ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC NĂM 2019 Hà Đông, 01/2019 1 UBND QUẬN HÀ ĐÔNG TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC Số 08/QĐ THCSVP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC
NĂM 2019
Hà Đông, 01/2019
Trang 2UBND QUẬN HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC
Số: 08/QĐ -THCSVP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Đông, ngày 08 tháng 01 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý
sử dụng tài sản công năm 2019
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC
Căn cứ vào nghị định số 43/2006/NĐ/CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ vào công văn hướng dẫn số 09/CV-TCKH ngày 02/01/2007 của phòng Tài chính kế hoạch quận Hà Đông về việc thực hiện tự chủ tài chính;
Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế và kinh phí được giao năm 2019;
Sau khi lấy ý kiến của tổ chức công đoàn đơn vị
QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý
tài sản công của trường THCS Vạn Phúc - Quận Hà Đông
Điều 2 Quy chế được áp dụng kể từ ngày kí Thay thế Quyết định số
112/QĐ-THCSVP ngày 05/01/2018 về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý sử dụng tài sản công năm 2018 và Quyết định số 35/QĐ-THCSVP ngày 10/09/2019 về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý sử dụng tài sản công năm 2018
Điều 3 Trong năm thực hiện nếu có văn bản hướng dẫn mới phải thay đổi một
số điểm trong quy chế này thì Hiệu trưởng ra một bản đính chính bổ sung vào quy chế chi tiêu nội bộ này
Điều 4 Các ông (bà) là cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Phòng TC-KH Quận;
- Kho bạc quận Hà Đông;
- Phòng GD&ĐT quận;
- Lãnh đạo nhà trường;
- Chủ tịch công đoàn;
- Lưu văn thư
HIỆU TRƯỞNG
Đỗ Minh Đức
Trang 3UBND QUẬN HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Đông, ngày 08 tháng 01 năm 2019
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-THCS VP ngày 08/01/2019)
-CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Mục đích, yêu cầu
1 Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng cơ quan đối với tài sản công và nguồn kinh phí được giao hàng năm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước
2 Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
3 Sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả
4 Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu kinh phí của cơ quan, góp phần tiết kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho cán bộ công chức
Điều 2: Nguyên tắc chung
1 Chi không được vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định
2 Chi phù hợp với đặc thù hoạt động của ngành giáo dục
3 Chi tiêu tiết kiệm nhưng phải bảo đảm các điều kiện để cơ quan và cán bộ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ
4 Phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ, công chức, viên chức
5 Mọi việc chi tiêu phải đảm bảo có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp
6 Hàng năm thực hiện công khai tài chính theo quy định
Điều 3: Căn cứ để xây dựng quy chế
1 Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định và phê duyệt
2 Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về sử dụng và chi tiêu kinh phí của cơ quan
3 Căn cứ dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ
CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHI TIÊU NỘI BỘ
A NGÂN SÁCH CẤP
Trang 4Điều 4: Chế độ tiền lương, phụ cấp, tiền công
- Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế, đảm bảo tiền lương, tiền phụ cấp, tiền công theo đúng chế độ hiện hành đối với cán bộ công chức
- Tiền công lao động hợp đồng, bảo vệ, lao công, tạp vụ: Chi trả mức thoả thuận
ký hợp đồng theo thời vụ
+ Bảo vệ: 02 người Mức thỏa thuận: 3.000.000 đồng/người/tháng
+ Lao công: 01 người Mức thỏa thuận 2.500.000 đồng/người/tháng
+ Tạp vụ: 01 người Mức thỏa thuận 2.500.000 đồng/người/tháng
- Tiền công trả cho giáo viên hợp đồng (Nếu thiếu biên chế giáo viên) thì chi trả thỏa thuận theo số tiết ký hợp đồng cho môn dạy Mức chi tối đa không quá 50.000 đồng/tiết dạy; và nhân viên hợp đồng tối đa không vượt quá 4.000.000đ/tháng
Điều 5: Chi khen thưởng
- Đối với cán bộ giáo viên:
Thưởng thành tích thi đua theo năm học:
+ Thưởng các danh hiệu thi đua trong năm học áp dụng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
+ Mức thưởng cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến bằng 30% mức lương tối thiểu tại thời điểm đó
- Đối với học sinh:
+ Học sinh giỏi cấp trường: Không quá 70.000 đồng/học sinh (Số tiền được quy đổi tương đương bằng vở học sinh và giấy khen).
+ Học sinh tiên tiến cấp trường: Không quá 50.000đồng/học sinh (Số tiền được quy đổi tương đương bằng vở học sinh và giấy khen).
Điều 6: Phúc lợi tập thể
- Chi tiền mua chè uống nước cho cán bộ giáo viên: 20.000 đồng/ tháng/người
- Tiền nước uống cho học sinh 1000đ/học sinh/tháng
- Hàng năm kinh phí tự chủ tiết kiệm được nhà trường tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên, nhân viên khám bệnh định kỳ 1 lần/năm
Điều 7: Thanh toán dịch vụ công
1 Quản lý sử dụng điện chiếu sáng và điện làm việc:
- Sử dụng điện chiếu sáng, quạt trong giờ làm việc đối với cán bộ giáo viên và trong giờ học đối với học sinh Tắt tất cả các nguồn điện dẫn đến các phòng học và khu Hiệu bộ khi hết giờ làm việc; Đóng điện bảo vệ mùa hè lúc 19h và tắt điện lúc 5h30; đóng điện bảo vệ mùa đông lúc 18h và tắt điện lúc 6h
- Chỉ được sử dụng điều hoà trong hội họp và khi thời tiết nóng bức
- Mọi thành viên trong nhà trường có ý thức sử dụng tiết kiệm điện
2 Quản lý sử dụng nước sinh hoạt:
Trang 5Không dùng nước sinh hoạt để giặt, rửa xe Bảo vệ cơ quan thường xuyên kiểm tra các van, vòi khoá nước khi hết giờ học
3 Vệ sinh môi trường:
Thanh toán tiền vệ sinh môi trường cho Công ty môi trường đô thị hợp đồng theo năm
Điều 8: Thanh toán vật tư văn phòng
- Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng cho các phòng ban từ 500.000 đến 1.000.000 theo nhu cầu thực tế công việc
- Khi cần mua, các phòng ban, các tổ chuyên môn làm kế hoạch dự trù, giấy đề nghị mua vật tư văn phòng và phải được thủ trưởng đơn vị phê duyệt mới được triển khai mua
- Lập sổ theo dõi in, phô tô văn bản, tài liệu
Điều 9: Thông tin tuyên truyền
- Mọi thành viên trong trường sử dụng điện thoại của cơ quan đúng mục đích, đàm thoại nhanh gọn
- Tiền cước phí và sử dụng điện thoại, INTERNET: Chi trả theo hoá đơn của bưu chính viễn thông qua uỷ nhiệm chi tại kho bạc Hà Đông
Điều 10: Hội nghị
Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính
về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Thanh toán tiền Tài liệu,trang trí, hoa, tiền nước uống, tiền thuê mướn (nếu có)
và hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không hưởng lương cho các ngày như: Khai giảng, Hội nghị tổng kết năm học
Chi nước uống hội nghị: 40.000đ/ người/ ngày
Điều 11: Thanh toán tiền công tác phí
Căn cứ vào Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
1 Thanh toán tiền khoán công tác phí theo tháng: Chi cho người đi công tác thường xuyên trên 10 ngày trong tháng
Đối tượng được thanh toán:
+ Hiệu trưởng, Kế toán: 500.000đ/người/tháng
+ Phó Hiệu trưởng, Văn thư, Thủ quỹ: 300.000đ/ người/tháng
2 Phụ cấp lưu trú trả cho người đi công tác: 200.000đ/người/ngày
3 Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ : Áp dụng theo thông tư hướng dẫn
4 Ngoài ra cán bộ giáo viên, nhân viên được cử đi công tác trong và ngoài tỉnh (nếu có): Mức chi tiền tự túc phương tiện và phụ cấp lưu trú cho cán bộ được cử đi
Trang 6công tác trong thành phố từ 15 km trở lên (đi và về trong ngày) thì được thanh toán theo định mức nhà nước quy định
Điều 12: Sửa chữa tài sản
- Tài sản qua quá trình sử dụng bị hư hỏng, các bộ phận báo với phòng hành chính Phòng hành chính có trách nhiệm báo cáo với thủ trưởng đơn vị và chỉ được sửa chữa khi được sự đồng ý ký duyệt của thủ trưởng đơn vị
- Trường hợp chi phí cho 01 lần sửa chữa từ 20 triệu đồng trở lên phải có báo giá cạnh tranh ít nhất của 03 đơn vị
Điều 13: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
1 Vật tư phục vụ chuyên môn:
+ Sổ giáo án soạn bài 200 trang: 05 quyển/môn dạy/năm học + 05 bút/năm học/GV
+ Nếu soạn bằng giáo án điện tử thì cấp bằng giấy in tương đương với số trang sổ giáo án
2 Trang phục thể dục:
Thực hiện theo Quyết định số 51/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ và công văn số 1384/BGD&ĐT-CTHSSV ngày 05/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Văn bản số 4389/SGD&ĐT-TCCB ngày 24/4/2013 của Sở GD&ĐT Hà Nội.
- Tiền phụ cấp thể dục ngoài trời bằng 1% mức lương tối thiểu chung cho 01 tiết giảng dạy thực hành
- Chế độ trang phục thể dục: Tính cho 01 giáo viên thể dục chuyên trách:
+ 02 bộ quần áo thể thao dài tay/ năm học
+ 02 áo thể thao ngắn tay/ năm học
+ 02 đôi giầy thể thao/ năm học + 02 đôi tất thể thao/năm
Các trang phục trên bao gồm mẫu mã, chất liệu do Việt Nam sản xuất và phải phù hợp với khí hậu từng vùng, miền
Trị giá: Theo giá cả thời điểm hiện tại để thanh toán và phải có hoá đơn quy định của Bộ Tài chính
3 Sách, tài liệu dùng cho công tác chuyên môn:
+ Mua sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ chuyên môn các tổ đăng ký với đồng chí phụ trách thư viện, phải được xác nhận của phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và được duyệt của Hiệu trưởng nhà trường
+ Thanh toán phải có hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của Bộ Tài chính
4 Tổ chức chuyên đề và thi Học sinh giỏi cấp trường:
Tổ chức chuyên đề hoặc thi giao lưu học sinh giỏi cấp trường phải có kế hoạch,
dự trù kinh phí và phải được phê duyệt của thủ trưởng đơn vị trước khi thực hiện
Trang 75 Chi phí cho giáo viên dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa để
tham gia thi giao lưu Học sinh giỏi cấp trường, cấp Quận và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu Thể dục thể thao để tham gia thi đấu các môn TDTT cấp Quận
+ Chi hỗ trợ cho giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hoá: 50.000 đồng/tiết dạy (Theo kế hoạch, thời khoá biểu và bảng chấm công thực dạy)
- Chi hỗ trợ cho giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh môn năng khiếu TDTT: 20.000 đồng/tiết dạy (Theo kế hoạch, thời khoá biểu và bảng chấm công thực dạy)
Điều 14: Chi phí khác
- Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn
- Chi tiếp khách và các khoản chi thực tế phát sinh
Điều 15: Mua sắm tài sản
Hàng năm, lên kế hoạch căn cứ vào nhu cầu thực tế, dựa danh mục tài sản mua
sắm tập trung của thành phố Hà Nội ban hành kèm Quyết định số 3425/QĐ-UBND ngày 27/06/2016 của UBND Thành phố Hà Nội rồi đăng kí với phòng Tài chính.
Điều 16: Kinh phí tăng thu nhập cho CBCCVC (sử dụng kinh phí quản lý hành
chính tiết kiệm được).
1 Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ công việc được giao, nếu số chi thực tế thấp hơn kinh phí được giao thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm được
2 Kinh phí tiết kiệm được sử dụng như sau:
- Bổ sung tăng thu nhập cho cán bộ giáo viên, nhân viên theo tháng, quý hoặc theo năm
- Mức chi tiền tăng thu nhập theo hiệu quả công việc, qua các danh hiệu đạt được trong năm như Chiến sỹ thi đua, lao động tiên tiến Tối đa từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng/người/quý tuỳ theo kinh phí hàng năm tiết kiệm được
- Vào cuối quý IV hàng năm, sau khi xác định được chính xác số kinh phí tiết kiệm được sẽ xem xét mức chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong cơ quan theo mức phân bổ trên và bảo đảm không được vượt quá số kinh phí thực tế tiết kiệm được trong năm
3 Cuối năm kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng
B NGUỒN THU KHÁC Điều 17: Học phí
1 Phần thu: Thực hiện theo các văn bản:
Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Trang 8Thông tư 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo – Tài chính – Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND ngày 05 tháng 07 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019.
TT
TT Nội dung
Số học sinh
Định mức thu/tháng (đồng)
Số tháng thu/
năm học
Tiền thu cả năm học Ghi chú
1 Học phí
THCS 554 155.000 9 754.695.000
M: 10 G: 6
2 Phần chi:
Đơn vị tính
Định mức chi theo tỷ lệ
Số tiền chi
01 tháng
Tiền chi cả năm học Ghi chú
1 Chi cải cách tiền
lương Đồng 40% 33.542.000 301.878.000
2
Chi bổ sung kinh phí
chi hoạt động của đơn
vị
Đồng 60% 50.313.000 452.817.000
Cộng chi 100% 83.855.000 754.695.000
Điều 18: Dạy thêm học thêm
1 Mức thu:
- Áp dụng theo Thông tư 17/TT-BGDĐT ngày 16/05/2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND Thành phố
Hà Nội về việc ban hành quy định về dạy thêm học thêm.
- Mức thu phải được thoả thuận giữa phụ huynh học sinh với nhà trường
+ Mức 1: Từ 10 đến dưới 20 hs: 13.000 đ/tiết x 9 tiết/tuần x 4 tuần= 468.000đ + Mức 2: Từ 20 đến dưới 30 hs: 9.000 đ/tiết x 9 tiết/tuần x 4 tuần= 324.000đ + Mức 3: Từ 30 hs đến dưới 40 hs: 7000đ/tiết x 9 tiết/tuần x 4 tuần= 252.000đ
Trang 9TT Nội dung
Số học sinh
Định mức thu /tiết (đồng)
Số tháng thu/
năm học
Tiền thu
cả năm học Ghi chú
1
Lớp từ 10 => dưới 20 hs
(Tổng số 471 em – miễn 15
em +giảm 10 em +15 em
ko học nộp cả 436 em)
436 13.000 8 1.632.384.000
Học
3 buổi/ tuần x 3 tiết/buổi x 4tuần/ tháng = 36 tiết/tháng 2
Lớp từ 20 => dưới 30 hs
(Tổng số 83 em - miễn 3
em)
80 9.000 8 207.360.000
2 Mức chi:
Mức chi được phân bổ như sau:
Định mức chi theo
tỷ lệ
Số tiền chi 01 tháng
Tiền chi
cả năm học
1 Giáo viên trực tiếp dạy Đồng 70% 160.977.600 1.287.820.800
3 Chi cho quản lý Đồng 15% 34.495.200 275.961.600 4
Chi hỗ trợ điện nước,
vệ sinh, sửa chữa
CSVC phục vụ DTHT
Đồng 15% 34.495.200 275.961.600
Điều 19: Tiền thu nước uống của học sinh
Căn cứ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND TP Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao)
1 Tính số lượng nước học sinh dùng:
TT Nội dung Đvt lượng Số Dự kiến đơn giá (đồng) Thành tiền Ghi chú
1 Nước uống học sinh: 554
học sinh x 0,4195 lít/ 01
học sinh/ngày x 26
ngày/1 tháng /20 lít/ bình
= 3021.8 bình /tháng x 10
tháng)
Bình 3021.8 22.000 66.480.000
Cộng chi Bình 3021.8 22.000 66.480.000
Trang 102 Mức thu:
Số lượng học sinh
Định mức thu /hs/năm
(10 tháng)
Thành tiền Ghi
chú
1 Thu của học sinh Đồng 554 110.000 60.940.000
3 Cân đối thu chi:
- Dự kiến số tiền cần chi là: 66.480.000 đồng
- Dự kiến số tiền thu là: 60.940.000 đồng - Cân đối thiếu: 5.540.000 đồng
- Số bù ngân sách: 554 học sinh x 1.000đ/học sinh /tháng x 10 tháng = 5.540.000 đồng
Vậy nhà trường thống nhất với ban đại diện cha mẹ học sinh thu là 11.000
đồng/ học sinh/ tháng vì bù trừ những ngày nghỉ lễ, tết trong năm
Điều 20: Tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài
Căn cứ Đề án số 01/ĐA/QU ngày 4/4/2016 về việc nâng cao chất lượng giáo dục
& đào tạo quận Hà Đông giai đoạn 2016 - 2020;Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 26/4/2016 về việc nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh quận Hà Đông giai đoạn
2016 – 2020, nhà trường hợp đồng với trung tâm tiếng Anh English Explorer giảng
dạy tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài cho học sinh khối 6, 7, 8
1 Mức thu: 30.000 đồng/học sinh/tiết.
Stt Nội dung ĐVT
Số lượng học sinh
Định mức thu/
HS /tháng
Số tiền thu
1 tháng
Tổng tiền thu 8 tháng Ghi chú
1 Tiếng Anh Đồng 370 120.000 42.840.000 342.720.000 M : 10
G : 6
2 Mức chi:
TT Nội dung chi Số tiết/
tháng Số tiền/ tiết
Tổng số tiền/tháng Tỷ lệ
1 Chi trả Trung tâm dạy
Tiếng Anh 48 803.000 38.556.000 90%