ở điều 36, 37 hiến chương )

 Hội đồng bảo an tích cực tham gia vào việc giải quyết các trchấp QT định danh với vai trò điều tra ( điều

34 ) vai trò trung gian ( điều 36 ), vai trò hòa giải : các quyết định, đề nghị này đều không có giá trị ràng

buộc đối với các bên liên quan

Thẩm quyền của hội đồng bảo an giải quyết trchấp theo kiến nghị của đại hội đồng và tổng thư ký LHQ

Hội đồng bảo an cũng có thẩm quyền giải quyết trchấp nếu đại hội đồng LHQ hay tổng thư ký LHQ có kiến nghị

Trchấp thông thường là những trchấp mà sự kéo dài của nó không gây nguy hiểm cho nền hòa bình

an ninh QT : các trchấp về kinh tế, về cách giải thích các điều ước QT …

Thẩm quyền giải quyết của hội đồng bảo an được qui định tại điều 38 : không qui định về tính chất trchấp, chỉ quy định có thẩm quyền khi các bên trchấp đồng thanh nhờ giải quyết  Giải quyết với

tư cách cơ quan hòa giải : đưa ra giải pháp hòa giải nhưng quyết định này không có giá trị ràng buộc

2 Đại hội đồng LHQ

Là 1 cơ quan tòan thể nhưng không thường trực  điều 35 ghi nhận thẩm quyền giải quyết trchấp ( nhưng phải tuân theo các qui định điều 11, 12 cũng như 14, 16 ) nếu như được các bên trchấp yêu cầu giải quyết

Khi dự định yêu cầu thẩm quyền xét xử của đại hội đồng bảo an, quốc gia cần cân nhắc quan điểm của các nước thành viên do quyết định hợp pháp của đại hội đồng phải có được hơn 2/3 tổng số quốc gia thành viên thông qua

Các thành viên thường trực hội đồng bảo an cũng có thể sử dụng quyền phủ quyết  Hội đồng bảo

an LHQ có thể đưa trchấp QT đang được đại hội đồng giải quyết lên xử lý ( theo điều 11, 12 và 14,16 của hiến chương ) Trong khi đó đại hội đồng không thể can thiệp lấy về các trchấp QT mà hội đồng bảo an đang giải quyết

Tổng thư ký LHQ cũng có thể đóng vai trò là bên trung gian hay bên hòa giải nếu như được các bên trchấp yêu cầu

3 Tòa án QT của LHQ ( tòa án công lý QT của LHQ )

Hội quốc liên, trong quá trình thực hiện tôn chỉ đã bị 1 số quốc gia lớn lợi dụng để thực hiện mưu đồ chính trị  do vậy các quốc gia khác rút lui không tham dự tổ chức này Về cơ chế, tòa án QT hội quốc liên độc lập với hội quốc liên

Trong khi đó, tòa án QT của LHQ là 1 bộ phận gắn liền với tổ chức LHQ, thẩm quyền của tòa án QT LHQ được xác định qua qui chế tòa án và hiến chương LHQ

A Cơ cấu tổ chức của tòa án QT LHQ

Thẩm phán của tòa án QT LHQ (điều 2 qui chế tòa án QT LHQ)

Là cơ quan họat động theo cơ chế tòan thể, khi có trchấp thì tòan bộ 15 thẩm phán của tòa sẽ cùng tham gia xét xử Số lượng thành viên bao gồm 15 thẩm phán có nhiệm kỳ 9 năm Lần bầu chọn đầu tiên sẽ bầu ra 5 thẩm phán có nhiệm kỳ 9 năm, 5 thẩm phán có nhiệm kỳ 6 năm, 5 thẩm phán có

Trang 13

nhiệm kỳ 3 năm  bảo đảm thành phần của tòa luôn luôn đổi mới, tránh khả năng tiêu cực phát sinh

Có cơ chế làm việc độc lập giữa các thẩm phán với nhau cũng như với quốc gia mà họ mang quốc tịch, thẩm phán cũng được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngọai giao

Việc bầu chọn không phụ thuộc vào quốc tịch của thẩm phán, có thể là quốc gia thành viên hay là quốc gia không thành viên, nhưng không cho phép 2 thẩm phán có cùng quốc tịch ( nếu thẩm phán nào có 2 quốc tịch thì sẽ dựa vào nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu để chứng minh và phân định )

Thực tế, trong thành phần tòa luôn có 5 thẩm phán của 5 quốc gia thường trực hội đồng bảo an LHQ, các thẩm phán thành viên còn lại được bầu chọn với lưu lý về việc phân bố theo địa lý nhằm bảo đảm sự có mặt của các hệ thống pháp luật trên thế giới

Ứng cử viên cho vị trí thẩm phán phải có đạo đức tốt + phải đạt tiêu chuẩn xét xử cao nhất của quốc gia, có thể là những luật gia rất am hiểu luật QT, có uy tín cao trên thế giới Sau đó được bầu chọn, các thành viên của tòa sẽ tự bình chọn chánh án và phó chánh án tòa

Thẩm phán ad hoc

Là các thẩm phán do các bên trchấp lựa chọn vào trong thành phần xét xử của tòa, khi các bên trchấp không có thẩm phán của mình nằm trong thành phần thường trực của tòa

Ví dụ Khi phát sinh trchấp VN – Trung Quốc, do VN không có thẩm phán trong thành phần xét xử thường trực của tòa nên có quyền chọn 1 thẩm phán ad hoc đưa vào

Tiêu chuẩn của các thẩm phán ad hoc cũng được qui định tại điều 2 ( thực tế thường được chọn trong danh sách các ứng cử viên đã trượt lần bầu chọn chính thức )

Tòa không qui định thẩm phán thường trực có quốc tịch của quốc gia liên quan đến trchấp phải từ chối xét xử Nhưng nếu thẩm phán này chính thức từ chối thì quốc gia không có thẩm phán thường trực sẽ mất quyền đề nghị chọn thẩm phán ad hoc  nhằm tạo tâm lý cân bằng về quyền lợi giữa các bên trchấp

Theo qui định, tối thiểu chỉ cần 9 thẩm phán là hội đồng xét xử đã có thể tiến hành giải quyết  tránh tình trạng thông đồng vắng mặt để trì hõan việc xét xử Thực tế, thành phần tòa có thể tăng lên đến 19 ngừoi

Ví dụ : khi tòa hợp nhất vụ kiện của quốc gia A kiện quốc gia C và quốc gia B kiện quốc gia C thì quốc gia C có thể có 2 thẩm phán ad hoc ( 15+1+1+2)

Phụ thẩm

Do các bên trchấp yêu cầu hay do tòa lựa chọn, là những chuyên gia giỏi trong những lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật đang phát sinh trchấp  giúp tòa tiếp thu những ý kiến đóng góp, làm sáng tỏ trchấp và giúp xử lý trchấp khách quan hơn, tốt hơn Các phụ thẩm sẽ tham dự trong suốt tòan bộ phiên tòa nhưng không có quyền bỏ phiếu biểu quyết

Thư ký tòa

Khác với ban thư ký của LHQ giúp công việc hành chính cho LHQ  thư ký của tòa chỉ làm việc cho tòa, là những nhân viên giỏi trong lĩnh vực hành chính lẫn tư pháp, có thể là chuyên viên chuyên trách hay nhân viên hợp đồng, được LHQ trả lương

Tòa đặc biệt

Trang 14

Điều 26, 29 qui chế tòa QT qui định : thành phần tòa chỉ cần có 5 thậm chí 3 thẩm phán để xét xử  là sự tiếp thu những ưu điểm của trọng tài QT : thể hiện khả năng có thể rút gọn thành phần xét xử để tiết kiệm thời gian, chi phí, đạt hiệu quả cao nhất

B Chức năng

Đưa ra các kết luận tư vấn

Theo qui định tại điều 96 hiến chương và điều 65 qui chế của tòa

Khỏan 1 điều 96 hiến chương qui định các đối tượng sau có quyền yêu cầu tòa cho kết luận tư vấn về mọi vấn đề : đại hội đồng, hội đồng bảo an  kết luận không có giá trị pháp lý ràng buộc, chỉ mang tính chất khuyến nghị

Khỏan 2 điều 96 HC qui định các đối tượng sau có quyền yêu cầu tòa cho kết luận tư vấn : các cơ quan khác của LHQ + các tổ chức QT chuyên môn của LHQ ( 17 ) nhưng phải đáp ứng 2 điều kiện

 kết luận cũng không có giá trị pháp lý ràng buộc, chỉ mang tính chất khuyến nghị

 Các quốc gia và các tổ chức QT liên chính phủ khác như EU, ASEAN … sẽ không có quyền yêu cầu tòa cho kết luận tư vấn

Việc tòa quyết định cho kết luận tư vấn hay không là thẩm quyền của tòa

Ví dụ: WHO gởi tòa yêu cầu tư vấn về việc các quốc gia có quyền được sử dụng vũ khí hạt nhân hay không khi có chiến tranh  tòa đã bác yêu cầu này trong khi lại chấp nhận câu hỏi này của đại hội đồng LHQ do vũ khí hạt nhân trong chiến tranh không phải là lĩnh vực chuyên môn của WHO

Gỉai quyết các trchấp QT

Chỉ giải quyết các trchấp giữa các quốc gia, không bao gồm giải quyết trchấp giữa các tổ chức QT, giữa

quốc gia và tổ chức QT, hay giữa cá nhân và quốc gia …

Có thể giải quyết trchấp giữa các quốc gia không thành viên nếu đáp ứng được 2 điều kiện

Cá biệt có thể giải quyết trường hợp trchấp cho cá nhân khi vấn đề trchấp có liên hệ rất chặt chẽ với quyền lợi quốc gia đến mức có thể xem là trchấp giữa quốc gia và quốc gia

Ví dụ: trchấp về các quyền lợi lợi ích hợp pháp của công dân khi ở nước ngòai có liên quan chặt chẽ đến chủ quyền quốc gia

Tòa không có thẩm quyền đương nhiên giải quyết các trchấp giữa các quốc gia thành viên mà phải do các bên trchấp yêu cầu, dựa vào 1 trong 3 phương thức sau

Khi có trchấp xảy ra, các bên cùng ngồi lại cùng viết chung 1 đơn, cùng ký yêu cầu tòa giải quyết, nêu rõ tên của các bên trchấp, vấn đề cần giả quyết, mục đích mong muốn yêu cầu đề nghị của các bên, có thể chọn nguồn luật để giải quyết

Khi các bên cùng tham gia 1 điều ước QT mà thẩm quyền trchấp của tòa QT đã được nêu ra trong 1 điều khỏan của công ước  Chỉ cần 1 bên đưa đơn là tòa sẽ có thẩm quyền xét xử  phát sinh nguyên đơn bị đơn

Ngày đăng: 22/07/2014, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w