MỤC TIÊU: Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lờinhân vật;
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021
TIẾNG VIỆT:
NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lờinhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biếtđược các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn
bó đối với gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
*Hoạt động 1: (5’) Ôn và khởi động
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từbài học đó
- GV đọc toàn văn bản GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới (oanh) trong bài đọc.
+ GV đưa ngoảnh lại lên bảng và hướng dẫn HS đọc
+ Một số HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần
*Luyện đọc câu
1
Trang 2+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (ngoảnh, hoảng, suýt, hướng, đường).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Sáng chủ nhật,/ bố cho Nam và em/ đi công viên; Nam cứ mải mê xem,/ hết chỗ này/ đến chỗ khác.)
*Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn
lại)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (đông như hội: rất nhiêu người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh; ngoảnh lại: quay đẩu nhìn vê phía sau lưng mình; suýt (khóc): gẩn
khóc)
+ HS đọc đoạn theo nhóm
*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
+ GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phẩn trả lời câu hỏi
*Hoạt động 2: (10’) Tìm ờ cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẩn với nhau
TIẾT 2
*Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
+ a Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu? (a Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên) + b Khi vào cổng, bô' dặn hai anh em Nam thế nào? (b Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam nếu không may bị lạc thì nhớ đi ra cổng có lá cờ).
+ c Nhớ lời bô' dặn, Nam đã làm gì? (c Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm biển chỉ đường để đi ra cổng.)
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi vê câu trả lờicho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời (
*Hoạt động 2: (20’) Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nêu lại câu hỏi: Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu? (a Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên).
- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
+ Trong câu: Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên có chữ nào cần viết hoa?.
- HS luyện viết:
Bước 1: Tô chữ hoa U.
- GV đưa chữ hoa HS quan sát
- GV hướng dẫn HS tô chữ hoa
- HS tô chữ U hoa trong vở tập viết
Bước 2: Viết 2 từ: ngoảnh lại, công viên.
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 3: Viết câu trả lời
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Bô' cho Nam và em đi chơi
ở công viên.).
2
Trang 3- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đẩu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động 4: (1’) Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV/ NHỮNG LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY:
………
…….………
TOÁN: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về: - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số Thực hiện được tính nhẩm - Giải bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,
II CHUẨN BỊ: - Bài giảng điện tử III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *Hoạt động 1: ( 3’) Khởi động - HS chơi trò chơi: - HS làm bài 2 HS , GV nhận xét *Hoạt động 2: ( 14’) Rèn kĩ năng tính Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm việc cá nhân: 12 73 34
+ + +
4 6 5
16 79 39
- HS nêu miệng kết quả HS khác nhận xét
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài 2.
- HS làm bài: 12 + 3 + 1= 16; 23 + 2 + 1= 26; 40 + 2 + 4= 46
- HS đổi chéo bài chia sẻ
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
*Hoạt động 3: ( 8’) Rèn kĩ năng viết phép thích hợp theo đề toán.
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào bảng con: 25 + 3 = 28
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
*Hoạt động 4: (7’) Rèn kĩ năng tìm đáp án đúng.
Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân, HS quan sát trarnh và chon đáp án B
- HS nêu miệng kết quả HS khác nhận xét GV chốt kiến thức
*Hoạt động 5: (7’) Rèn kĩ năng lựa chọn phép tính phép tính.
3
Trang 4Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS chơi trò chơi: Tiếp sức Mối đội có 4 bạn chơi
- HS nối tiếp nhau viết phép tính và ghi kết quả: 40 + 2 = 42, 52 + 3 = 53
- GV nhận xét tuyên dương đội chơi tốt và chốt KT
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TIẾNG VIỆT:
NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC
- HS hát bài: Thảo luận nội dung bài hát
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động 2: (16') Rèn kĩ năng điền vần, điền từ
Bài 1: (Vở BTTV bài 1 trang 33): Điền vào chỗ trống oanh/anh (oang/oăng; uyt/it)
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn vần đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: (Vở BTTV bài 2 trang 34): Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống.
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn từ đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt động 2: (10') Rèn kĩ năng tìm câu văn trong bài.
Bài 3 : (Vở BTTV bài 1 trang 34): Tìm trong bài đọc Nếu không may bị lạc câu
văn cho biết:
a rất nhiều người đi chơi ở công viên
b Nam rất thích công viên này
- GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc câu văn cho biết: a rất nhiều người đi chơi ở công viên; b Nam rất thích công viên này
- HS thực hiện vào VBT, HS chữa bài HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt động 3: (10') Rèn kĩ năng viết câu
Bài 4: (Vở BTTV bài 4 trang 34): Viết một câu phù hợp với tranh
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy viết 1 cầu phù hợp với tranh
- HS thực hiện vào VBT HS chữa bài HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt động củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét tiết học
III/ NHỮNG LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY:
4
Trang 5Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lờinhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biếtđược các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn
bó đối với gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
*Hoạt động 1: (3’) Ôn và khởi động
- GV tổ chức HS đóng theo 1 tình huống
- GV nêu câu hỏi, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động 2: (19’) Hướng dẫn HS chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cẩu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu
hoàn thiện (Uyên không hoảng hot khi bị lạc.)
- GV yêu cẩu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động 3: (18’) Luyện nói theo tranh
- GV xuất hiện tranh HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì?
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh 5
Trang 6- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nộidung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét
- GV có thể gợi ý HS nói thêm vể lí do không được đi theo người lạ, vể cách nhận diện những người có thể tin tưởng, nhờ cậy khi bị lạc như công an, nhân viên bảo vệ, để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc
TIẾT 4
*Hoạt động 1: (18’) Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc to cả đoạn văn (Nam bị lạc khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em.)
- GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn viết
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Nam, kêt thúc câu códấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: công viên, lạc, điểm.
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động 2: (10’) Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẩn im, iêm, ep, êp trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần im, iêm, ep, êp.
- HS nêu những từ ngữ tìm được GV viết những từ ngữ này lên bảng
*Hoạt động 3: (10’) Trò chơi Tìm đường về nhà
- GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà Tho con bị lạc và đang tìm
đường vể nhà Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của tho Để vểđược đến nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba,ngã tư Ở mỗi nơi như thế đêu có thông tin hướng dẫn Muốn biết được thông tin đó
thì phải điển r/ d hoặc gi vào chỗ trống Đường vê nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có
từ ngữ chứa gi Hãy điên chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường vê nhà
và tô màu cho ngôi nhà của thỏ
- HS làm việc theo nhóm để’ tìm đường vê nhà thỏ
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả
- GV và HS thống nhất phương án phù hợp
- HS điên và nối các từ ngữ tạo thành đường vê nhà của thỏ 6
Trang 7*Hoạt động 4: (2’) Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV/ NHỮNG LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY:
………
…….………
TOÁN: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I MỤC TIÊU: Giúp HS: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (qua bài toán thực tế để hình thành phép cộng cẩn tính) - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ) Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, trò chơi, toán thực tế,
II CHUẨN BỊ: - Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng toán III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Hoạt động 1: (3’) Khởi động - HS chơi trò chơi - HS làm bài 2 HS nhận xét, GV nhận xét *Hoạt động 2 ( 16’) Khám phá - HS thao tác với que tính để hình thành phép cộng 32 + 15 - HS đếm số lượng que tính trong mỗi hàng GV hỏi HS về số lượng que tính ở mỗi hàng để HS thấy mối liên hệ giữa số que tính ở mỗi hàng với chữ số hàng chục và hàng đơn vị tương ứng - Chẳng hạn: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que tính rời ứng với chữ số hàng đơn vị là 2 - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số, bắt đẩu từ hàng đơn vị - Viết 32 rồi viết 5 thẳng cột với 32
- Viết dấu + và kẻ dấu vạch ngang 32
+
15
47
Vậy 32 + 15 = 47 - Lưu ý viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau - Tương tự HS thực hiện phép tính và nêu cách làm: 32 24
+
30
54
• 2 cộng 5 bằng 7, viết 7, 3 cộng 1 bằng 4 viết 4
•
7
Trang 8Vậy 24 + 30 = 54
- GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả
*Hoạt động 3: (20’) Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức làm bài tập.
Bài 1: Rèn kĩ năng viết kết quả theo cột dọc.
- HS nêu yêu cầu của bài 1 HS làm bài vào vở thực hành
- HS nêu miệng kết quả và chia sẻ cách làm
Bài 3 : Rèn kĩ năng tính nhẩm kết quả theo hàng ngang và nối
- HS nêu yêu cầu của bài GV hướng dẫn mẫu.
- HS làm bài và nối kết quả phù hợp
- Máy bay 39 + 40 nối với 79; 60 +7 nối với 67; 80 + 10 nối với 90
- HS đổi chéo bài chia sẻ GV cùng HS nhận xét GV Chốt kiến thức
Bài 4: Củng cố kĩ năng viết phép thích hợp theo đề toán.
- HS nêu yêu cầu của bài HS đọc bài toán HS làm bài vào bảng con: 10 + 26 = 36
CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS sẽ:
- Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể Nhậnbiết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vậtxung quanh
- Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi,lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình vàcủa người thân trong gia đình Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cáchphòng tránh
- Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cẩn làm để chăm sóc
và bảo vệ các giác quan Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng cácgiác quan
Trang 9- GV cho HS chơi trò chơi có nội dung liên quan tới chức năng của các giác quan, (VÍ dụ: GV bịt mắt 1 HS rồi đưa các đổ vật cho HS này sờ và đoán, Các HS khác theo dõi),
*Hoạt động 2: (23’) Hoạt động khám phá
a GV yêu cẩu HS dùng tay bịt mắt lại và đặt câu hỏi xem các em có nhìn thấy gì
không, Bịt tai xem có nghe thấy gì không, HS thực hiện các hoạt động và trả lời câuhỏi,
- HS tự giác thực hiện hoạt động và trả lời câu hỏi,
b GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da
- HS nêu những việc nên, không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da
- HS vận dụng kiến thức vào thực tế, tự giác thực hiện các việc làm đơn giản để chăm sóc và bảo vệ mũi, lưỡi, da
+ Em bé trong hình đang làm gì? Minh đã nhắc em điều gì? Vì sao?
- HS liên hệ với bản thân trong thực tế về vẩn đề này Sau đó tổ chức cho HS đóng vai theo tình huống
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và
đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB; hiểunghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gẩn gũi với HS; quan sát, nhận biết được cácchi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự
tin khi tham gia giao thông; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn
Trang 10II CHUẨN BỊ:
- GV nắm được đặc điểm của VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích
chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Đèn giao thông
- GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB (ngã ba, ngã tư, điều khiển, tuân thủ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
*Hoạt động 1: (5’) Ôn và khởi động
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từbài học đó
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi
+ Một số HS nêu ý kiến Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có ý kiến khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông
*Hoạt động 2: (25’) Hướng dẫn HS luyện đọc
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn văn bản
*Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó
với HS (phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn, )
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Ở các ngã ba,/ ngã tư đường phô'/ thường có cây đèn ba màu:/ đỏ, vàng, xanh./ Đèn đỏ báo hiệu/ người đi đường/ và các phương tiện giao thông/ phải dừng lại./ Đèn xanh báo hiệu/ được phép di chuyển.)
*Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rỗi dừng hẳn, đoạn 2: phần còn
lại)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài (ngã ba: chỗ giao nhau của 3 con đường; ngã tư: chỗ giao nhau của 4 con đường; điều khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc; tuân thủ:
làm theo điều đã quy định)
+ HS đọc đoạn theo nhóm
*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
+ GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phẩn trả lời câu hỏi
*Hoạt động 2: (10’) Tìm ờ cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẩn với nhau
TIẾT 2
*Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
+ a Đèn giao thông có mấy màu? (a Đèn giao thông có ba màu)
+ b Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điêu gì? (b Đèn đồ: người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại, đèn xanh: được phép di chuyển, đèn
1 0
Trang 11vàng: phải di chuyển chậm lại rỗi dừng hẳn)
+ c Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phô' sẽ như thế nào? (c Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại trên đường phô'sẽ rất lộn xộn và nguy hiểm).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi ve tranh minhhoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời
*Hoạt động 2: (20’) Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nêu lại câu hỏi: Đèn giao thông có mấy màu? (a Đèn giao thông có ba màu)
- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
+ Trong câu: Đèn giao thông có ba màu có chữ nào cần viết hoa?.
- HS luyện viết:
Bước 1: Tô chữ hoa X.
- GV đưa chữ hoa HS quan sát
- GV hướng dẫn HS tô chữ hoa
- HS tô chữ X hoa trong vở tập viết
Bước 2: Viết 2 từ: điều khiển, giao thông.
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 3: Viết câu trả lời
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiêu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viêt câu trả lời vào vở (Đèn giao thông có ba màu.).
Để HS không phải viêt quá dài, GV có thể lược bớt các từ trong ngoặc đơn (trênđường phố)
- GV lưu ý HS viêt hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động 4: (1’) Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV/ NHỮNG LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và
đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB; hiểunghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gẩn gũi với HS; quan sát, nhận biết được cácchi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đãhoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự
1 1
Trang 12tin khi tham gia giao thông; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn
đê đơn giản và đặt câu hỏi
II CHUẨN BỊ:
- GV nắm được đặc điểm của VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích
chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Đèn giao thông
- GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB (ngã ba, ngã tư, điều khiển, tuân thủ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
*Hoạt động 1: (3’) Ôn và khởi động
- GV tổ chức HS đóng theo 1 tình huống
- GV nêu câu hỏi, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động 2: (19’) Hướng dẫn HS chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu
hoàn thiện (Xe cộ phải dừng lại khi có đèn đồ.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động 3: (18’) Luyện nói theo tranh
- HS nêu yêu cầu: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nộidung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kêt quả nói theo tranh
- GV và HS nhận xét
TIẾT 4
*Hoạt động 1: (18’) Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc to cả đoạn văn (Đèn đỏ báo hiệu dừng lại Đèn xanh báo hiệu được phép
di chuyển Đèn vàng báo hiệu đi chậm rỗi dừng hẳn.)
- GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn viết.
+ Viết lùi vào đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: hiệu, chuyển
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Đèn đỏ/ báo hiệu dừng lại./ Đèn xanh/ báo hiệu được phép di chuyển./ Đèn vàng/ báo hiệu đi chậm/ rỗi dừng hẳn) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù
hợp với tốc độ viết của HS
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soátlỗi
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
+ GV nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động 2: (10’) Chọn dấu thanh phù hợp
1 2