- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiệnkiểm soát của KBNN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quanthanh tra, kiểm toán theo quy đ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG TRỨ
Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện chế độ tự chủ tài chính năm 2021 (Giai đọan 3 năm 2021- 2023)
Trang 2Về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện
chế độ tự chủ tài chính năm 2020 (giai đoạn 2021-2023).
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quyđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CPngày 25/4/2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số: 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 của bộ Tàichính, Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CPngày 25/4/2006 củaChính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số: 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của bộ Tàichính, sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 củaChính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2021 Quyết định
về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệpcông lập;
Theo dự toán thu- chi năm 2020 của trường TH NGUYỄN CÔNG TRỨ
Trang 3QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Nay ban hành kèm theo quyết định này quy chế chi tiêu nội bộ của
trường TH NGUYỄN CÔNG TRỨ năm 2021 (giai đoạn 3 năm 2021-2023)
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/ 01/2021 đến hết
ngày 31/12/ 2021
Điều 3 Bộ phận văn phòng, các bộ phận có liên quan của trường TH
NGUYỄN CÔNG TRỨ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG TRỨ
Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp có
thu thực hiện chế độ tự chủ tài chính năm 2020
(Giai đoạn 3 năm 2021-2023)
A MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
I Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
1 Để chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao đúng mụcđích, tiết kiệm và có hiệu quả, trường, TH NGUYỄN CÔNG TRỨ thực hiện tự chủ, tựchịu trách nhiệm về tài chính xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ với các nội dung sau:
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởngđơn vị
- Tạo quyền chủ động cho CBCNV, giáo viên trong đơn vị hoàn thành nhiệm
vụ được giao
- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiệnkiểm soát của KBNN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quanthanh tra, kiểm toán theo quy định
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Trang 4- Tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm những khoảnchi không cần thiết, tăng thu nhập cho người lao đồng, thu hút và giữ được nhữngngười có năng lực trong đơn vị
II Nguyên tắc, nội dung và phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
1 Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng nhà trường ban hành sau khi tổ chứcthảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chứccông đoàn đơn vị
2) Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chínhcùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tàikhoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi Trường hợp có các quy định không phùhợp với quy định của Nhà nước thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báocáo, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến yêu cầu đơn vị phải điều chỉnh lại cho phùhợp; đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tàikhoản giao dịch
3) Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn,định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao,phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả vàtăng cường công tác quản lý
4) Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ (chi chế
độ lương và phụ cấp, trợ cấp) đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước
6) Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị phải bảo đảm có chứng từ, hoáđơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính (trừ các khoản thanh toán côngtác phí được đơn vị thực hiện chế độ khoán theo quy chế chi tiêu nội bộ)
7) Đơn vị sự nghiệp không được dùng kinh phí của đơn vị để mua sắm thiết bị,
đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượn dưới bất kỳ hình thứcnào
B NỘI DUNG CHI TIẾT XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
I Phân loại đơn vị sự nghiệp (theo điểm 2 mục II Thông tư số:
71/2006/TT-BTC của bộ Tài chính) như sau:
Trang 5thường xuyên; do đó Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi không vượt quá mức chi
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
II Chi ngân sách nhà nước cấp (Phần số liệu được thể hiện tại dự toán
thu- chi năm 2020 của trường TH NGUYỄN CÔNG TRỨ ):
1 Chi thanh toán cho cá nhân:
Cách tính: - Hệ số lương theo ngạch, bậc / tháng x mức lương cơ sở
- Hệ số lương nâng bậc / tháng x mức lương cơ sở
1.2/ Mục 6050 : Tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng:
Áp dụng đối với nhân viên trong diện hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CPngày 17/11/2000 của chính phủ
a Tiền công:
Cách tính: - Hệ số lương theo ngạch, bậc / tháng x mức lương cơ sở
- Hệ số lương nâng bậc / tháng x mức lương cơ sở
b Các khoản đóng góp:
- Đơn vị sử dụng lao động trích từ NSNN theo quy định như sau: 17,5% BHXH,3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN
Cách tính: Hệ số tiền công x mức lương cơ sở x 23,5%
- Người lao động phải nộp theo quy định như sau: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1%BHTN
Cách tính: Hệ số tiền công x mức lương cơ sở x 10,5%
1.3/ Mục 6100 : Phụ cấp lương:
a Phụ cấp chức vụ:
+ Thực hiện Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/ 12/ 2005 của bộ Giáodục và Đào tạo; trường TH NGUYỄN CÔNG TRỨ, thuộc trường hạng II, vùng đồngbằng; mức phụ cấp chức vụ áp dụng đối với các chức danh Hiệu trưởng hệ số 0,5, PhóHiệu trưởng hệ số 0,4, Tổ trưởng chuyên môn hệ số 0,2, Tổ phó chuyên môn hệ số0,15
Cách tính: Hệ số PCCV theo qui định x mức lương cơ sở hiện hành
b/ Phụ cấp khu vực:
Trang 6- Áp dụng đối với toàn bộ CBCNV, giáo viên công tác tại trường TH NGUYỄNCÔNG TRỨ.đóng trên địa bàn xã Hắc Dịch thị xã Phú Mỹ, được hưởng hệ số phụ cấpkhu vực 0,1 (theo qui định tại Thông tư liên tịch số 11/ 2005/ TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/ 11/ 2005)
Cách tính: - Hệ số PCKV theo qui định x mức lương cơ sở
c/ Phụ cấp thêm giờ:
c.1/ Tiền lương dạy thêm giờ đối với đối tượng qui định tại Điểm a Khoản 2 Điều
1 Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm
2015 thực hiện như sau:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng, điều kiện áp dụng, căn cứ và nguyên tắc, cáchtính tiền lương dạy thêm giờ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của liên bộ Giáo dục và Đào tạo-Nộivụ-Tài chính, hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáotrong các cơ sở giáo dục công lập, lưu ý thêm:
+ Số giờ dạy thêm theo quy định không quá 200 giờ tiêu chuẩn / năm.
+ Tại khoản 5 của Điều 9 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm
2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định “ để đảm bảo chất lượng giảng dạy và
chất lượng công tác, mỗi giáo viên không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất”
- Chứng từ thanh toán: Bản phân công chuyên môn (mẫu trường soạn cho phù hợp), giấy báo làm thêm giờ (mẫu số C01c-HD Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30/03/2006 của bộ Tài chính), Bảng thanh toán tiền dạy thêm giờ (mẫu trường soạn cho phù hợp).
c.2/ Tiền lương làm thêm giờ đối với đối tượng qui định tại Điểm b Khoản 2 Điều
1 Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm
2013 thực hiện như sau:
Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTCngày 08 tháng 3 năm 2013 thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/ 01/ 2005 của liên bộ Nội vụ - Tài chính, hướng dẫn thực chế độ trảlương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức, lưu
ý thêm:
- Làm thêm giờ ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ tết (ngoài số giờ tiêu chuẩn 1ngày là 08 giờ, ngoài số ngày tiêu chuẩn 1 tháng theo qui định của ngành đối với bậchọc MG,TH 22 ngày; THCS 26 ngày
+ Số giờ làm thêm theo quy định không quá 200 giờ / năm.
- Chứng từ thanh toán: Bản phân công chuyên môn (mẫu trường soạn cho phù hợp), giấy báo làm thêm giờ (mẫu số C01c-HD Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30/03/2006 của bộ Tài chính), Bảng thanh toán tiền dạy thêm giờ (mẫu trường soạn cho phù hợp).
d/ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (phụ cấp đối với nhân viên thư viện, phụ cấp
không phải đóng các loại bảo hiểm và kinh phí công đoàn):
Trang 7- Thực hiện theo Công văn số 4436/UBND-SNV ngày 12 tháng 8 năm 2011của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Công số 752/SGDĐT-KHTC ngày 24/8/2011 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo- Tài chính.
- Cách tính: (Hệ số 0,2 x mức lương cơ sở hiện hành)
e/ Phụ cấp ưu đãi nghề (không phải đóng các loại bảo hiểm và kinh phí côngđoàn):
e.1/ Phụ cấp ưu đãi giáo viên: Đối tượng áp dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáodục trực tiếp giảng dạy (đủ số giờ qui định của ngành):
+ Thực hiện theo Quyết định số 244/ 2005/ QĐ-TTg ngày 6/ 10/ 2005 của Thủtướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày23/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; Trường THNGUYỄN CÔNG TRỨ mức hưởng phụ cấp 35 %
Cách tính: [( Hệ số lương + PCCV) x mức lương cơ sở hiện hành x mức phụcấp ưu đãi quy định]
e.2/ Phụ cấp ưu đãi viên chức làm công tác y tế tại nhà trường (có mã ngạch 2chữ số đầu là 16 và 13):
Thực hiện Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày19/01/2012 của Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ-Bộ Y tế, mức hưởng phụ cấp 20%
Cách tính: (Hệ số lương x mức lương cơ sở hiện hành x 20%)
f/ Phụ cấp trách nhiệm theo nghề, theo công việc “TM 6113” (không phải đóngcác loại bảo hiểm và kinh phí công đoàn):
f.1/ Áp dụng đối với giáo viên của nhà trường được cấp thẩm quyền cử làm côngtác tổng phụ trách đội TNTP Hồ Chí Minh (thực hiện Thông tư liên ngành số 23/TTLN-GDGĐ-TTCCP-BTC-TWĐTNCS ngày 25/ 1/ 1995 của Liên ngành Ban tổchức – Cán bộ Chính phủ - bộ Giáo dục và Đào tạo - bộ Tài chính – Trung ương đoànTNCSHCM và Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/ 12/ 2005 của bộ Giáodục và Đào tạo) trường TH NGUYỄN CÔNG TRỨ thuộc trường hạng II, vùng đồngbằng; mức phụ cấp trách nhiệm giáo viên tổng phụ trách: hệ số 0,2
Cách tính: Hệ số PCTN theo qui định x mức lương cơ sở hiện hành
f.2/ Phụ cấp kế toán:
Thực hiện Thông tư số: 163/2013/TTLT/BTC-BNV ngày 15/ 11/ 2013 của LiênTài chính -Nội vụ, hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm lại, bố trí, miễnnhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kếtoán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước;
- Cách tính: - Hệ số phụ cấp kế toán 0.2 x mức lương cơ sở
g/ Phụ cấp thâm niên nghề:
Trang 8- Tiền phụ cấp thâm niên: Áp dụng đối với giáo viên của nhà trường, thực hiệntheo Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 14/07/2011 của Chính phủ và Thông tư liên tịch
số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTXH của Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Nội
vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hướng dẫn Nghị định số54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ, về chế độ phụ cấp thâmniên đối với nhà giáo
+ Cách tính mức tiền phụ cấp thâm niên hàng tháng
Mức tiền phụ
cấp thâm
niên
= Hệ số lương theo gạch, bậccộng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện
h/ Phụ cấp thâm niên vượt khung :
+ Áp dụng đối với toàn bộ CBCNV và giáo viên của nhà trường, thực hiện theoNghị định số 204/2004/ NĐ-CP ngày 14/ 12/2004 của Chính phủ
Cách tính - Hệ số phụ cấp theo qui định x mức lương cơ sở
1.5/ Mục 6200: Tiền thưởng:
Chỉ thanh toán và quyết toán khi đơn vị thực hiện đúng và đầy đủ theo Nghị định
số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thiđua, Khen thưởng
* Chứng từ thanh toán, quyết toán: Bản kế hoạch phát động phong trào thi đuakhen thưởng của nhà trường, giấy đăng ký thi đua của tập thể hoặc cá nhân tham giaphong trào thi đua, Quyết định thi đua của Thủ trưởng đơn vị, danh sách nhận tiền hoặchiện vật, giấy đề nghị thanh toán
1.6/ Mục 6250: Phúc lợi tập thể:
a TM 6252: Tiền trợ cấp khó khăn đột xuất như: Chi thăm hỏi CBCNV, giáoviên của nhà trường đám cưới, bị bệnh, đám tang (nếu có)… (mức trích và mức chi
theo mục 3 khoản IV/ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ quy chế này):
+ Chứng từ thanh toán: Danh sách nhận tiền + giấy đề nghị thanh toán.
b TM 6253: Tiền tàu xe nghỉ phép năm:
* Dự tính 5 CBCNV, giáo viên có 01 người đi phép, mức chi bình quân tối đa 1,5triệu đồng/ người/ năm; trình tự thực hiện theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày20/ 10/ 2011 của bộ Tài chính, có một số điều chỉnh cho hợp với nhiệm vụ thu- chi củađơn vị như sau:
- Áp dụng đối với giáo viên, CBCNV của nhà trường được Thủ trưởng đơn vịđồng ý cấp giấy cho nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bênchồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết, tiền tàu xe nghỉ phép của năm nào chỉ đượcthanh toán năm đó, trường hợp không đi phép thực sự mà nghỉ phép tại chỗ gửi hồ sơ
Trang 9về địa phương chứng nhận để thanh toán, nếu bị phát hiện phải hoàn trả lại công quỹnhà trường
- Chứng từ thanh toán đối với trường hợp đi thăm người thân bị ốm đau, tai nạnphải điều trị bao gồm: Giấy nghỉ phép do Thủ trưởng đơn vị đồng ý cấp phải có xácnhận của chính quyền địa phương nơi nghỉ phép; Giấy nhập viện hoặc giấy ra nhậpviện phải do bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp hoặc Trungương; vé tàu, vé xe hoặc vé máy bay (nhưng chỉ thanh toán theo vé xe hoặc giá vé tàungồi cứng)
- Chứng từ thanh toán đối với trường hợp đi thăm người thân bị chết bao gồm:Giấy nghỉ phép do Thủ trưởng đơn vị đồng ý cấp phải có xác nhận của chính quyềnđịa phương nơi nghỉ phép; giấy chứng tử do UBND xã nơi có người thân bị chết cấp;
vé tàu, vé xe hoặc vé máy bay (nhưng chỉ thanh toán theo vé xe hoặc giá vé tàu ngồicứng)
c TM 6.299: Tiền nước uống giờ làm việc:
+ Chi theo nhu cầu thực tế sử dụng (mức chi bình quân tối đa 15.000đồng /người/ tháng)
+ Chứng từ thanh toán: Hóa đơn do bộ Tài chính phát hành + giấy đề nghị thanhtoán
d TM 6.299: Tiền nước uống hội nghị:
+ Lễ khai giảng, lễ tổng kết năm học, ngày nhà giáo Việt Nam (20/11), đại hộiCNVC và tết nguyên đán, chi tối đa 7.000 đồng/ người/ 01 ngày lễ (tối đa 02 chainước/ ngày)
+ Chứng từ thanh toán: Hóa đơn do bộ Tài chính phát hành, giấy đề nghị thanh
toán
e TM 6.299: Tiền nước uống học sinh:
+ Mua nước lọc cho học sinh uống hàng ngày, chi tối đa bình quân 6.000 đồng/em/ tháng
+ Chứng từ thanh toán: Hóa đơn do bộ Tài chính phát hành, giấy đề nghị thanhtoán
1.7/ Mục 6300: Các khoản đóng góp:
a Tiền lương biên chế:
- Đơn vị sử dụng lao động trích từ NSNN theo quy định như sau: 17,5% BHXH,3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN
Cách tính: (Hệ số lương + PCCV) x mức lương cơ sở x 23,5%
- Người lao động phải nộp theo quy định như sau: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1%BHTN
Cách tính: (Hệ số lương + PCCV) x mức lương cơ sở x 10,5%
b Phụ cấp thâm niên giáo viên:
Trang 10- Đơn vị sử dụng lao động trích từ NSNN theo quy định như sau: 17,5% BHXH,3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ (thực hiện theo Công văn số 3177/ STC-NS ngày13/ 12 / 2013 của sở Tài chính tỉnh BR-VT)
Cách tính: (Hệ số lương + PCCV) x mức lương cơ sở x mức % phụ cấp thâmniên được hưởng x 23,5%
- Người lao động phải nộp theo quy định như sau: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1%BHTN
Cách tính: (Hệ số lương + PCCV) x mức lương cơ sở x Mức % phụ cấp thâmniên được hưởng x 10,5%
1.8/ Mục 6400: Các khoản thanh toán khác cho cá nhân:
a TM 6401:
* Bồi dưỡng cho giáo viên dạy thể dục tại trường TH NGUYỄN CÔNG
TRỨ(thực hiện Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng
Chính phủ) mức chi 1% mức lương cơ sở, cho 1 tiết dạy thực hành.
- Chứng từ thanh toán: Bản phân công chuyên môn (mẫu trường soạn cho phù hợp), giấy báo làm thêm giờ (mẫu số C01C-HD Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30/03/2006 của bộ Tài chính), giấy đề nghị thanh toán.
b TM 6446: Chi chênh lệch thu nhập thực tế so với lương ngạch bậc, chức vụcho CBCNV, giáo viên của nhà trường (trình tự việc trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo mục 1 khoản - IV/ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ quy chế này ;mức chi theo Biên bản họp bình xét tăng thu nhập quý hoặc năm của nhà trường) + Chứng từ thanh toán: Biên bản họp bình xét tăng thu nhập, Quyết định việc chi trả tăng thu nhập, danh sách nhận tiền + giấy đề nghị thanh toán.
c TM 6446: Tiền trợ cấp tết nguyên đán cho CBCNV, giáo viên của nhà trường:Đối tượng được hưởng, mức chi theo qui định của UBND tỉnh và UBND huyện
+ Chứng từ thanh toán: Danh sách nhận tiền + giấy đề nghị thanh toán.
2 Chi về hàng hóa, dịch vụ:
2.1/ Mục 6500 : Thanh toán dịch vụ công cộng :
* Thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền vệ sinh công cộng chi không vượt địnhmức tại dự toán của nhà trường; yêu cầu các bộ phận quán triệt CBCNV, giáo viên vàhọc sinh phải sử dụng, tiết kiệm và hiệu quả Hết giờ làm việc phải chú ý tắt hết cácthiết bị điện, nước trước khi ra khỏi trường
- Thanh toán tiền điện:
+ Điện sử dụng lớp học: 1 buổi+ văn phòng: (01 KW/tháng/ 01học sinh + 01KW/tháng/ 01 CBCNV, GV)* 10 tháng
+ Điện sử dụng máy photocopy: 4 giờ/ ngày* 22 ngày * 1 KW *10 tháng * sốmáy (trừ máy trang bị năm 2003,2004,2005 hư hỏng không sử dụng)
Trang 11+ Điện máy sử dụng phòng máy vi tính: 4 giờ/ ngày* 22 ngày * 0,5 KW *10tháng * số máy (trừ máy trang bị năm 2003, 2004, 2005,2006 hư hỏng không sửdụng).
+ Điện sử dụng máy vi tính văn phòng: 5 giờ/ ngày* 22 ngày * 0,5 KW *10tháng * số máy (trừ máy trang bị năm 2002, 2003, 2004, 2005,2006,2007 hư hỏngkhông sử dụng)
+ Điện ti vi dạy học: 4 giờ/ ngày* 22 ngày * 0,2 KW *10 tháng * số máy
+ Điện sử dụng đèn chiếu: 3 giờ/ ngày* 22 ngày * 0,5 KW *10 tháng * số máy
+ Điện sử dụng Organ: 3 giờ/ ngày* 22 ngày * 0,1 KW *10 tháng * số máy
+ Điện sử dụng phòng LAB: 5 giờ* 22 ngày * 3 KW *10 tháng
+ Điện sử dụng chiếu sáng, bảo vệ trường: 10 giờ/ đêm* 30 ngày * 0,25 KW/bóng * 12 tháng * 05 bóng (thực hiện tiết kiệm điện khoán tối đa 05 bóng cao áp/trường)
- Thanh toán tiền nước:
+ Nước sử dụng lớp học: 1 buổi+ văn phòng: (0,3 m3/ tháng/01học sinh + 0,3 m3/tháng / 01CBCNV, GV)* 10 tháng
- Thanh toán tiền vệ sinh công cộng:
+ Tiền thu gom rác: 300.000 đồng/ tháng* 10 tháng (theo số liệu thực tế thỏa
thuận với đơn vị thu gom rác có thông qua HĐ nhà trường)
* Chứng từ thanh toán: Hóa đơn thanh toán theo qui định của nhà nước (tiền điện,tiền nước, tiền vệ sinh công cộng) + giấy đề nghị thanh toán
* Chứng từ thanh toán: Hóa đơn do bộ Tài chính phát hành, danh sách nhận vănphòng phẩm, giấy đề nghị thanh toán
b Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng phục vụ chung cho công tác văn phòngnhà trường (bình trà, bình thủy, sọt rác …), mức chi tối đa: 100.000đồng/ 01CBCNV,GV/ 01 năm