1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

quy-che-chi-tieu-noi-bo-xa-cam-trung-nam-2019

42 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Thực Hiện Chế Độ Tự Chủ, Tự Chịu Trách Nhiệm Về Kinh Phí Quản Lý Hành Chính Đối Với Cơ Quan UBND Xã Cẩm Trung
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Xã Cẩm Trung
Thể loại quyết định
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cẩm Trung
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 370,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Uû ban nh©n d©n ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CẨM TRUNG Số 13/QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Cẩm Trung, ngày 05 tháng 01 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế chi tiêu[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

Về việc ban hành Quy chế chi tiờu nội bộ, thực hiện chế độ tự chủ,

tự chịu trỏch nhiệm về kinh phớ quản lý hành chớnh

đối với cơ quan UBND xó Cẩm Trung

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phơng ngày 19/06/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nớc số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 và cácvăn bản Tài chính hiện hành;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy

định chi tiết và hớng dẫn thi hành luật ngân sách Nhà nớc;

Căn cứ Thông t số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy

định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động Tài chính khác của xã, phờng, thịtrấn;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chớnh phủ quyđịnh chế độ tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về sử dụng biờn chế và kinh phớ quản lýhành chớnh đối với cỏc cơ quan Nhà nước; Thụng tư liờn tịch số 03/2006/TTLT-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chớnh; Bội Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chớnh phủ quy định chế độ tự chủ,

tự chịu trỏch nhiệm về sử dụng biờn chế và kinh phớ quản lý hành chớnh đối với cỏc

cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chớnh phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 củaChớnh phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về sử dụng biờn chế và kinhphớ quản lý hành chớnh đối với cỏc cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Thụng tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 thỏng 04 năm 2017 của BộTài chớnh về việc quy định chế độ cụng tỏc phớ, chế độ chi hội nghị;

Căn cứ Thụng tư 71/2014/TT-LT- BNV-BTC ngày 30/05/2014 của Bộ Nội

vụ và Bộ Tài chớnh Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về sử dụng kinhphớ quản lý hành chinh đối với cỏc cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh

Hà Tĩnh quy định chế độ cụng tỏc phớ, chế độ chi hội nghị;

Căn cứ Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 của UBND tỉnh

Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định tạm thời chế độ cụng tỏc phớ, chế độ chi hộinghị;

Trang 2

Căn cứ Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 25/03/2014 của UBND tỉnh

Hà Tĩnh về việc ban hành quy định tạm thời về chính sách khuyến khích đào tạo,bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao;

Căn cứ Nghị quyết số 114/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐNDtỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Công văn số 2678/STC-NSHX ngày 17/10/2014 của sở Tài Chính vềviệc thực hiện giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về Tài chính;

Căn cứ Hướng dẫn số 4184/HD-STC ngày 28/11/2016 của sở Tài Chính vềviệc mua sắm tài sản Nhà nước theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh HàTĩnh;

Căn cứ Công văn số 08/UBND-TCKH ngày 06/01/2015 của UBND huyệnCẩm Xuyên về việc hướng dẫn thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về Tài chính;

Căn cứ các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý Tàichính và các ý kiến đóng góp của cán bộ, đoàn viên công đoàn cơ quan UBND

xã Cẩm Trung

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện

chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với Cơ quan

Ủy ban nhân dân xã"

Điều 2 Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung quy

định trong quy chế, giao Văn phòng HĐND - UBND xã tổ chức quán triệt đếntoàn bộ cán bộ, công chức, người lao động được biết và thực hiện tốt

Giao ban Tài chính ngân sách xã căn cứ quy chế tham mưu cho UBND xãtrong công tác quản lý chi tiêu nội bộ đảm bảo đúng luật Ngân sách, các văn bảnthực hiện chế độ Tài chính hiện hành và đạt hiệu quả cao

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành;

Văn phòng HĐND - UBND xã, ban Tài chính ngân sách và toàn thể cán bộ,công chức, người lao động thuộc UBND xã căn cứ Quyết định thi hành./

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN

về kinh phớ quản lý hành chớnh đối với cơ quan UBND xó Cẩm Trung

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 13QĐ-UBND ngày 05/01/2019

của UBND xã Cẩm Trung)

Chơng I:

quy định chung Điều 1: Mục đớch xõy dựng quy chế chi tiờu nội bộ:

Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiờu Tài chớnh cho Thủ trưởngđơn vị;

Tạo quyền chủ động cho cỏn bộ, cụng chức, cỏn bộ bỏn chuyờn trỏch cấp

xó, cỏn bộ bố trớ thờm trong đơn vị hoàn thành nhiệmvụ được giao;

Là căn cứ để quản lý, thanh toỏn cỏc khoản chi tiờu trong đơn vị; thực hiệnkiểm soỏt của KBNN; cơ quan quản lý cấp trờn, cơ quan Tài chớnh và cỏc cơ quanthanh tra, kiểm toỏn theo quy định;

Sử dụng tài sản đỳng mục đớch, cú hiệu quả;

Quy chế chi tiờu nội bộ khụng điều chỉnh đối với việc sử dụng nguồn kinhphớ ngõn sỏch nhà nước giao thuộc dự toỏn chi khụng thường xuyờn thực hiện cỏcnhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước cú thẩm quyền giao và cỏc nhiệm vụkhụng thường xuyờn khỏc, gồm:

1.1 Kinh phớ thực hiện chương trỡnh đào tạo bồi dưỡng cỏn bộ, viờn chức;1.2 Kinh phớ thực hiện cỏc chương trỡnh mục tiờu quốc gia;

1.3 Kinh phớ thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp cú thẩm quyền giao;1.4 Kinh phớ thực hiện chớnh sỏch tinh giản biờn chế theo chế độ do nhànước quy định (nếu cú);

Trang 4

1.5 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang, thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

1.6 Kinh phí nghiên cứu khoa học, kinh phí sự nghiệp kinh tế, kinh phí sựnghiệp môi trường, kinh phí sự nghiệp khác theo quy định từng lĩnh vực (nếu có),kinh phí sự nghiệp bảo đảm xã hội, kinh phí thực hiện các nội dung không thườngxuyên khác

1.7 Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

Việc phân bổ, quản lý, sử dụng các khoản kinh phí này thực hiện theo cácquy định có hiệu lực thi hành của Nhà nước, của Bộ Tài chính

2 Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, cán bộ bán chuyên trách và

người lao động theo quy định của pháp luật làm việc trong đơn vị (gọi chung là cán

bộ cấp xã)

Điều 3 Căn cứ xây dựng Quy chế:

1 Hệ thống tiêu chuẩn định mức chi và chế độ quản lý, sử dụng kinh phíquản lý hành chính hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính

2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình thực hiệnnhiệm vụ chuyên môn được giao của đơn vị

3.Căn cứ biên chế được giao và định mức phân bổ ngân sách và dự toán chingân sách hàng năm được giao;

4 Căn cứ tình hình sử dụng kinh phí và tài sản các năm; Nghị quyết hội nghịcán bộ, công chức và người lao động đầu năm và chương trình công tác của đơn vị

Điều 4 Nguyên tắc xây dựng Quy chế

1 Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

2 Không tăng kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 4, điều 3 thông tư 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 gồm:

- Kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ được điều chỉnh

do điều chỉnh biên chế công chức và do Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương,thay đổi định mức phân bổ dự toán NSNN, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ NSNN cholỉnh vực quản lý hành chính

- Khi phát sinh các yếu tổ làm thay đổi mức kinh phí đã giao, cơ quan thựchiện chế độ tự chủ có văn bản đề nghị điều chỉnh dự toán kinh phí, giải trình chitiết các yếu tố làm tăng, giảm dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên trựctiếp

3.Các nội dung, mức chi của Quy chế không được vượt quá tiêu chuẩn, chế

độ quy đinh hiện hành của Nhà nước

4 Quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện công khai dân chủ

và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ cấp xã

5 Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, các đơn vị, cán bộ xã phải tuân thủ chế

độ chứng từ kế toán theo quy định hiện hành và Quy chế này

Trang 5

CHƯƠNG II:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I NGUỒN KINH PHÍ VÀ NỘI DUNG CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ

Điều 5 Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ

1.Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp trong dự toán hàng năm

2.Các khoản phí, lệ phí được để lại theo quy định

3 Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

Điều 6 Các nội dung chi thực hiện chế độ tự chủ

1.Tiền lương, tiền công, tiền phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương

2.Các khoản thanh toán cho cá nhân theo quy định

3.Khen thưởng, phúc lợi tập thể

4.Các khoản thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước, vệ sinh môi trường,

10 Chi đón tiếp các đoàn khách trong nước đến làm việc với xã

11 Chi QP-AN, các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính

12 Chi công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, hòa giải, chiphục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thốngpháp luật

13 Chi đào tạo cán bộ, công chức, cán bộ bán chuyên trách cấp xã

14 Chi công tác tổ chức mừng thọ

15 Chi tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT

16 Chi tổ chức các hội thi, cuộc thi

17 Chi hỗ trợ các hoạt động y tế, giáo dục…

18 Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản (trang thiết bị văn phòng,nhà cửa, các công trình phúc lợi tập thể và các loại tài sản khác…)

19 Các khoản chi khác

II MỨC CHI, PHƯƠNG THỨC, THỜI GIAN CHI VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN:

Điều 7 Chi thanh toán cá nhân

1 Tiền lương, tiền công:

1.1 Tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, những người hoạt độngkhông chuyên trách cấp xã, thôn, đại biểu HĐND xã, BCH Đảng ủy được thựchiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

Trang 6

- Phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt độngkhông chuyên trách cấp xã, thôn khi được phân công kiêm nhiệm chức danh khôngchuyên trách khác thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp củachức danh được kiêm nhiệm Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh khôngchuyên trách thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm

- Phụ cấp trách nhiệm hàng tháng của các chức danh kiêm nhiệm HĐND xãđược hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017của HĐND Tỉnh, quy định một số chế độ, chính sách và các điều phục vụ hoạtđộng của HĐND các cấp

- Chi trả chế độ đặc thù đối với cán bộ, công chức chuyên trách công nghệthông tin, thực hiện theo Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 củaHĐND tỉnh Hà Tĩnh, mức chi trả hàng tháng = 0,1 mức lương tối thiểu theo quyđịnh của Nhà nước

a Phương thức chi trả: Thanh toán bằng chuyển khoản theo bảng lương củacán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn 01 lần/tháng

a Thời gian chi trả: Từ ngày 10 đến ngày 25 hàng tháng

1.2 Tiền lương của cán bộ, công chức, những người hoạt động không

chuyên trách cấp xã, thôn và người lao động nghỉ ốm đau, thai sản: UBND xã căn

cứ vào số kinh phí do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp để chi trả theo chế độ quy định.1.3 Tiền công của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng thực

hiện theo quy định của hợp đồng lao động

2 Các khoản trích nộp theo lương, bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

và kinh phí công đoàn thực hiện theo quy định của Nhà nước

3 Lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ:

Mỗi Cán bộ, công chức phải có trách nhiệm hoàn thành công việc được giaotrong giờ hành chính Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện công việc cần phải điều độnglàm việc ngoài giờ thì:

- Căn cứ Quyết định điều động làm việc ngoài giờ như ngày nghỉ, ngày lễ,ban đêm và số ngày làm việc được chấm công

3.1 Định mức chi: Số tiền làm thêm giờ được tính như sau:

a Đối với ngày nghỉ bình thường (thứ 7, CN): Mức trả phụ cấp làm thêm =mức lương hiện hưởng của người được điều động làm việc ngoài giờ chia cho 22ngày của 1 tháng nhân (x) số ngày thực tế làm việc x hệ số 1

b Đối với ngày nghỉ, nghĩ lễ, ban đêm: Mức trả phụ cấp làm thêm = mứclương hiện hưởng của người được điều động làm việc ngoài giờ chia cho 22 ngàycủa 1 tháng nhân(x) số ngày thực tế làm việc nhân (x) hệ số 1,2 lần

* Nếu làm theo giờ thì áp dụng tính lương giờ:

Cách tính: Lương tháng/22 ngày/8giờ x số giờ làm việc theo ngày nghỉđược quy định trên

3.2 Hồ sơ, thủ tục thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ:

Trang 7

a) Giấy đề nghị thanh toán

b) Tờ trình xin chủ trương làm thêm giờ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị c)Bảng châm công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ hoặc Giấy báo làmthêm giờ (sử dụng trong trường hợp đơn vị làm thêm giờ không thường xuyên);

d) Bảng thanh toán tiền làm việc vào ban đêm, thêm giờ phản ánh đúng, đủcác nội dung

e) Hợp đồng giao khoán công việc làm thêm ngoài giờ, thanh lý hợp đồnggiao khoán công việc làm thêm ngoài giờ

* Lưu ý: Mỗi cán bộ, công chức, người lao động tối đa chỉ được thanh toánkhông quá 200 giờ/năm tiền làm thêm giờ

3.3 Ban Tài chính NS xã căn cứ vào nguồn ngân sách thực hiện thanh

toán chậm nhất sau 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghịthanh toán theo quy định hiện hành và Quy chế này

Điều 8: Chi thi đua khen thưởng, chi phúc lợi tập thể, điếu viếng, hoan

hỷ, chúc mừng.

1 Chi thi đua, khen thưởng:

Phần khen thưởng ngoài giấy khen, giấy chứng nhận còn được khen thưởngbằng tiền mặt với các mức sau:

a Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

- Đối với cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác : Mức thưởng khôngquá 2.000.000 đồng/người/lần (tùy vào điều kiện thực tế của ngân sách mức này

có thể thay đổi)

b Đối với cán bộ thôn xóm:

- Đối với cán bộ và nhân dân thôn: 500.000 + khung giấy khen

- Đối với tập thể thuộc các chi hội ở thôn xóm: 300.000 đồng + khung giấykhen

c Chứng từ quyết toán kinh phí khen thưởng gồm có: Giấy đề nghị thanhtoán, Quyết định khen thưởng của chủ tịch ủy ban nhân dân xã; danh sách các tậpthể, cá nhân được tiền khen thưởng và hóa đơn (nếu có)

2 Møc chi cho th¨m hái, hoan hû, ®iÕu viÕng, mõng c¸c ngµy lÔ:

2.1 Thăm hỏi

+ Cán bộ, công chức ( bao gồm cả cán bộ, công chức đang công tác tại huyện, tại

xã và cán bộ thôn xóm đang đương chức tại xã) khi ốm đau điều trị ở tuyến huyện,tỉnh, trung ương 03 ngày trở lên được cơ quan thăm hỏi và hỗ trợ tiền theo các mứctối đa:

- Bị bệnh hiểm nghèo: 2.000.000đ

- Bị bệnh thông thường: 200.000-500.000đ

+ Vợ (chồng), con của cán bộ, công chức ( bao gồm cả cán bộ, công chức đangcông tác tại huyện, tại xã và cán bộ thôn xóm đang đương chức) ốm đau được cơquan thăm hỏi và hỗ trợ tiền theo mức tối đa:

Trang 8

- Đối tợng người cú cụng từ trần thắp hơng 300.000đ/đối tợng + vũng hoa.

- Cỏc đối tượng từ trần trờn địa bàn xó: 100.000 đồng/người

+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán của VP Đảng ủy, VP HĐND

- UBND hoặc trởng, phó các ban, ngành, đoàn thể có liên quan Trong giấy đề nghịthanh toán phải ghi rõ đối tợng phải thăm hỏi

(Lu ý: Mỗi năm thăm hỏi không quá Hai lần)

+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán của VP Đảng ủy, VP HĐND

- UBND, cán bộ, công chức, cán bộ bán chuyên trách, hóa đơn thông thờng hoạchóa đơn thuế GTGT, giấy nhận tiền, bảng kê (mua hoa quả, bánh kẹo, nớc uống ),danh sách cấp phát tiền Trong giấy đề nghị thanh toán phải ghi rõ đối t ợng đợc hỗtrợ

2.4 Chi chúc mừng:

a Mừng lễ khai giảng, tổng kết năm học: Mức chi từ 300.000đ đến

500.000/ đơn vị đối với trờng MN, TH và các trờng học khác không đóng trên địabàn xã mà có giấy mời mời địa phơng tham dự buổi lễ

+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán và giấy mời của đơn vị chủtrì tổ chức, hóa đơn, giấy biên nhận (nếu có)

b Mừng ngày thành lập Đảng, cỏc tổ chức, đoàn thể, cỏc ngành: như

ngày thành lập Đảng 03/ 02; ngày nhà giỏo Việt Nam 20/11, ngày thầy thuốc ViệtNam 27/2, ngày thành lập MT, Đoàn TN, PN, ND, CCBinh.v.v, mức tiền quà tối

đa khụng quỏ 500.000đ (gồm cả hoa chỳc mừng và tiền mặt)

Trang 9

- Mừng đại hội cỏc tổ chức chớnh trị xó hội và cỏc tổ chức xó hội khỏckhụng quỏ 400.000đ.

- Mừng cỏc xó bạn, cỏc cơ quan, đơn vị cú liờn quan tổ chức cỏc ngày lễ,đại hội Mức chi từ 300.000đ đến 500.000đ/lần

+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn, giấy nhận tiền(nếu mua các loại hiện vật) và giấy mời của đơn vị chủ trì tổ chức

3 Chi tiền quà ngày lễ, tết, hỗ trợ tham quan và hỗ trợ cho cán bộ bán chuyên trách cấp xã, cán bộ đợc bố trí thêm khi nghĩ việc:

3.1 Đối với ngày lễ: Ngày 30/4; 01/5 02/9, tết dương lịch… Mức chi: Từ100.000đ đến 200.000đ/ngời/đợt nghĩ lễ

3.2 Đối với ngày tết Nguyên đán:

a Mức chi từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ/ngời cho tất cả các đồng chí cán bộxã

b Mức chi từ 200.000đ/ngời đối với các đồng chí cán bộ thôn (Gồm bí th,thôn trởng, công an viên)

c Mức chi từ 200.000đ đến 300.000đ/ngời đối với trởng trạm y tế xã và BGHtrờng Mầm non, trờng Tiểu học

d Mức chi 100.000đ/ngời đối với cán bộ cấp uỷ chi bộ không kiêm nhiệmcác chức vụ khác, cán bộ chi đoàn, chi hội, các tổ chức xã hội cấp xã, thôn, cán bộ

y tế xã, y tế viên, đại biểu HĐND không kiêm nhiệm các chức vụ khác

e Bà mẹ Việt Nam anh Hựng: 250.000 đồng/ người

f Cỏn bộ xó nghỉ hưu gặp mặt cỏc ngày lễ, tết: 200.000 đồng/ người

+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán kèm theo danh sách cấp tiền

có ký nhận và các loại các chứng từ khác có liên quan

3.3 Hàng năm khi công đoàn tổ chức cho đoàn viên công đoàn đi tham quanngoài kinh phí các đồng chí Đoàn viên công đoàn đóng góp và các nguồn thu khácthì đợc UBND xã hỗ trợ tựy thuộc vào thời gian và chiều dài của chuyến tham quan

Đối với tham quan trong tỉnh không quá: 5.000.000đ/năm

Đối với tham quan ngoài tỉnh không quá: 20.000.000đ/năm

+ Chứng từ thanh toán: Tờ trình xin hỗ trợ kinh phí của BCH công đoàn cơ

sở UBND xã đã đợc chủ tịch UBND xã phê duyệt, hợp đồng, hóa đơn thuê phơngtiện vận chuyển và các loại hóa đơn có liên quan khác, QĐ hỗ trợ kinh phí của chủtịch UBND xã, Giấy đề nghị thanh toán của BCH công đoàn

3.4 Đối với cỏn bộ bỏn chuyờn trỏch cấp xó, cỏn bộ được bố trớ thờm, cỏn bộthụn nghỉ khụng tham gia cụng tỏc tựy theo quỏ trỡnh tham gia cụng tỏc thỡ cỏcthường trực thống nhất để hỗ trợ một số kinh phớ, mức hỗ trợ tối thiểu:500.000đ/người và tối đa khụng quỏ 2.000.000đ/người

+ Chứng từ thanh toán: Giao cho ban Tài chính NS hớng dẫn làm hồ sơ thanhtoán theo quy định

Điều 9 Chi thanh toỏn dịch vụ cụng cộng

1.Chi phớ sử dụng điện, nước:

Trang 10

Cán bộ xã có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tại UBND xã.

Mức chi thanh toán tiền điện thắp sáng, nước theo thực tế sử dụng căn cứ chi

số sử dụng tại công tơ điện, nước, đơn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định vàthanh toán theo hóa đơn của đơn vị cung cấp

Điều 10 Chi văn phòng phẩm, phô tô, in ấn tài liệu, mua công cụ dụng

cụ văn phòng.

1 Chi mua văn phòng phẩm:

1.1 Danh mục văn phòng phẩm bao gồm: Giấy, bút, mực máy in và các dụng

cụ như: bìa, kẹp tài liệu, ghim, máy dập ghim, sổ công tác, cặp đừng tài liệu,…phục vụ cho các đồng chí lảnh đạo, các nhiệm vụ chuyên môn cho các ban, ngành,đoàn thể

Trên cơ sở thực hiện công tác lảnh đạo và nhiệm vụ chuyên môn UBND xãgiao cho ban Tài chính NS xã lựa chọn các đơn vị, cá nhân cung cấp đáp ứng đượccác loại văn phòng phẩm cần thiết nêu trên, đảm bảo chất lượng, số lượng và giá cảđúng theo quy định của Nhà nước để tiến hành ký kết hợp đồng cung cấp

a Điều kiện được cung cấp: Cán bộ xã có nhu cầu sử dụng văn phòng

phẩm phải đăng ký với cán bộ tài chính xã để trình đồng chí chủ tịch UBND xã phê duyệt và sau đó cung cấp cho cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách

b Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán mua VPP của đơn vị cung

cấp được ban Tài Chính xác nhận và sổ nhật ký theo dõi mua bán văn phòng phẩmcủa UBND xã gửi tại đơn vị, cá nhân cung cấp cùng với hóa đơn để thanh toán

c Phương thức, thời gian thanh toán: Chuyển khoản, 04 lần/năm.

2 Chi phô tô, in ấn tài liệu:

- Kinh phí phô tô, in ấn được thanh toán theo bảng kê, hợp đồng và biên bản nghiệm thu, hóa đơn của cơ sở phô tô in ấn mà ủy ban nhân dân đã ký kết

từ đầu năm (Trừ những loại tài liệu đã sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo từ các chương trình mục tiêu, dự án và phục vụ cho cá nhân)

- Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán in ấn, phô tô tài liệu của đơn

vị cung cấp được xác nhận và sổ nhật ký theo dõi in ấn, phô tô tài liệu của đơn vị,

cá nhân thực cùng với hóa đơn để thanh toán

- Phương thức, thời gian thanh toán: Chuyển khoản, 04 lần/năm.

3 Chi mua công cụ, dụng cụ văn phòng:

a Điều kiện được mua: Có tờ trình xin mua các loại công cụ, dụng cụ

CCDC) được đồng chí thủ trưởng đơn vị cho phép

b Chứng từ thanh toán: Tờ trình xin mua các loại công cụ, dụng cụ CCDC)

được đồng chí thủ trưởng đơn vị cho phép, giấy đề nghị thanh toán của cá nhântrực tiếp mua và hóa đơn thuế theo quy định (đối với loại CCDC có giá trị từ200.000đ trở lên/1 CCDC)

c Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (khuyến

khích phương thức chuyển khoản)

Điều 11 Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc

Trang 11

1 Cước phớ tiền điện thoại bàn của Đảng ủy - Ủy ban, dịch vụ Internet:Hàng thỏng kế toỏn căn cứ vào húa đơn để thanh toỏn cho nhà cung cấp Nghiờmcấm cỏn bộ, cụng chức, người lao động sử dụng điện thoại cơ quan để sử dụngmục đớch cỏ nhõn Nếu phỏt hiện thấy cỏn bộ, cụng chức, người lao động sử dụngđiện thoại cơ quan để sử dụng mục đớch cỏ nhõn thỡ UBND xó sẽ cú hỡnh thức kỷluật và khấu trừ tiền lương tương đương với số tiền mà cỏ nhõn đú đó sử dụng điệnthoại vào mục đớch cỏ nhõn (theo bảng tớch kờ của đơn vị cung cấp).

2 Chi mua bỏo, tạp chớ, ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chuyờn mụn:

2.1 Việc cung cấp bỏo, tạp chớ, ấn phẩm được thực hiện theo nguyờn tỏc sau:a) Bỏo, tạp chớ, ấn phẩm cỏc loại cung cấp phải phục vụ trực tiếp cho cỏc hoạtđộng thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của từng cỏn bộ, cụng chức, người laođộng, đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, khuyến khớch cỏn bộ xó sử dụng bỏoqua mạng Internet

b) Đảm bảo đỏp ứng đầy đủ nhu cầu theo dừi thụng tin của Lónh đạo Đảng ủy

- HĐND - UBND - UBMTTQ xó; phục vụ cụng tỏc tuyờn truyền của Cơ quan vàcụng tỏc lưu trữ, phục vụ nghiờn cứu, tra cứu của cỏn bộ, cụng chức

c)Khụng thực hiện cung cấp cỏc bỏo, tạp chớ, ấn phẩm ngoài chức năng,nhiệm vụ chuyờn mụn của cỏc ban, ngành, đoàn thể, cỏn bộ, cụng chức thực hiệnkhai thỏc cỏc bỏo mạng phục vụ cụng việc, cụng tỏc nghiờn cứu và tra cứu thụngtin

Căn cứ danh mục bỏo, tạp chớ, ấn phẩm đề nghị cung cấp của Lónh đạo vàcỏc ban, ngành, đoàn thể Văn phũng HĐND - UBND xó rà soỏt danh mục bỏo, tạpchớ, ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chuyện mụn để tổng hợp, báo cáo chủ tịch UBNDxã xem xét, phê duyệt làm căn cứ lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định của Phápluật hiện hành

2.2 Điều kiện và phơng thức thanh toán: Hàng tháng, quý căn cứ vào hóa

đơn mua báo, tạp chí, ấn phẩm do đơn vị cung ứng dịch vụ thông báo trên cơ sở

đúng với các danh mục bỏo, tạp chớ, ấn phẩm đợc chủ tịch UBND xã phê duyệt, kếtoán kiểm soát để thực hện thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ

3 Chi công tác tuyên truyền và thông tin khác:

Trang 12

b Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật đối với cán bộ, đảng viên, nhân dân

và các khoản chi phục vụ tuyên truyền khác: Thực hiện theo chế độ quy định hiệnhành của Nhà nớc và quy định tại Quy chế này đối với từng nội dung tơng ứng thựchiện

c Chi tiền viết bài tuyên truyền về địa phơng trên các trang báo chính thống:Tùy vào tính chất, nội dung, quy mô bài viết, UBND xã ký kết hợp đồng với cơquan báo chí thực hiện Mức chi thảo thuận theo hợp đồng giữa 02 bên và phù hợpvới các văn bản quy định hiện hành

d Chi tiền băng rôn khẩu hiệu tuyên truyền nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn.Tùy vào tính chất, ý nghĩa của từng ngày lễ, nhng mức chi tối đa không quá500.000đ/ngày lễ (Loại trừ kinh phí tuyên truyền phục vụ đại hội UBMTTQ xã,

đại hội các đoàn thể)

Điều 12 Chế độ chi hội nghị, hội thảo, lễ kỷ niệm thành lập ngành, tập huân nghiệp vụ, đại hội các đoàn thể , các tổ chức xã hội cấp xã và hội nghị bầu trởng thôn.

1 Đối với chế độ chi hội nghị:

Cỏc hội nghị chuyờn mụn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyờn đề; hội nghịtổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ cụng tỏc do cỏc cơ quan hànhchớnh nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày25/5/2006 của Thủ tướng Chớnh phủ ban hành quy chế họp trong hoạt động củacỏc cơ quan hành chớnh nhà nước (sau đõy gọi tắt là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006)

Cỏc hội nghị chuyờn mụn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc cỏchội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của cỏc tổ chức chớnh trị, tổ chứcchớnh trị-xó hội, cỏc tổ chức hội sử dụng kinh phớ do ngõn sỏch nhà nước hỗ trợ

2 Định mức chi hội nghị, hội thảo, lễ kỷ niệm thành lập ngành, tập huân nghiệp vụ và hình thức quyết toán.

2.1 Định mức chi:

a Cụng tỏc tổ chức hội nghị được thực hiện theo Thụng tư số BTC ngày 28 thỏng 04 năm 2017 của Bộ Tài chớnh về việc quy định chế độ cụngtỏc phớ, chế độ chi hội nghị; Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 26/9/2017của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định tạm thời chế độ cụng tỏc phớ,chế độ chi hội nghị;

40/2017/TT-b Về kinh phớ tổ chức hội nghị trong quy chế này được quy định cụ thể nhưsau:

b.1 Tiền thuờ hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trườnghợp cơ quan khụng cú hội trường phải thuờ hoặc cú nhưng khụng đỏp ứng được sốlượng đại biểu), thuờ mỏy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị, cỏckhoản chi phớ này thỡ tựy vào tớnh chất hội nghị và thỏa thuận giữa cơ quan với bờncho thuờ nhưng phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị và phải cú hợp đồng,biờn bản nghiệm thu, húa đơn, giấy nhận tiền

Trang 13

b.2 Tiền tài liệu, bỳt viết, giấy (nếu cú) cho đại biểu tham dự hội nghị, chithuờ giảng viờn, bồi dưỡng bỏo cỏo viờn

Cụ thể đối với tiền tài liệu, bỳt viết, giấy thỡ tựy vào thực tế sử dụng, nhưngphải đảm bảo tiết kiệm và phải cú húa đơn hoặc phiếu kờ mua hàng hợp lệ

b.3 Chi cho giảng viờn, bỏo cỏo viờn bỏo cỏo nghị quyết của Đảng, kiếnthức quốc phũng, tập huấn và một số chuyờn đề khỏc Mức chi từ 300.000đ đến1.000.000đ/buổi theo quy định tại Thông t số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ Ngânsách Nhà nớc dành cho công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức

b.4 Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khỏch mời khụng trong danh sỏch trả lương của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp cụng lập và doanh nghiệp: Mức chi

tối đa khụng quỏ 100.000đồng/ngày/đại biểu Nếu đặt cơm ăn tập trung thỡ mức chitối đa khụng quỏ 130.000đồng/ngày/người, đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiềnphụ cấp lưu trỳ của cỏc đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp cụnglập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trỳ quy định tại quychế chi tiờu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trỡ hội nghị và được phộp chi bự thờmphần chờnh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đó thu tiền

ăn từ tiền phụ cấp lưu trỳ của cỏc đại biểu này)

b.5 Chi giải khỏt giữa giờ: Mức chi tối đa khụng quỏ 10.000đồng/01 buổi

(nữa ngày)/đại biểu

c Tiền maket, trang trớ, giấy mời: mức chi tối đa khụng quỏ

300.000đồng/cuộc

2.2 Húa đơn, chứng từ thanh toỏn hội nghị

- Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người cú thẩm quyền phờ duyệttheo quy định

- Húa đơn, giấy nhận tiền, chứng từ hợp phỏp và bảng kờ thanh toỏn đối vớicỏc khoản chi bằng tiền cho người tham dự hội nghị theo quy định tại Quyết địnhnày (nếu cú) theo quy định của phỏp luật hiện hành về húa đơn, chứng từthanh toỏn

2.3 Thời gian thực hiện thanh quyết toán:

Trờng hợp nội dung, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn đảm bảophù hợp dự toán đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và có đầy đủ hồ sơ, chứng từhợp pháp, hợp lệ, ban Tài chính thực hiện quyết toán kinh phí tổ chức hội nghị theoquy định

Trờng hợp phát sinh các nội dung chi ngoài dự toán đợc duyệt, thì chủ trì cótrách nhiệm giải trình rõ kèm theo các hồ sơ, tài liệu liên quan để ban Tài chínhtổng hợp báo cáo chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định

Việc thanh quyết toán kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp

vụ chậm nhất sau 05 ngày tổ chức xong hội nghị

3 Định mức chi, chứng từ thanh toán chi, đại hội các đoàn thể , các tổ chức xã hội cấp xã và hội nghị bầu trởng thôn.

Trang 14

3.1 Định mức chi, đại hội các đoàn thể, các tổ chức xã hội cấp xã

Thực hiện theo văn bản quy định cấp trên (nếu có) Trong trờng hợp

không có văn bản quy định của cấp trên thì thờng trực Đảng ủy - HĐND - UBNDxã sẽ thống nhất định mức chi cho các nội dung chi phục vụ đại hội

3.2 Định mức chi hội nghị bầu trởng thôn:

Chi hỗ trợ công tác tổ chức hội nghị (tiền nớc, trang trí, loa máy ) khôngquá 500.000đ/thôn

Chi hỗ trợ cử tri đi dự hội nghị và tham gia bầu trởng thôn: Từ 30.000đ đến50.000đ/cử tri Trờng hợp 1 thôn phải tổ chức hội nghị từ 02 lần trở lên thì củng chỉ

đợc hỗ trợ 1 lần theo quy định ở trên

3.3 Điều kiện đợc cấp, hỗ trợ kinh phí:

Cán bộ, công chức, ngời lao động cấp xã có liên quan phải xây dựng kế hoạch, tờ trình, bản dự trù kinh phí phục vụ đại hội gửi kế toán ngân sách xã (trớckhi đại hội trù bị diễn ra 15 ngày) để kế toán trình thờng trc Đảng ủy - HĐND -UBND quyết định định mức các nội dung chi củng nh mức hỗ trợ (đối với các tổchức XH)

3.4 Chứng từ thanh toán:

- Đối với đại hội các đoàn thể, các tổ chức xã hội cấp xã.

Tờ trình xin kinh phí đợc chủ tịch UBND xã phê duyệt, giấy đề nghị thanhtoán kèm theo bảng tổng hợp quyết toán kinh phí đại hội, các loại hóa đơn thôngthờng, hóa đơn GTGT, danh sách cấp phát tiền, giấy nhận tiền, giấy mời dự đại hội,hợp đồng thuê mớn (nếu có), quyết định trích ngân sách hỗ trợ của chủ tịch UBNDxã

- Đối với hội nghị bầu trởng thôn: Biên bản kiểm phiếu bầu trởng thôn, biênbản hội nghị (nếu hội nghị bầu trởng thôn bằng hình thức biểu quyết bằng giơ tay),danh sách phát tiền cho các cử tri tham gia hội nghị bầu trởng thôn Quyết địnhtrích ngân sách hỗ trợ của chủ tịch UBND xã

3.5 Thời gian thanh toán:

- Đối với đại hội các đoàn thể , các tổ chức xã hội cấp xã : Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày kết thúc đại hội, hội nghị cán bộ xã đợc giao phụ trách quyết toánnguồn kinh phí phải cung cấp đầy đủ chứng từ theo quy định để kế toán thanh,quyết toán kinh phí

- Đối với hội nghị bầu trởng thôn: Sau 05 ngày các đơn vị thôn tiến hành hộinghị xong thì các đồng chí trởng thôn cung cấp đầy đủ các loại chứng từ nêu trên

về cho kế toán ngân sách xã để tổng hợp và quyết toán kinh phí

Điều 13 Chi phục vụ cỏc kỳ họp HĐND xó và cỏc nhiệm vụ chi phục vụ HĐND xó:

1 Chi phục vụ cỏc kỳ họp HĐND xó: Thực hiện theo Nghị quyết số

70/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định chế độcụng tỏc phớ, chế độ chi hội nghị Cụ thể:

- Đại biểu HĐND, khỏch mời dự kỳ họp của HĐND được bố trớ nơi ăn, nghĩ(đối với những đại biểu ở xó trờn 15km) Mỗi suất ăn khụng quỏ 100.000

Trang 15

đồng/người; bố trớ 02 người/01 phũng theo mức giỏ quy định tại chế độ cụng tỏcphớ hiện hành.

- Mức chi cho chủ tọa, Thư ký kỳ họp, đại biểu, cỏn bộ phục vụ:

+ Chủ tọa kỳ họp: 180.000đ/ngày/người

+ Thư ký kỳ họp: 150.000đ/ngày/người

+ Đại biểu HĐND: 100.000đ/ngày/người

+ Đại biểu dự kỳ họp theo giấy mời: 70.000đ/ngày/người

+ Cỏn bộ, cụng chức và người lao động phục vụ kỳ họp: 50.000đ/ngày/người

- Chi giải khỏt giữa giờ: Mức chi tối đa khụng quỏ 10.000đồng/01 buổi (nữa

ngày)/người

- Tiền maket, trang trớ, giấy mời: mức chi tối đa khụng quỏ

300.000đồng/cuộc

* Húa đơn, chứng từ thanh toỏn cỏc kỳ họp.

- Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người cú thẩm quyền phờ duyệttheo quy định

- Húa đơn, giấy nhận tiền, chứng từ hợp phỏp và bảng kờ thanh toỏn đối vớicỏc khoản chi bằng tiền cho người tham dự hội nghị theo quy định tại Quyết địnhnày (nếu cú) theo quy định của phỏp luật hiện hành về húa đơn, chứng từthanh toỏn

* Thời gian thực hiện thanh quyết toán:

Trờng hợp nội dung, mức chi tổ chức kỳ họp đảm bảo phù hợp dự toán đã

đ-ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, banTài chính thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định

Trờng hợp phát sinh các nội dung chi ngoài dự toán đợc duyệt, thì chủ trì cótrách nhiệm giải trình rõ kèm theo các hồ sơ, tài liệu liên quan để ban Tài chínhtổng hợp báo cáo chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định

Việc thanh quyết toán kinh phí tổ chức kỳ họp chậm nhất sau 05 ngày tổchức xong kỳ họp

2 Chi cho cụng tỏc tiếp xỳc cử tri; Chi cụng tỏc xõy dựng cỏc văn bản HĐND; hỗ trợ cỏc chức danh kiờm nhiệm HĐND; Chi hoạt động giỏm sỏt của thường trực, cỏc ban HĐND và một số chế độ chi khỏc phục vụ HĐND:

Thực hiện theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 củaHĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định một số chế độ, chớnh sỏch và cỏc điều kiện phục vụhoạt động của HĐND cỏc cấp Cụ thể:

2.1 Chi cho cụng tỏc tiếp xỳc cử tri:

- Khoỏn kinh phớ tiếp xỳc cử tri: 500.000đ/đại biểu/năm

- Cỏn bộ, cụng chức và người lao động trực tiếp tham dự và phục vụ: 50.000đồng/người/ngày

- Hỗ trợ cỏc điểm tiếp xỳc cử tri: 300.000 đồng/điểm tiếp xỳc cử tri

Trang 16

2.2 Chi cụng tỏc xõy dựng cỏc văn bản HĐND:

- Hoàn thiện cỏc nghị quyết, bỏo cỏo thẩm tra, bỏo cỏo giỏm sỏt chuyờn đềtrỡnh HĐND tại cỏc kỳ họp, khụng quỏ: 50.000 đồng/trang và khụng quỏ 200.000đồng/văn bản

2.3 Chi hỗ trợ phụ cấp trỏch nhiệm hàng thỏng cho cỏc chức danh kiờmnhiệm HĐND:

- Chủ tịch HĐND hưởng hệ số: 0,3

- Trưởng ban HĐND hưởng hệ số: 0,2

- Phú Trưởng ban HĐND hưởng hệ số: 0,1

- Đại biểu HĐND đang hưởng cỏc chức vụ Đảng, nhà nước, đoàn thể nếukiờm nhiệm cỏc chức vụ trong HĐND thỡ được hưởng phụ cấp kiờm nhiệm.Trường hợp người kiờm nhiệm nhiều cụng việc trong HĐND thỡ được hưởng mộtmức phụ cấp cao nhất

2.4 Chi hoạt động giỏm sỏt của thường trực và cỏc ban HĐND xó:

- Chi chế độ thự lao (ngoài chế độ thanh toỏn cụng tỏc phớ theo quy định).+ Trưởng đoàn, chủ trỡ: 130.000 đồng/ngày/người

+ Thành viờn đoàn; đại biểu mời dự: 100.000 đồng/ngày/người

+ Cỏn bộ, cụng chức và người lao động phục vụ cỏc hoạt động trờn: 60.000đồng/ngày/người

2.6 Chứng từ thanh toỏn: Giao cho ban Tài chớnh ngõn sỏch xó hướng dẫn

cho cỏn bộ, cụng chức, người lao động và đại biểu HĐND thanh toỏn theo đỳngchế độ quy định hiện hành

Điều 14 Chế độ công tác phí:

Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động của UBND xã, một số tiêu chuẩn,

định mức chi cụ thể nh sau:

I Thanh toỏn tiền chi phớ đi lại:

1 Thanh toỏn theo húa đơn thực tế:

a) Người đi cụng tỏc được thanh toỏn tiền chi phớ đi lại bao gồm:

Chi phớ chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sõn bay, ga tàu, bến xe; vộmỏy bay, vộ tàu, xe vận tải cụng cộng đến nơi cụng tỏc và theo chiều ngược lại

Trang 17

Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làmviệc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).

Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biểncho bản thân và phương tiện của người đi công tác

Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyển

đi công tác mà người đi công tác đã chi trả

Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trườnghợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo

b) Căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vinguồn kinh phí được giao; thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ,công chức, viên chức và người lao động được đi công tác bằng phương tiện máybay, tàu hỏa, xe ô tô, phương tiện công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảmnguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước: Chỉ được

áp dụng đối với hạng ghế thông thường

d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhânkinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tácphải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định chothanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồngthuê phương tiện hoặc ký giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vậntải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm vùng đó cho phù hợp);

đ) Mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháptheo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vékhông bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặcbiệt theo yêu cầu

Riêng trường hợp vé máy bay không bao gồm cước hành lý thì người đicông tác được thanh toán cước hành lý theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi vàkhối lượng hành lý được thanh toán tối đa bằng khối lượng hành lý được mangtheo của loại vé thông thường khác (là vé đã bao gồm cước hành lý mang theo)

2 Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túcphương tiện đi công tác:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi đi công tác cáchtrụ sở cơ quan từ 15km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thìđược thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theokhoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác

II Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi

công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, đượctính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn

vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nới đến công tác)

1 Mức phụ cấp lưu trú:

a) Đi công tác ngoại tỉnh cách cơ quan từ 100km trở lên: 200.000đồng/ngày/người

Trang 18

b) Đi công tác nội tỉnh cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên đi công tác ngoạitỉnh cách cơ quan dưới 100 km: 150.000 đồng/ngày/người.

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): 50.000 đồng/ngày/người

III Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

1 Nguyên tắc thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác:

a) Cán bộ xã được cơ quan cử đi công tác khi phát sinh việc thuê phòng nghỉnơi đến công tác thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hìnhthức: Thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế

b) Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bốtrí phòng nghỉ không phải trả tiền, thì người đi công tác không được thanh toántiền thuê phòng nghỉ Trường hợp phát hiện người đi công tác đã được cơ quan,đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơquan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê phòng nghỉ, thì người đi công tácphải nộp lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý

kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người laođộng

2 Thanh toán theo hình thức khoán:

a) Cán bộ xã:

Đi công tác ở quận thuộc các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng,Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000đồng/ngày/người

Đi công tác ở huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã,thành phố thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người

Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người

3 Thanh toán theo hóa đơn thực tế:

Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán

đã nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từhợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theotiêu chuẩn thuê phòng như sau:

a) Đi công tác ở quận thuộc các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:

Mức thanh toán mức giá thuế phòng ngủ: 900.000 đồng/ngày/phòng theotiêu chuẩn 2 người/1phòng

b) Đi công tác ở huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị

xã, thành phố thuộc tỉnh:

Mức thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 700.000 đồng/ngày/phòng theotiêu chuẩn 2 người/1phòng

c) Đi công tác tại các vùng còn lại:

Mức thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 600.000 đồng/ngày/phòng theotiêu chuẩn 2 người/1 phòng

d) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêuchuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ

Trang 19

người khỏc giới thỡ được thuờ phũng riờng theo mức giỏ thuờ phũng thực tế nhưngtối đa khụng được vượt mức tiền thuờ phũng của những người đi cựng đoàn (theotiờu chuẩn 2 người/phũng).

đ) Cỏc mức chi thanh toỏn tiền thuờ phũng nghỉ tại khoản này là mức chi đóbao gồm cỏc khoản thuế, phớ (nếu cú) theo quy định của phỏp luật

4 Trường hợp người đi cụng tỏc do phải hoàn thành cụng việc đến cuốingày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vộ mỏy bay, tàu hỏa, ụ tụ) từ18h đến 24h cựng ngày, thỡ được thanh toỏn tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thờm (baogồm cả hỡnh thức thanh toỏn khoỏn và thanh toỏn theo húa đơn thực tế) tối đa bằng50% mức thanh toỏn khoỏn hoặc tiền thuờ phũng nghỉ tương ứng của từng đốitượng; khụng thanh toỏn khoản tiền khoỏn thuờ phũng nghỉ trong thời gian đi quađờm trờn tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, mỏy bay, ụ tụ và cỏc phương tiện đi lại khỏc

Điều 15 Chi tiếp khách trong nớc:

Thực hiện theo Thụng tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/08/2018 của Bộ Tàichớnh quy định chế độ tiếp khỏch nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độchi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khỏch trongnước

1 Nguyên tắc:

1.1 Việc tiếp khách trong nớc phải đợc chủ tịch UBND xã phê duyệt

1.2 Các ban, ngành, đoàn thể phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách,việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trơng hình thức thành phần tham

dự là những ngời trực tiếp liên quan

1.3 Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đếnlàm việc

1.4 Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tợngtheo quy định và đảm bảo công khai, minh bạch

1.5 Trờng hợp UBND xã tổ chức chiêu đãi, tiếp khách các đồng chí lãnh đạotỉnh, huyện và các xã bạn đến làm việc, tổ chức cụ thể do lãnh đạo xã phê duyệt.Văn phòng HĐND-UBND xã chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ban, ngànhliên quan trình duyệt phơng án, kinh phí tổ chức đón tiếp

đặt cơm không quá: 200.000đ/01 suất

Điều 16: Quy định mức chi cho Quốc phòng - An ninh; thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính:

1 Quy định chi cho quốc phũng - an ninh: Là cỏc khoản chi liờn quan

đến hoạt động quốc phũng an ninh, kinh phớ chi được lấy từ ngõn sỏch nhà nước

Trang 20

và một phần kinh phớ từ quỷ cụng chuyờn dựng tại xó Mức chi được quy định như sau:

1.1 Chi hỗ trợ cho cụng tỏc huấn luyện lực lượng dõn quõn tự vệ gồm: chi

hỗ trợ tiền ăn đối với huấn luyện ngoài xó, trợ cấp ngày cụng lao động theo quy định hiện hành

1.2 Chi hỗ trợ họp mặt kỷ niệm ngày truyền thống dõn quõn tự vệ với mứcchi: Hỗ trợ tiền ăn 50.000đồng/người/buổi và tiền nước 5.000đồng/người/buổi 1.3 Chi hỗ trợ cho cụng tỏc khỏm sơ tuyển quõn, đăng ký độ tổi tại xó, khỏm tuyển quõn tại huyện, tổ chức lễ tiễn đưa thanh niờn lờn đường nhập ngũ, chi hỗ trợ cho thanh niờn lờn đường nhập ngũ

- Mức chi: Hỗ trợ cụng tỏc khỏm sơ tuyển quõn tại xó

- Chi làm ma kột, băng rụn khẩu hiệu khụng quỏ 400.000đ/lượt (nếu cú).1.4 Chi hỗ trợ tiền bồi dưỡng cho lực lượng cụng an, quõn sự trực bảo vệ cỏc ngày lễ, tết, tuần tra vũ trang, mật phục Với mức chi tiền từ 100.000đồng đến 150.000đồng/người/ngày, đờm

1.5 Chi tổ chức và tham dự cỏc cuộc thi đối với cỏn bộ làm cụng tỏc

QP-AN và tuyờn truyền vận động phong trào toàn dõn bảo vệ an ninh tổ quốc như:

tổ chức ngày hội quốc phũng toàn dõn, tổ chức ngày hội phong trào toàn dõn bảo vệ an ninh tổ quốc Mức chi do cỏc đồng chớ trong BCH quõn sự xó, ban cụng an xó lập kế hoạch, dự trự kinh phớ trỡnh đồng chớ chủ tịch UBND xó xem xột giải quyết theo chế độ quy định và phự hợp với tỡnh hành ngõn sỏch của địa phương

1.6 Chi cụng tỏc huấn luyện dõn quõn tư vệ tại xó và tại cỏc xó khỏc:

a Mức chi tiền cụng, tiền ăn cho lực lượng DQTV: Từ 70.000 đồng đến 150.000đ/người/ngày, tiền ăn cho BCH quõn sự xó, chớnh trị viờn, giỏo viờn huấn luyện khụng quỏ: 50.000đ/ngày (bận trưa)

b Cỏc khoản chi khỏc (Chi làm giỏo ỏn, làm mụ hỡnh học cụ, tiền giỏo viờn huấn luyện.v.v.v.) giao cho cỏc đồng chớ trong BCH Quõn sự xó căn cứ vào chế độ hiện hành trờn cơ sở đảm bảo tiết kiệm lập bản dự trự kinh phớ, kế hoạch huấn luyện trỡnh đồng chớ chủ tịch UBND xó giải quyết để đỏp ứng cụng tỏc huấn luyện đạt kết quả

2 Chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; chế độ hỗ trợ đối với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã;

Trang 21

Trờn cơ sở cỏc nhiệm vụ chi được quy định tại Quyết định số:

10/2014/QĐ-UBND ngày 24/3/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định mức chi thực hiện cỏc hoạt động kiểm soỏt thủ tục hành chớnh Tuy nhiờn

UBND xó quy định cụ thể một số nhiệm vụ chi sau:

Chi hỗ trợ cỏn bộ, cụng chức là đầu mối kiểm soỏt TTHC tại xó (đ/c:

Nguyễn Văn Tiến - Chủ tịch UBND xó; đ/c: Phạm Văn Nghĩa- Cụng chức: Tư phỏp - hộ tịch), mức chi 350.000đ/người/Thỏng

Điều 18 Chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp cụng dõn, xử

lý đơn khiếu nại, tố cỏo, kiến nghị, phản ỏnh:

Thực hiện theo Nghị quyết số 99/2018/NQ-HĐND ngày 18/07/2018 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh về mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp cụng dõn, xử lý đơn khiếu nại, tố cỏo, kiến nghị, phản ỏnh trờn địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Chi bồi dỡng 100.000đ/ngời/ngày đối với đợc giao nhiệm vụ tiếp công dân.Căn cứ vào hồ sơ , biờn bản thực tế tiếp cụng dõn để thực hiện mức chi bồi dưỡngcho người làm nhiệm vụ tiếp cụng dõn, xử lý đơn khiếu nại, tố cỏo, kiến nghị

Điều 19 Mức chi hỗ trợ đào tạo cán bộ :

1 Hỗ trợ 50% tiền học phí đối với các đồng chí đợc cử đi học lớp Trung cấpchính trị và học trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên môn để chuẩn hóa cán bộ theoquy định

* Tất cả các đối tợng trên UBND xã hỗ trợ không quá 02 (hai) kỳ/năm

- Căn cứ để chi hỗ trợ: Quyết định cử đị học của cấp trên, thông báo nhậphọc, biên lai thu tiền của trờng nơi học tập cấp

Điều 20 Quy định về cụng tỏc tổ chức mừng thọ cho người cao tuổi:

1 Mức chi tiền quà cho cỏc cụ được chi trả theo quyết định số UBND ngày 10/1/2012

01/2012/QĐ-2 Chi cho cụng tỏc tổ chức mừng thọ được quy định như sau:

a Chi mua khung, giấy mừng thọ

b Chi in hoạc thuờ người viết giấy mừng thọ

c Chi nước uống, hoa quả, bỏnh kẹo mức chi bỡnh quõn 20.000đồng/ngườiđược mời tham dự, bao gồm cỏc cụ được mừng thọ và đại biểu mời tham dự

d Chi thuờ rạp, phụng, bạt, bàn ghế, loa đài (nếu cú) Mức chi theo hợpđồng thỏa thuận giữa 2 bờn

Điều 21 Quy định về tổ chức cỏc hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao tại xó:

I Đối với hoạt động văn nghệ:

1 Là cỏc hoạt động do cụng đoàn ủy ban tổ chức nhằm kỷ niệm những ngày

lễ lớn, Đại hội, cỏc cuộc thi do ủy ban nhõn dõn huyện tổ chức Mức chi được quyđịnh cụ thể như sau:

Ngày đăng: 18/04/2022, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w