Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của Nhà trường trong việc tổchức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoànthành nhiệm vụ được giao; Tạo quyền
Trang 1PHÒNG GD-ĐT HÒA BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH YÊN KHÁNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ GIAI ĐOẠN 2019 - 2021
(Ban hành theo Quyết định số /QĐ-THYK, ngày tháng năm 2019
của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Yên Khánh)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Căn cứ để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
1 Luật Ngân sách Nhà nước số: 83/2015/QH 13 ngày 25 tháng 06 năm 2015của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
2 Luật Kế toán số: 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015 và Nghị địnhsố: 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toánnhà nước; Thông tư số: 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ tài chínhhướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;
3 Nghị định số: 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số: 16/2015/NĐ-
CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập;
4.Căn cứ Nghị định số: 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
5 Căn cứ vào một số Nghị định và các Thông tư hướng dẫn, các Quyết định
có liên quan về lương, phụ cấp, Đào tạo và bồi dưỡng, công tác phí, Hội nghị,khen thưởng,
6 Căn cứ vào tình hình Tài chính của Trường TH Yên Khánh bao gồmnguồn từ Ngân sách Nhà nước cấp, nguồn học phí và các nguồn thu khác
Điều 2 Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
1 Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của Nhà trường trong việc tổchức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoànthành nhiệm vụ được giao;
Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức của Trường hoàn thành nhiệm vụđược giao
2 Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thựchiện kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tàichính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;
Trang 2Sử dụng tài sản, tài chính của Trường đúng mục đích, có hiệu quả;
Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí;
Tạo công bằng trong đơn vị, tiết kiệm chi, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh
phí trong đơn vị
Điều 3 Nguyên tắc, nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
1 Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trong hành lang pháp lý
Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo
luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của Công
đoàn đơn vị Quy chế chính thức phải được thông qua tại Hội nghị viên chức của
nhà Trường được thể hiện bằng văn bản chính thức
2 Quy chế chi tiêu nội bộ được gửi đến Phòng giáo dục và Đào tạo huyện
Hòa Bình để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài
khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi
3 Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu
chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong trường, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
được giao, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả, tăng cường công tác quản lý và
phù hợp với hoạt động đặc thù của Trường
4 Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ (chi
quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên) đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trừ một số tiêu chuẩn, định mức và nội
dung chi quy định tại Khoản 6 Điều này, Hiệu trưởng được quyết định mức chi
quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định Việc xây dựng theo quan điểm hệ thống và đồng bộ
5 Những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của Trường, trong
phạm vi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chưa ban hành, thì Hiệu trưởng có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội
dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của Trường
6 Một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi sau Trường phải thực hiện đúng
các quy định của Nhà nước:
6.1 Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm
quyền giao;
6.2 Chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);
7 Hiệu trưởng căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình
thực hiện năm trước, quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ
phận, đơn vị trực thuộc như: sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại, nhằm tiết kiệm
và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí của Nhà trường
8 Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị, cá nhân phải bảo đảm có
chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ các khoản thanh toán văn
phòng phẩm, thanh toán công tác phí được Trường thực hiện chế độ khoán theo
Quy chế chi tiêu nội bộ
Trang 39 Không được dùng kinh phí của Trường để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài
sản trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượn để sử dụng cho việc riêng dưới
bất kỳ hình thức nào (trừ điện thoại công vụ tại nhà riêng theo chế độ quy định)
10 Trong trường hợp có sự thay đổi, Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ
sở kết luận của Hội nghị liên tịch
Điều 4 Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng cho toàn thể cán bộ, viên chức của Trường Tiểu học
Yên Khánh
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1:
NGUỒN THU VÀ NỘI DUNG CHI CỦA TRƯỜNG Điều 5 Nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp
1 Kinh phí Ngân sách nhà nước cấp chi hoạt động thường xuyên thực hiện
nhiệm vụ hàng năm do cấp có thẩm quyền giao
2 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao
3 Kinh phí được bổ sung (nếu có)
Điều 6 Nguồn thu sự nghiệp
1 Nguồn thu các hoạt động dịch vụ được thu theo hợp đồng, nguồn thu khác
bao gồm:
1.1 Thu cho thuê mặt bằng bán căn tin, giữ xe: Thu theo hợp đồng bán căn
tin, giữ xe
1.2 Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật như: lãi tiền
gửi tài khoản ngân hàng, thanh lý tài sản
Điều 7 Nội dung chi
1 Chi thường xuyên:
1.1 Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
1.2 Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
1.3 Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với Ngân
sách Nhà nước, trích hao mòn tài sản cố định theo quy định)
2 Chi không thường xuyên:
2.1 Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
2.2 Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
2.3 Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
2.4 Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
2.5 Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
Trang 4Toàn bộ nguồn thu, nội dung chi, Trường thống nhất quản lý và hạch toán
theo quy định Luật Kế toán số: 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015 và
Nghị định số: 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh
vực Kế toán nhà nước; Thông tư số: 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; Nghị định
16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn có liên
quan.
Mục 2 CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN Điều 8 Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương
1 Cơ sở xác định quỹ tiền lương và thu nhập của cán bộ, viên chức:
Bao gồm các văn bản có liên quan:
1.1 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang;
1.2 Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang;
1.3 Thông tư số: 67/TT-BTC về việc hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và
phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở của Chính phủ và điều
chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số:
67/2017 của Chính phủ
2 Xác định quỹ tiền lương: công thức tính
Tiền lương = lương cơ sở chung x hệ số lương
Điều 9 Tiền lương, phụ cấp lương của cán bộ, viên chức theo quy định
Nhà nước
1 Tiền lương chính
Căn cứ vào các văn bản tiền lương của cán bộ, viên chức được chi trả theo
hệ số lương quy định của Nhà nước, chi từ nguồn Ngân sách Nhà nước và 40%
trích từ nguồn thu học phí thực hiện điều chỉnh tăng lương theo quy định
2 Các chế độ phụ cấp lương
2.1 Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm theo quy định Nhà nước:
Thực hiện theo thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/12/2005 hướng
dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ trong cơ sở giáo dục công lập
= Lương tối thiểu x hệ số PCCV
2.2 Phụ cấp trách nhiệm: (Không đóng BHXH+BHYT+KPCĐ)
= Lương tối thiểu x hệ số PCTN
Trang 52.3 Phụ cấp ưu đãi:
Thực hiện theo Quyết định số: 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ
tướng chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng
dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
Theo TTLT số 01/2006TTLT-BGDĐT-BNV-BTC của BGD-ĐT- Bộ Nội vụ
- Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số: 244/2005/QĐ-TTg ngày
06/10/2005 của Thủ tướng chính phủ
Cáh tính:
= ( lương tối thiểu x ( HSL + PCCV) x 35%
2.4 Phụ cấp thâm niên nhà giáo
Thông tư số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BLĐTBXH ngày 30/12/2011
của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài Chính - Bộ Lao động
Thương binh xã hội về việc hướng dẫn một số điều của NĐ số: 54/2011/NĐ-CP
ngày 04/07/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo
Công văn số: 76/SGD-ĐT-SNV-STC- SLĐTB-XH ngày 10/05/2012 để tính
đối tượng, thời gian, tỷ lệ được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo
2.5 Chi phụ cấp dạy thể dục ngoài trời Thực hiện Quyết định
51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của thủ tướng chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và
trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao
Cách tính cụ thể:
Mức tiền PCTNNG = (HSL+CV+ PCTNVK) x (MLTTC) x Mức % phụ cấp
TN được hưởng.
2.6 Phụ cấp làm thêm giờ
Cán bộ, giáo viên, nhân viên được thanh toán tiền làm thêm giờ nếu được
Ban giám hiệu phân công giải quyết công việc những ngày nghỉ, lễ, tết Tiền làm
thêm giờ tính theo thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BNV-BTC ngày 08 tháng
03 năm 2013 và Bộ Luật Lao động đã có hiệu lực ngày 01 tháng 5 năm 2013
Cách tính tiền thêm giờ
Số giờ dạy thêm = Số giờ thực hiện – số giờ tiêu chuẩn định mức.
Tiền tăng giờ của 01 tiết
Tiền tăng giờ 1 tiết tại điều 4 thông tư 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC
quy định
* Tiền lương 1 giờ dạy = (Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học x Số
tuần dành cho giảng dạy ): (Định mức giờ dạy /năm x 52 tuần)
* Tiền lương 1 giờ dạy thêm = Tiền lương 1 giờ dạy x theo giờ dạy thực
tế phát sinh
Điều 10 Kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm
thất nghiệp.
Trang 61 Trích nộp kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế theo quy
Thực hiện theo công văn số 856/BHXH-PT ngày 19/12/2013 của BHXH
tỉnh Bạc Liêu vế việc điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, BHTN:
Đơn vị BHXH 17%; 0.5% các khoản đóng góp khác, BHYT 3%, BHTN
1%, KPCĐ 2% (Tổng cộng 23.5 %) bằng NSNN, trong đó chức danh Hiệu trưởng
thì không phải nộp BHTN
2 Chi tiền nước uống hàng tháng cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong
trường là 15.000 đồng/ tháng/người
3 Chi trực tết Nguyên đán thực hiện theo Bộ Luật Lao động 2012 và Nghị
định 05/2015/NĐ-CP và quyết định của hiệu trưởng về phân công trực các ngày lễ,
tết
Mục 3 CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN Điều 11 Chi nghiệp vụ chuyên môn.
Từng học kỳ cán bộ, giáo viên ngoài số tiết chuẩn theo qui định, còn lại số
tiết thừa được thanh toán theo thông tư liên tịch số
07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ
sở giáo dục công lập
1 Nguyên tắc chung:
Tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, chỉ đạo của Phòng Giáo dục
và Đào tạo và điều kiện thực tế về đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trường
2 Về giảng dạy trong giờ chuẩn:
3 Về giờ chuẩn vượt mức:
4 Cách tính tiết tiêu chuẩn:
Thông tư số: 16/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ GD&ĐT về
Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc
trong cơ sở giáo dục
Theo thông tư liên tịch số: 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày
08/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn
Trang 7thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục
công lập
Thông tư số: 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ GD&ĐT về sửa
đổi và bổ sung Thông tư số: 28/2009TT-BGD-ĐT ngày 21/10/2009 của Bộ
GD&ĐT về việc quy định chế độ làm việc với giáo viên các trường phổ thông
Thông tư 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2016 của Bộ GD-ĐT về việc
quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác
công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân
Cụ thể:
- Hiệu trưởng dạy 2 tiết/ tuần
- Phó Hiệu trưởng dạy 4 tiết/ tuần
- Giáo viên dạy 23 tiết/ tuần
- Giáo viên chủ nhiệm được giảm 3 tiết/ tuần
Giáo viên giữ chức vụ tổ trưởng chuyên môn được giảm 3 tiết/tuần; giáo
viên có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được giảm 4 tiết/ tuần
Giáo viên giữ chức vụ chủ tịch Công đoàn được giảm 4 tiết/tuần; Bí thư Chi
bộ (nếu BTCB là BGH thì không tính 3 tiết); giáo viên phụ trách lao động, văn thể
mỹ được giảm từ 23 tiết/ tuần
Giáo viên làm ủy viên ban chấp hành công đoàn, tổ trưởng, tổ phó công
đoàn được giảm 2 tiết/tuần
Giáo viên chức vụ Thanh tra nhân dân được giảm 2 tiết/ tuần
Giáo viên nghỉ do ốm, việc riêng phải có kế hoạch dạy bù đủ số tiết quy định
và báo lịch dạy cho tổ trưởng hoặc Ban giám hiệu
5 Các khoản chi hỗ trợ cho hoạt động chuyên môn:
Chi thù lao cho các hội thi của trường như: Ra đề, bảo mật đề thi và hội
đồng chấm các hội thi, các lần thi định kỳ
5.1 Chi cho các phong trào cấp trường như: ĐDDH, kể chuyện, tin học trẽ,
ATGT, TDTT, (Phải có chứng từ hợp lệ theo quy định)
- Chủ tịch hội đồng: 100.000 đ/người/ngày
- P Chủ tịch hội đồng: 80.000 đ/người/ngày
- Thư ký, giám thị: 60.000 đ/người/ngày
- Bảo vệ, phục vụ: 40.000 đ/người/ngày
- Chấm các hội thi (Viết chữ đẹp của GV và HS, ): 6.000 đ/bài
- Chấm thi giáo viên dạy giỏi (chấm lí tuyết 10.000đ/bài, chấm thực hành
20.000đ/tiết)
- Chấm sáng kiến kinh nghiệm: 20.000đ/sáng kiến
Trang 8(Nếu trường đảm bảo kinh phí)
5.2 Chi Trang phục: (Phải có chứng từ hợp lệ theo quy định)
Chi hỗ trợ trang phục – đồng phục cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và đội
bóng của trường 01 bộ/ năm học (Theo Thông tư 01 – TT/ LB ngày 10/01/1990
quy định đối với GV thể dục, vận động viên, huấn luyện viên TDTT)
5.3 Chi Vật tư: (Phải có chứng từ hợp lệ theo quy định)
- Chi giấy soạn giáo án cho GV: 2 gam giấy A4 /năm học đối với GV soạn
giáo án chi tiết; 01 gam đối với GV soạn giáo án bổ sung ; 30 tờ bìa/ năm đối với
GV soạn giáo án chi tiết và 16 tờ bìa/năm đối với GV soạn giáo án bổ sung
- Chi viết cho giáo viên: 3 cây/người/tháng (2 xanh, 1 đỏ) đối với GV soạn
giáo án viết tay
- Chi Phấn cho giáo viên: 4 hộp nhỏ/ tháng (3 trắng, 1 màu)
- Chi chổi quét lớp: 2 cây/năm học (Giá tính theo thời điểm)
- Chi mua sọt rác cho mỗi lớp: 1 sọt/ năm học
5.4 Chi đồ dùng dạy học: (Phải có chứng từ hợp lệ theo quy định)
Được thanh toán khi tham các cuộc thi làm đồ dùng dạỵ học cụ thể:
- Đối với cấp trường được thanh toán không quá 200.000đ/1 đồ dùng
- Đối với cấp huyện được thanh toán không quá 400.000đ/1 đồ dùng
- Đối với cấp tỉnh được thanh toán không quá 600.000đ/1 đồ dùng
- Đạt giải thi sáng tạo Đồ dùng dạy học được thưởng như sau:
Trang 9- Đạt giải Sáng kiến kinh nghiệm được thường như sau:
5.5 Các khoản khác phục vụ chuyên môn:
- Thao giảng 50.000đ/1 tiết
- Chuyên đề 100.000đ/1 chuyên đề
- Chi giao lưu, học tập với các đơn vị khác trong và ngoài tỉnh (Thanh
toán theo chứng từ hợp lý).
5.6 Chi Khen thưởng:
- Chi khen thưởng học sinh: Học sinh có thành tích vượt bậc, có thành tích
nỗi trội được thưởng giấy khen và tập, số lượng không vượt quá 10 quyển vở/học
sinh
- Chi khen thưởng giáo viên: (theo hướng dẫn của Ngành)
- Giáo viên thi viết chữ đẹp:
+ Cấp trường: Giải nhất: 150.000đ, giải Nhì: 100.000đ, giải ba:
Trang 10+ Cấp trường: Giải nhất thưởng 100.000đ/giải, Giải nhì 80.000đ/giải, Giải
ba 60.000 đ/giải, khuyến khích 40.000 đ/giải
+ Cấp Huyện: Giải nhất thưởng 150.000đ/giải, Giải nhì 100.000đ/giải, Giải
ba 80.000 đ/giải, khuyến khích 60.000 đ/giải
+ Cấp Tỉnh: Giải nhất thưởng 200.000đ/giải, Giải nhì 150.000đ/giải, Giải ba
100.000 đ/giải, khuyến khích 80.000 đ/giải
5.7 Tiền hỗ trợ học sinh: (kinh phí được trích từ nguồn thu khác của trường
Điều 12 Chi cho một số công việc in ấn, phát hành khác
Nhà trường có trách nhiệm in ấn đề kiểm tra 1 tiết, đề kiểm tra tập trung, đề
kiểm tra giữa học kỳ, đề kiểm tra cuối học kỳ I, kỳ II cho học sinh
Chi in ấn các văn bản có liên quan đến công tác chuyên môn của trường
Các văn bản khác khi có nhu cầu
Điều 13 Các khoản tiền chi các hoạt động phong trào của Trường
Tất cả chứng từ thanh toán chi phải sử dụng hoá đơn hợp pháp và hợp lệ
(hoá đơn do BTC phát hành) Các cá nhân có nhiệm vụ tạm ứng tiền của đơn vị
mua hàng hoá phải trình chứng từ (Hóa đơn hợp pháp, hợp lệ) cho bộ phận kế toán
thanh toán tạm ứng Nếu không trình được chứng từ thì bộ phận kế toán sẽ trừ
khoản đã tạm ứng vào kỳ phát lương kế tiếp
Điều 14 Chi phí đặt mua báo, tạp chí, internet
Chỉ đặt mua một số loại báo phục vụ cho công tác tuyên truyền và phục vụ
công tác chuyên môn như Báo Giáo dục và Thời đại, Báo Nhân dân, Báo Bạc
Liêu; Tạp chí Thế giới trong ta Chỉ truy cập Internet khi có nhu cầu tra cứu tài liệu
phục vụ công tác chuyên môn hoặc công tác tuyên truyền Mức chi không vượt
định mức
Điều 15 Chi tiếp khách
Thực hiện theo thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của
Bộ tài chính, Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội
đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Mức chi cụ thể thanh toán theo thực tế nhưng không vượt quá mức chi tối đa
theo quy định của Bộ Tài chính và quyết định của UBND tỉnh
Trang 11Danh mục và định mức chi: Chỉ chi tiếp khách khi có đoàn thanh tra, kiểm
tra, đoàn công tác từ các cơ quan quản lí cấp trên tới trường Chỉ chi cho các đối
tượng thuộc thành phần của Đoàn thanh tra, kiểm tra, đoàn công tác, và cán bộ
giáo viên trực tiếp làm việc với đoàn thanh, kiểm tra
Chi tiền nước uống không quá 30.000đ/người/ngày
Chi tiền cơm không quá 200.000đ/suất/ 01 người
Điều 16 Chi tiền trang phục cho giáo viên thể dục, Giáo viên tổng phụ
trách đội và nhân viên y tế, bảo vệ theo đúng qui định.
Đối với đồng phục: Áp dụng đối với Tổng phụ trách Đội, giáo viên dạy
chuyên trách thể dục Vào đầu mỗi năm học, TPT Đội và GV thể dục lập Bản đề
nghị cấp, kế toán lập kế hoạch chi, hiệu trưởng duyệt Định mức chi và thanh –
quyết toán thực hiện theo các quy định hiện hành
1 Trang phục TDTT cho giáo viên thể dục cụ thể:
Căn cứ vào công văn số 1384/BGDĐT- CTHSSV hướng dẫn thực hiện
quyết định của Thủ tướng chính phủ vế trang phục đối với giáo viên, giáo viên thể
dục
Thực hiện Quyết định 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của thủ tướng
chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên, giảng
viên thể dục thể thao
- 02 bộ quần áo thể thao dài tay/ năm (tùy theo kinh phí của đơn vị)
- 02 đôi giày thể thao/ năm
- 04 đôi tất thể thao/ năm
- 04 áo thể thao ngắn tay/ năm
Hiện vật trên được quy đổi thành tiền là 1.500.000 đ/1GV/1năm và khoán
cho giáo viên tự mua sắm lấy hoá đơn về để làm căn cứ thanh toán nhưng không
quá 1.500 000 đồng
2 Trang phục cho giáo viên, tổng phụ trách đội một năm không quá 1.000
000 đồng, khi thanh toán phái có chứng từ, hóa đơn hợp lệ
Đối tượng những người giữ chức danh Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
trong trường
Trang phục: Áo thanh niên Việt Nam, đeo huy hiệu đoàn, khăn quàng đỏ của
tổng phụ trách, mặc quần sẫm màu
Yêu cầu: đồng phục mặc vào ngày thứ 2 hàng tuần, trong các buổi sinh hoạt
Đội, Đại hội Liên đội, Chi đội, Cháu ngoan Bác Hồ và trong các chương trình tổ
chức lễ, hội, hoạt động quan trọng khác
3 Trang phục cho nhân viên bảo vệ Mỗi năm 2 bộ/ người, thanh toán theo thực
tế
Điều 17 Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, viên chức được cử đi đào tạo, bồi
dưỡng