Tất cả cán bộ, Công Chức và Người lao động đang làm việc tại Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu n
Trang 1VÀ XÃ HỘI
Thái Nguyên, ngày tháng 01 năm 2022
QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ CƠ QUAN VĂN PHÒNG SỞ LAO ĐỘNG - TBXH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-SLĐTBXH ngày /01 /2022
của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên)
Để thực hiện tốt việc khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với
cơ quan hành chính nhà nước Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và phân phối kinh phí tiết kiệm của Văn phòng Sở Lao động -Thương binh và Xã hội như sau:
I – CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY CHẾ
1 Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/05/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ Quy định định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
2 Căn cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc
hệ thống hành chính nhà nước; Nghị quyết số 39/2016/QĐ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về định mức phân bổ
dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2017 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị; Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 05/11/2017 của UBND
tỉnh Thái Nguyên Quy định việc thực hiện chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên;
3 Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
4 Căn cứ vào nguồn kinh phí được UBND tỉnh Thái Nguyên giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Quyết định số 3998/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc giao Kế hoạch phát triển kinh tế
-xã hội tỉnh Thái Nguyên năm 2022;
Trang 2II – PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế được áp dụng thống nhất trong quản lý, sử dụng tài sản công và quản lý, chi tiêu từ nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ
tự chủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác tại Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Việc phân bổ, quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quy chế này được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
Tài sản quy định quản lý bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, khuôn viên, cây xanh, hệ thống tin học, điều hòa, bàn ghế, tủ, ô tô và các trang thiết bị khác phục
vụ công tác văn phòng của Sở, kể cả tài sản mượn, thuê (nếu có)
Tất cả cán bộ, Công Chức và Người lao động đang làm việc tại Văn phòng
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Quy chế này
2 Đối tượng áp dụng
Cán Bộ, Công chức và Người lao động Hợp đồng theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ
Lao động hợp đồng vụ việc, bán thời gian (gọi tắt là hợp đồng ngoài quỹ lương) đang làm việc tại Văn phòng Sở được áp dụng trong từng nội dung cụ thể
III- MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ
1 Mục đích
- Tạo điều kiện cho thủ trưởng có quan chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính (KPQLHC) một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao
- Tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí trong việc sử dụng lao động, KPQLHC
- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả KPQLHC, tăng thu nhập cho cán
bộ, công chức
- Thực hiện quyền tự chủ gắn với trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật
- Là căn cứ để quản lý và thanh toán các khoản chi tiêu trong cơ quan, thực hiện kiểm soát của cơ quan tài chính và các cơ quan chức năng theo quy định
2 Nguyên tắc
Trang 3Tuân thủ triệt để, thực hiện đúng Luật ngân sách, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí của Quốc hội đã ban hành
Sử dụng tiết kiệm kinh phí được giao, không tăng biên chế và KPQLHC được giao, quản lý sử dụng các tài sản của cơ quan có hiệu quả, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức
Việc phân phối kinh phí tăng thêm do tiết kiệm chi được thực hiện theo quy định của Sở, căn cứ vào bảng chấm công và kết quả bình bầu danh hiệu thi đua cuối năm của người lao động trong đơn vị
IV - QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHI TIÊU NỘI BỘ
1 Chế độ công tác phí
1.1 Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm:
- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao
- Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác
- Có đủ chứng từ thanh toán quy định tại Điều 10 của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
1.2 Những trường hợp không được thanh toán hoặc được thanh toán một phần:
- Các trường hợp đi hội nghị, hội thảo đã được cơ quan tổ chức hội nghị đài thọ tiền ăn, nghỉ, đi lại thì cơ quan không thanh toán
- Các trường hợp đi hội nghị, hội thảo đã được cơ quan tổ chức hội nghị đài thọ 1 phần tiền ăn, nghỉ, đi lại theo quy định thì cơ quan cử cán bộ đi công tác thanh toán phần chênh lệch thiếu theo quy định (Chứng từ thanh toán bao gồm: Xác nhận phần kinh phí đã hỗ trợ của đơn vị tổ chức hội nghị, giấy đi đường có xác nhận của cơ quan tổ chức hội nghị hoặc nơi nghỉ, hóa đơn thuê phòng nghỉ)
Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí ăn, chỗ nghỉ, đi lại không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan thanh toán tiền, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đồng thời xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và quy định của Luật Cán bộ công chức
1.3 Hình thức thanh toán và chứng từ công tác phí:
Trang 4Trong một chuyến đi công tác cán bộ đi công tác chỉ có thể lựa chọn một trong hai hình thức thanh toán là: Thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo giá thuê thực tế
- Đối với trường hợp khoán: Kế hoạch, dự toán đi công tác được thủ trưởng phê duyệt (có liệt kê chi tiết độ dài quãng đường đi công tác); Giấy đi đường có
ký duyệt đóng dấu của thủ trưởng đơn vị cử cán bộ đi công tác, ký đóng dấu ngày đến, ngày đi của nơi cán bộ đến công tác; Giấy triệu tập, Giấy mời hoặc văn bản trưng tập tham gia đoàn;
- Đối với trường hợp thanh toán theo giá thuê thực tế: Kế hoạch, dự toán
đi công tác được thủ trưởng phê duyệt; giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của thủ trưởng đơn vị cử cán bộ đi công tác, ký đóng dấu ngày đến, ngày đi của nơi cán bộ đến công tác và Giấy triệu tập, Giấy mời, Quyết định của Lãnh đạo cử cán
bộ đi công tác (trong trường hợp đi bằng phương tiện máy bay); vé xe, vé tàu, Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật
1.3.1 Thanh toán tiền chi phí đi lại:
- Trường hợp thanh toán theo thực tế: Người đi công tác được thanh toán chi
phí đi lại bao gồm:
+ Chi phí chiều đi từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe và chiều ngược lại: vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng
+ Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về)
+ Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác
+ Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả
+ Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo
Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này
Căn cứ tình hình thực tế, tính chất công việc của chuyến đi công tác và nguồn kinh phí được giao trong năm Giám đốc Sở xét duyệt số lượng người; phương tiện đi cụ thể: Máy bay (hạng ghế thường), tàu hoả (Ngồi mềm điều hòa), xe ô tô công cộng, hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả;
Trang 5Trường hợp Công chức, người lao động được cơ quan cử đi công tác bằng phương tiện ô tô, tầu hỏa hoặc các phương tiện công cộng khác nhưng Công chức, người lao động tự đi bằng phương tiện máy bay thì cơ quan thanh toán theo mức giá vé ô tô (xe khách giường nằm) hoặc giá vé tầu hỏa (Ngồi mềm điều hòa) tại thời điểm đi công tác Phần tiền chênh lệch cá nhân tự chi trả
- Trường hợp thanh toán theo hình thức khoán: Thanh toán trên tổng quãng
đường đi công tác 01 lượt đi và 01 lượt về (không thanh toán chi phí thuê taxi) Đơn giá khoán chi tiết tính trên cơ sở khoảng cách một chiều từ nơi đi đến nơi đến công tác, như sau:
* Cán bộ đi công tác trong tỉnh đơn giá các mức khoán như sau:
+ Quãng đường đi công tác dưới 15 Km, đơn giá khoán là: 3.000, đồng/1Km/01 người;
+ Quãng đường đi công tác từ 15 Km đến 25 Km, đơn giá khoán là: 2.400 đồng/1Km/01 người;
+ Quãng đường đi công tác từ trên 25 Km, đơn giá khoán là: 2.200 đồng/1Km/01 người;
* Cán bộ đi công tác tỉnh ngoài đơn giá các mức khoán như sau:
+ Quãng đường đi công tác từ 200 Km trở xuống, đơn giá khoán là: 2.000 đồng/1Km/01 người
+ Quãng đường đi công tác từ trên 200 Km đến 500 Km, đơn giá khoán là: 1.700 đồng/1Km/01 người
+ Quãng đường đi công tác từ trên 500 Km đến 1.000 Km, đơn giá khoán là: 1.500 đồng/1Km/01 người;
+ Quãng đường đi công tác từ 1.000 Km trở lên, đơn giá khoán là: 1.200 đồng/1Km/01 người
Ví dụ: Đoàn kiểm tra do phòng Bảo trợ xã hội chủ trì đi kiển tra Trưng Tâm Điều dưỡng Người có công, đoàn gồm 04 người, khoảng cách từ trụ sở Cơ quan đến Trung tâm Điều dưỡng NCC là 17 KM thì khoán chi phí đi lại được tính cho
cả đoàn như sau: 04 người x 15 Km x 2.400, đ x 02 lượt = 288.000,đ
Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế)
1.3.2 Phụ cấp lưu trú:
Trang 6* Công chức, viên chức, người lao động đi công tác ngoài tỉnh được thanh toán theo mức 200.000 đồng/ngày
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định về số người, thời gian đi công tác khi cử cán bộ đi công tác để đảm bảo kinh phí sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm
vi dự toán hàng năm được giao
- Trong trường hợp đi công tác ngoài tỉnh được bố trí đi bằng phương tiện công cộng thông thường hoặc khoán chi phí đi lại thì:
+ Nếu địa điểm tổ chức hội nghị cách trụ sở làm việc từ dưới 200 Km được
đi trước ½ ngày và về sau ½ ngày
+ Nếu địa điểm tổ chức hội nghị cách trụ sở làm việc từ 200 km được đi trước 01 ngày và về sau 01 ngà
- Trong trường hợp đi công tác tỉnh ngoài được bố trí đi bằng xe ô tô của
cơ quan thì:
+ Nếu địa điểm tổ chức hội nghị cách trụ sở làm việc dưới 100 Km được thanh toán theo đúng thời gian triệu tập hội nghị của cơ quan tổ chức hội nghị
Trên 100 Km đến dưới 250 km được đi trước ½ ngày và về sau ½ ngày
+ Nếu địa điểm tổ chức hội nghị cách trụ sở làm việc từ 250 km trở lên được đi trước 01 ngày và về sau 01 ngày
+ Trong những trường hợp đặc biệt do thủ trưởng quyết định thời gian đi và thời gián về, căn cứ quyết định của thủ trưởng kế toán thanh toán phụ cấp lưu trú cho đoàn
* Công chức, viên chức, người lao động đi công tác trong tỉnh được thanh toán theo mức 150.000 đồng/ngày
1.3.3 Thanh toán thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo các hình thức với các mức sau:
- Thanh toán theo hình thực khoán:
+ Đi công tác tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức chi 400.000 đồng/ người /đêm
+ Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị
xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh Mức chi: 350.000 đồng/người/ đêm
+ Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức chi 300.000đồng/ người/đêm
Trang 7- Thanh toán thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
+ Đi công tác tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh Mức chi tối đa là 900.000 đồng/phòng/đêm theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
+ Đi công tác các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối
đa là 700.000đ/phòng/đêm theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
+ Trong trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác công tác lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng)
- Không thanh toán tiền thuê phòng nghỉ trưa đối với tất cả các khu vực đến công tác và không thanh toán tiền thuê phòng nghỉ khi đi công tác nội tỉnh
* Trong 1 đợt đi công tác chỉ được thanh toán tiền đi lại, tiền ngủ theo 1 hình thức là khoán hoặc thanh toán theo thực tế
1.3.4 Thanh toán tiền công tác phí khoán theo tháng:
Mức khoán: 300.000đ/người/ tháng cho: Văn thư-thủ quỹ cơ quan; 01 kế toán giao dịch; 01 nhân viên hành chính
2 Chi đào tạo bồi dưỡng
- Học tập trong và ngoài tỉnh đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, cụ thể như sau:
+ Chi phí dịch vụ đào tạo, chi phí triển khai nhiệm vụ nghiên cứu và các chi phí (bắt buộc) khác (nếu có) liên quan đến khóa đào tạo phải trả cho các cơ sở đào tạo ở trong nước
+ Hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc;
+ Đối với những trường hợp Công chức đi học tập trung tại các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh thì được thanh toán các khoản sau:
* Hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung: Mức 50.000,đ/01 ngày
* Hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo theo mức thu quy định của cơ sở đào
Trang 8tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ thì được thanh toán theo mức quy định tại khoản 1, Mục 4 của Quy chế chi tiêu nội bộ)
Riêng các lớp đào tạo bồi dưỡng: Cao cấp lý luận chính trị, Trung cấp lý luận chính trị, Quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp phải đóng góp học phí cơ quan hỗ trợ 50% học phí và 100%
tiền tài liệu học tập bắt buộc
3 Chế độ chi hội nghị
Thực hiện các quy định, chế độ về họp, hội nghị trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước, khi tổ chức hội nghị các phòng phải chuẩn bị tốt nội dung, lập kế hoạch và dự toán trong đó nêu rõ số lượng đại biểu, định mức chi, thời gian và địa điểm trình Lãnh đạo Sở phê duyệt Không chi bù tiền ăn, nghỉ cho những đại biểu được mời hưởng lương từ NSNN, các doanh nghiệp
- Thời gian tổ chức các cuộc họp, hội nghị theo quy định tại Điều 12 của Quyết định 45/2018/QĐ-TTg ngày 09/11/2018 của Thủ tướng chính phủ
- Kết thúc cuộc họp, hội nghị có biên bản theo quy định tại Khoản 2, Điều
16 của Quyết định 45/2018/QĐ-TTg ngày 09/11/2018 của Thủ tướng chính phủ
- Nội dung chi: Theo quy định tại mục II của phụ lục kèm theo Quyết định 34/2017/QĐ-UBND ngày 05/11/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên
- Định mức chi:
+ Tùy theo tính chất từng hội nghị thủ trưởng phê duyệt nhưng không vượt quá định mức chi quy định tại mục II của phụ lục kèm theo Quyết định 34/2017/QĐ-UBND ngày 05/11/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên và định mức thẩm định dự toán chi của Sở Tài chính (nếu có)
+ Chi tiền giảng viên, báo cáo viên:
Đối với những lớp tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ thanh toán từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán NSNN năm 2021 và các nguồn kinh phí khác (Không bao gồm nguồn kinh phí được các đơn vị cấp để thực hiện thực theo hợp đồng cam kết) nếu giảng viên là cán bộ, công chức, viên chức của ngành, giảng viên mời là cán bộ, công chức, viên chức của các ngành, đơn vị thuộc tỉnh thì mức chi thù lao tối đa không quá 500.000 đông đ/01 buổi;
Đối với giảng viên mời từ các Bộ, ngành, đơn vị trung ương; các giáo sư, các phó giáo sư, tiến sỹ thì mức thù lao do thủ trưởng quyết định
4 Chi tiền làm thêm giờ
Trang 9Chỉ được thanh toán tiền làm thêm giờ, tiền trực những ngày nghỉ, ngày lễ, tết khi phòng chuyên môn có kế hoạch và được Thủ trưởng duyệt Chế độ thanh toán theo quy định hiện hành của nhà nước
5 Chi về nước uống giờ làm việc
- Đối với Công chức, viên chức, người lao động: Văn phòng lập kế hoạch hàng tháng cấp phát cho các phòng chuyên môn
- Đối với Lãnh đạo Sở, tiếp khách, tiếp công dân do Văn phòng mua, cấp phát cho các bộ phận và thực hiện thanh quyết toán hàng tháng
6 Mua sắm văn phòng phẩm
- Cặp, sổ công tác: Thực hiện khoán bằng tiền 1 lần trong năm cho Cán bộ, công chức Mức khoán: 400.000 đồng/người/năm
- Giấy, bút, mực in và dụng cụ văn phòng phẩm khác: Căn cứ nhu cầu thực
tế, các phòng lập dự trù gửi Văn phòng, văn phòng lập kế hoạch chung, trình Lãnh đạo Sở phê duyệt để trang bị, quá trình thực hiện phải làm các thủ tục theo đúng quy định, sử dụng phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả
7 Quản lý, sử dụng xe ô tô cơ quan và quyết toán nhiên liệu
7.1 Các trường hợp được bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung:
- Các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản 1, Điều 8 của Nghị Định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 cụ thể như sau: Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 (không tính phụ cấp trách nhiệm)
Xe ô tô phục vụ công tác chung do Văn phòng Sở điều động theo lịch công tác của các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản 1, Điều 8 của Nghị Định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019
- Các Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố trí xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị Định số 04/2019/NĐ-CP
+ Phục vụ thăm, tặng quà đối tượng người có công, trẻ em và các đối tượng theo chỉ đạo của tỉnh, của lãnh đạo Sở; phục vụ viếng nghĩa trang liệt sỹ, quy tập
mộ liệt sỹ; các đoàn liên ngành, liên phòng được thủ trưởng phê duyệt kế hoạch
+ Những trường hợp đặc biệt khác do thủ trưởng đơn vị quyết định
7.2 Quyết toán tiền xăng dầu ô tô:
Định mức thực hiện theo Quyết định số: 160/QĐ-UB ngày 17/01/2003 của UBND tỉnh về định mức tiêu hao xăng dầu Văn phòng cấp lệnh điều xe trên cơ sở lịch công tác, kế hoạch đã được lãnh đạo Sở phê duyệt
Trang 10+ Đối với lái xe đề nghị ghi rõ thời gian, độ dài chặng đường đi công tác tại mặt sau lệnh điều xe hoặc nhật trình xe chạy
+ Đối với các chức danh được bố trí xe đi công tác theo Quy định tại khoản
1 Điều 8 của Nghị Định số 04/2019/NĐ-CP căn cứ kế hoạch công tác của lãnh đạo Văn phòng xác nhận (trong trường hợp lãnh đạo đi công tác không có phòng chuyên môn đi cùng); trong trường hợp có phòng chuyên môn đi cùng do phòng chuyên môn xác nhận
+ Đối với trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố trí xe ô tô cho
các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị Định số 04/2019/NĐ-CP thì người trực tiếp sử dụng xe xác nhận
+ Cuối tháng Kế toán tính toán số lượng xăng dầu tiêu thụ theo từng lệnh
điều xe và thực hiện quyết toán từng đầu xe theo quy định Quyết toán kinh phí
xăng dầu theo nguyên tắc đối chiếu khớp giữa lệnh điều xe, kế hoạch và sổ hai
đầu tại cửa hàng xăng dầu để tiến hành lập hoá đơn thanh toán.
7.3 Đối các chức danh được bố trí xe đi công tác theo Quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị Định số 04/2019/NĐ-CP:
Văn phòng không bố trí được xe của cơ quan thì tùy theo tình hình thực tế Văn phòng thuê xe ô tô phục vụ cho lãnh đạo đi công tác hoặc thanh toán khoán xăng xe cho lãnh đạo theo định mức quy định tại Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 05/11/2017 của 34/2017/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên Quy định việc thực hiện chế
độ chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên; Mức cụ thể là: 0.2 lít xăng/01 Km x giá xăng tại thời điển hiện tại
Ví dụ: Khoán tiền đi lại cho chức danh được bố trí xe đi công tác theo Quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị Định số 04/2019/NĐ-CP (phụ cấp chức
vụ từ 0.7 trở lên), cụ thể như sau:
Đi công tác tại Hà nội: Quãng đường từ trụ sở cơ quan đến nơi tổ chức hội nghị là 90 Km cách tính cụ thể như sau:
100Km x 02 lượt x 0.2 lít xăng x 15.080,đ/01 lít(đơn giá tại thời điểm thanh toán) = 603.200 đồng
7.4 Việc sửa chữa, thay thế phụ tùng ô tô
Lái xe phải báo cáo Văn phòng và lập dự trù cụ thể trình lãnh đạo Sở duyệt mua sắm và thay thế, trong quá trình thực hiện thay thế, sửa chữa phải có hội đồng lập biên bản kiểm tra hiện trạng, biên bản nghiệm thu chi tiết phụ tùng thay thế, nhập kho cơ quan các phụ tùng thay thế cũ, hỏng (trừ những trường hợp bất khả kháng xe hỏng trên đường lái xe chủ động giải quyết có xác nhận của trưởng đoàn cùng đi sau đó báo cáo với Văn