1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án cô bình lớp 1, năm học 2020 2021 tuần (12)

25 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 136,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Biết trời sẽ mưa.. - huy động kết quả + HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV - HS đọc nhiều lần để thuộc bảng trừ trong

Trang 1

Đọc đúng vần ươm, iêm, yêm; các tiếng/từ chứa vần um hoặc uôm.

Đọc trơn đoạn ngắn có tiếng/từ chứa vần mới học Đọc hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Biết trời sẽ mưa

Viết đúng: ươm, iêm, yêm, bướm Nói tên các sự vật, HĐ chứa vần ươm hoặc

iêm/yêm

II Đồ dùng dạy học:

GV: - bảng phụ, mẫu vần ươm, iêm, yêm và các thẻ chữ : bướm, xiêm, yếm

III Hoạt động dạy học :

A Tổ chức hoạt động khởi động:

HĐ1: Nghe nói

Xem tranh và nói về cây và quả

HS thi nói nhanh tên cây, quả

Gv giới thiệu từ khóa có chứa vần mới

B.Tổ chức hoạt oạt động khám phá:

-Đọc:

HS lắng nghe GV hướng dẫn đánh vần tiếng bướm , xiêm, yếm Phân tích các tiếng trên

để xác định cấu tạo tiếng

-HS đánh vần và đọc trơn tiếng bướm ,lướt theo CN, nhóm, dãy, lớp.

-Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới

HS đọc 3 từ ngữ: Hồ Gươm, lúa chiêm, hạt cườm

Tìm tiếng chứa các vần vừa học

C Tổ chức hoạt động luyện tập:

-Đọc hiểu:

HS quan sát tranh và đọc câu dưới mỗi tranh

HS thi chọn các câu dưới mỗi tranh

-Viết:

Trang 2

HS nghe Gv nêu cách viết vần ươm, iêm, yêm, bướm

HS viết bảng con: ươm, iêm, yêm, bướm.GV quan sát, sửa lỗi

-Hoạt động vận dụng: Đọc hiểu đoạn Mùa quả chín

HS quan sát tranh, tìm những gì em thấy trong bức tranh

HS luyện đọc đoạn:

GV hướng dẫn HS đọc theo CN, nhóm, lớp.

- Trả lời câu hỏi: Vì sao cả đàn chuồn chuồn bay đi?

Dặn dò HS làm bài tập trong VBT Về nhà cùng người thân đọc và tìm các tiếng chứa các vần um, uôm.

- Chia lớp thành 2 tổ và thực hiện , tổ nào tính nhanh và đúng nhất thì tổ đó chiến thắng

GV nhận xét và giới thiêu bài

Trang 3

- HS thực hiện được các thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép trừ và lập bảng trừ trongphạm vi 10

+ HS tự tính rồi viết kết quả vào vở

- Quan sát hỗ trợ hs còn hạn chế

- huy động kết quả

+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

- HS đọc nhiều lần để thuộc bảng trừ trong phạm vi 10

+ Đọc cá nhân, nhóm, lớp

Nhận xét.Tuyên dương

b Hoạt động thực hiện HĐ 2 trong SHS

- HS tự thực hiện lấy ngón tay nối mỗi phép đến kết quả đúng

- GV quan sát hs đã thuộc hay còn dò kết quả trên bảng trừ

GV gợi ý , hỗ trợ hs khi làm bài

GV quan sát , huy động kết quả

- Thể hiện sự tôn trọng, thân thiện, cảm thông và chia sẻ với những người xung quanh

II Đồ dung dạy học:

- Giáo viên: SGK, Một con thú nhồi bông

- Học sinh: SGK

III Hoạt động dạy học:

Trang 4

A Tổ chức hoạt khởi động:

Trò chơi: Nói tiếng loài vật:

? Trong thế giới loài vật, em thích những con vật nào?

- HS trả lời

- Chia lớp thành các nhóm theo các con vật mà HS yêu thích

- Đề nghị các nhóm thể hiện tiếng kêu của con vật nhóm mình

- Đưa ra tình huống để các nhóm thể hiện:

+ Hôm nay trời đẹp, chúng mình vui quá!

+ Hôm nay, mình chẳng có gì ăn, đói quá!

+ Ôi, buồn ngủ quá! Nóng quá! Lạnh quá!

- Chọn bài hát quen thuộc đề nghị HS hát một đoạn bằng tiếng loài vật đó

- Dẫn dắt vào chủ đề: Lời nói, dù là tiếng người hay tiếng loài vật, đều thể hiện cảm xúc

và mang tới cảm xúc cho những người xung quanh.

B Tổ chức hoạt động khám phá chủ đề:

Thảo luận: Lời nói mang đến điều gì?

- GV mang theo một con thú nhồi bông yêu cầu HS quan sát

- Thực hiện động tác như thú nhồi bông nói thầm gì đó vào tai và thể hiện gương mặt vui sướng

- Hỏi: Theo các em, con thú nhồi bông này đã nói gì với thầy cô?

- Thực hiện động tác như cũ nhưng thể hiện gương mặt buồn rầu và khóc

- Hỏi: Theo các em, con thú nhồi bông đã nói gì với thầy, cô?

- GV tiếp tục đưa các tình huống khác nhau để HS phân biệt được các sắc thái của lời nói: khen, chê, cổ vũ, phê phán, động viên, chúc mừng,

- Đặt câu hỏi thảo luận:

+ Lời nói nào mang đến niềm vui, nụ cười cho mọi người?

+ Lời nói nào làm người khác buồn, khóc?

+ Có bao giờ em nói làm gì người khác vui/buồn chưa?

- Kết luận: Đưa ra một số câu ca dao tục ngữ

+ Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

+ Lời nói là bạc, im lặng là vàng

Trang 5

+ Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói.

3 Mở rộng và tổng kết chủ đề:

Xử lí tình huống:

- Yêu cầu HS lắng nghe tình huống và yêu cầu HS xử lý

+ Khi bạn em bị điểm kém và buồn rầu

+ Khi đến nhà ông bà ngày Tết

+ Khi mẹ vầ nhà mệt mỏi

+ Khi các bạn trong lớp tham dư thi chạy,

- Mời HS có cách xử lý nhanh nhất trả lời

- Kết luận: Trong cuộc sống, có nhiều tình huống rất cần đến lời nói của chúng ta - lời nói có thể mang đến cảm xúc tích cực cho mọi người Lời nói có sức mạnh rất lớn Đôi khi không để ý, vô tâm, ta có thể nói những lời làm người khác buồn, giận.

-Lập được và thuộc bảng trừ trong phạm vi 10 để sử dụng

- Rèn luyện tính cẩn thận,nhanh nhẹn,góp phần phát triển năng lực tư, duy và lập luận toán học,năng lực mô hình hóa toán học,năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sử sụng công cụ phương tiện toán học

II.Đồ dùng dạy học:

- Sách học sinh,bộ đồ dùng

- Sách giáo viên.bộ đồ dùng

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

3.HS thực hiện HĐ 3 trong SHS

-HS quan sát hình,nghe GV đọc yêu cầu của HĐ 3 và đặc điểm các quả trứng gà

Nâu,HS nói cần phải tìm các quả trứng nào thì đánh dấu vào quả đó(bằng bút chì).GV theo dõi từng HS khen thưởng các HS tìm đúng và đủ các quả trứng của gà Nâu trong 2phút

Trang 6

- Một số HS được chỉ định lên bảng đánh dấu vào quả trứng của gà nâu đã tìm được và giải thích tại sao đó là quả trứng của gà Nâu ,cư như vậy đến khi các quả trứng của gà nâu đã tìm được đúng hết.

Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng

HS thực hiện HĐ 4 trong SHS

a)-HS tự viết số và dấu vào các ô trống,viết vào vở.Một số HS viết các phép tính và kết quả trên bảng ,trả lời câu hỏi.GV nêu yêu cầu HS giải thích tại sao lại viết phép tính đó.GV gợi ý để HS nói đúng:Có 9 bông hoa,đã tô màu…bông,số bông còn lại là chưa được tô màu.kết quả:9-9=0 9-0=9

-HS sửa bài nếu sai

-HS nói để ghi nhớ hai phép tính cuối:9-9=0 9 trừ đi chính nó thì bằng 0.9-0=9 9 trừ đi

-HS quan sát rồi mô tả nội dung tranh phần b và phần c tương tự câu a

-HS xác định các yêu cầu của HDD5

-HS nhăc lại nội dung tranh phần a và câu hỏi ,tự viết kết quả phép tính ở phần a,viết vào vở

-Một số HS viết các phép tính và kết quả trên bảng,trả lời câu hỏi.GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại viết phép tính đó.GV gợi ý để HS nói đúng

-HS hoạt động với phần b và c tương tự như với phần a

Kết quả đúng:

a.10-4=6.Nam còn 6 chiếc bút

b.10-0=0 Nam vẫn còn nguyên 10 chiếc bút

c.10-10=0.Nam không còn chiếc bút nào

-HS sửa bài nếu sai

-HS nói để ghi nhớ hai phép tính cuối

Trang 7

Chốt bài:GV hỏi HS xem tất cả các phép tính trừ trong phạm vi 10 gồm những phép tính nào?HS đọc các phép tính trừ trong phạm vi 10 theo yêu cầu của GV.

****************************

T

am, ăm, âm; om, ôm, ơm; em, êm, im; um, uôm; ươm, iêm, yêm (2T)

I Mục tiêu

- Đọc trơn các tiếng chứa vần có âm cuối m, các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m.

Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và trả lời câu hỏi.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ thể hiện nội dung HĐ2a

- Tranh và thẻ chữ phóng to HĐ2b.

- Tranh phóng to HĐ3.

- 9 thẻ chữ: am, ăm, âm, om, ôm, ơm, em, êm, im.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.

III Các hoạt động dạy học:

*Tổ chức hoạt động khởi động

Nghe – nói

- Thi nói nối tiếp các tiếng chứa vần có kết thúc bằng m.

- Cả lớp: GV nêu cách chơi: Cô (thầy) có 9 thẻ chữ ghi các vần chứa âm cuối m Cả lớp

cùng tham gia chơi theo phân công như sau:

+ 3 nhóm, mỗi nhóm nhận 3 thẻ chữ (am, ăm, âm; om, ôm, ơm; em, êm, im) + HS trong nhóm đọc các thẻ chữ và thi nói nối tiếp các tiếng có vần chứa âm cuối m

theo thẻ đã nhận

- Nhóm: GV giao cho các cá nhân chuẩn bị.

- Cả lớp: nhóm nào nói được nhiều tiếng thì được khen.

- Nhận xét, khen nhóm thắng cuộc

Đọc

Đọc vần, từ ngữ

- Cả lớp:

Trang 8

- GV quay bảng phụ đã ghi 2 bảng A, B; GV hỏi khi chỉ vào các dòng ngang: Mỗi dòng

ở 2 bảng A, B thể hiện những gì?

-Một số HS trả lời:

+ Dòng thứ nhất thể hiện các vần có âm cuối m

+ Dòng thứ hai thể hiện các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m

- HS đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ trong bảng

b) Đọc câu

- Cả lớp: GV đính tranh và chữ phóng to HĐ2b trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu đọc 3

câu dưới tranh

- Nhóm: Xác định thấy gì ở mỗi bức tranh.

- Cả lớp: Yêu cầu HS đọc câu theo thước chỉ của GV.

+ Dãy bàn HS đọc trơn bảng ôn

+ Một vài cá nhân đọc trơn bảng ôn

- GV kể câu chuyện khi chỉ vào từng bức tranh:

+ Quê Sim gần nơi có tàu hoả chạy qua Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn núi rất đẹp

+ Sim được bố tặng đồ chơi đoàn tàu Khi chơi đồ chơi, Sim mơ ước sau này trở thành người lái tàu để được đi khắp mọi miền của đất nước

+ Sim kể với bố ước mơ của mình và được bố động viên là phải cố gắng học tập và rèn luyện thân thể tốt Nghỉ hè, bố Sim thưởng cho bạn ấy một chuyến đi tàu hoả về Thủ đô.Ngồi trên tàu, cô bé mong sớm đến ngày được ngồi lái tàu

- GV chỉ vào từng bức tranh và nói lại nội dung tóm tắt của câu chuyện (mỗi em nói 1 đoạn)

- Quan sát và ghi nhớ nội dung tóm tắt câu chuyện

Trang 9

- Lần lượt nêu mỗi em 1 đoạn

- Nhận xét, bổ sung, cho HS

- HS trả lời từng câu hỏi dưới tranh

+ Vì sao Sim thích nhìn đoàn tàu?

+ Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn núi rất đẹp

+ Sim thường chơi đồ chơi nào?

+ Đồ chơi đoàn tàu

+ Ngồi trên tàu hỏa, Sim nghĩ đến điều gì?

+ Cô bé mong sớm đến ngày được ngồi lái tàu

- GV chốt đáp án

+ Trong các món đồ chơi của em em thích đồ chơi nào nhất?

+ HS trả lời theo ý của mình

+ Em có mơ ước gì không?

+ Để đạt được ước mơ em phải làm gì?

+ Chăm ngoan,học giỏi, vâng lời ông bà, bố mẹ, thầy cô…

- Đọc và hiểu nghĩa của từ, câu, hiểu bài đọc dựa vào câu hỏi gợi ý

- Nối đúng vần với từ ngữ có tiếng chứa vần, nối đúng từ ngữ với hình, đọc bài vàchọn đúng từ ngữ cho chỗ trống, đọc viết đúng câu

Trang 10

Hoạt động 1 : Luyện đọc

a Đọc tiếng, từ, câu

- HS đọc trơn các tiếng, từ : đàn bướm, dừa xiêm, âu yếm, …SGK)

- GV sửa lỗi, giúp đỡ HS

b Đọc hiểu

- HS đọc đoạn: Biết trời sẽ mưa và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Nghe giáo viên nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 2 : Luyện tập

-HS quan sát bảng phụ(màn hình) Đọc các vần và các từ ngữ đã cho : ươm, iêm, yêm,

Hồ Gươm, hạt cườm,…

- HS nối từ ngữ với vần, giáo viên giúp đỡ học sinh

- Gọi học sinh trình bày trước lớp Học sinh khác nhận xét bạn GV nhận xét, tuyêndương, chốt kết quả đúng

-Nghe GV nêu yêu cầu

-HS đọc từ dưới tranh : túi chườm, âu yếm, múa kiếm,…

- Hs nối từ ngữ với hình GV giúp đỡ HS

-Nghe GV nhận xét, tuyên dương

-Nghe GV nêu yêu cầu

-HS đọc bài trước lớp

-HS chọn từ ngữ, HS khác nhận xét

-Nghe GV nhận xét, chốt kết quả đúng : Đàn chuồn chuồn bay đi vì biết trười sẽ mưa

-Nghe GV nêu yêu cầu

-HS đọc trước lớp Đàn bướm bay đi

-HS viết vào vở, GV nhận xét

Hoạt động vận dụng;

-Nghe gv nhận xét tiết học dặn dò hs về nhà chia sẻ những gì đã học với người thân

Trang 11

Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2020

TIẾNG VIỆT: BÀI 12C: AP ĂP ÂP (2T)

I Mục tiêu :

- Đọc đúng vần ap, ăp, âp; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc Hiểu nghĩa từ ngữ quatranh, hiểu nội dung chính của đoạn văn

-Viết đúng: ap, ăp, âp, sạp Nói được tên sự vật, hoạt động chứa vần ap, ắp, âp

Biết nói về cảnh vật trong tranh

+GV Tranh phóng to HĐ1, HĐ2c

+HS Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một Tập viết 1, tập một hoặc bảng con

III Các hoạt động dạy và học

(GV ghi 3 từ khóa lên trên mô hình)

Chốt: Qua phần báo cáo kq thảo luận cô thấy có nhắc đến các từ như: múa sạp, cải bắp,tập võ…

2 Tổ chức Hoạt động khám phá.

HĐ2:Đọc

2a Đọc tiếng, từ (20p)

* Vần ap

- Cô giới thiệu từ thứ nhất: múa sạp

+ Trong từ múa sạp tiếng nào các em đã được học?

+ Tiếng nào em chưa được học?

GV

- GV đưa tiếng sạp dưới mô hình

+ Tiếng sạp được cấu tạo như thế nào?

( GV đưa cấu tạo tiếng sạp đã phân tích vào mô hình)

+ Vần ap gồm có những âm nào?

- GV đánh vần mẫu: a - pờ - áp

- Yêu cầu đánh vần nối tiếp, ĐT

- Đọc trơn vần: ap

Trang 12

- GV đánh vần tiếng: sạp: sờ - ap-sáp-nặng-sạp

- Đọc trơn tiếng: sạp

-GV giới thiệu tranh múa sạp: Múa sạp là điệu múa dân gian của dân tộc Mường vàocác dịp vui xuân, lễ hội Đạo cụ dùng để múa là những cây tre dài, thẳng làm sạp, gõtheo điệu nhạc Đó chính là ý nghĩa của từ khóa múa sạp

- GV chỉ HS đọc: múa sạp

+ Trong từ múa sạp, tiếng nào chứa vần mới học?

- GV chỉ đọc cả phần bài: ap, sạp, múa sạp

* Vần ăp:

- Chúng ta vừa học vần gì mới?

+ Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a bằng âm ă, cô được vần gì mới?

+ Vần ăp gồm có những âm nào?(GV đưa mô hình)

- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc

+Từ cải bắp, tiếng nào chứa vần mới học?

- Yêu cầu đọc: ăp, bắp, cải bắp

* Vần âp:

- Chúng mình vừa học thêm vần gì tiếp theo?

+ Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a bằng âm â, cô được vần gì mới?

- Vần âp gồm có mấy âm là những âm nào?(GV đưa mô hình)

- GV đánh vần

- Đọc trơn vần

+ Muốn có tiếp tập cô làm như thế nào?( GV đưa mô hình)

- GV đánh vần tiếng tập

- Đọc trơn tiếng khóa

- Giới thiệu tranh tập võ: Võ là một môn thể thao được nhiều người yêu thích và tập võ

là tập những động tác để nâng cao sức khỏe, giúp con người dẻo dai hơn Cô có từkhóa: tập võ(viết bảng từ khóa)

- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc

+Từ tập võ, tiếng nào chứa vần mới học?

- Yêu cầu đọc: âp, tập, tập võ

+ Chúng ta vừa học những vần gì mới?

+So sánh ba vần có điểm gì giống và khác nhau?

- Đọc lại toàn bài trên bảng

* Thư giãn:

2b Đọc tiếng, từ chứa vần mới (10p)

- GV đưa từng từ: ấm áp, lắp bắp, tấp nập

Trang 13

-Cho HS trò chơi “ thi tiếp sức”

- HD cách chơi, luật chơi

- Ngoài các từ trên, bạn nào có thể tìm thêm các từ khác ngoài bài có chứa vần vừa học?

- GV cho HS đọc toàn bài trên bảng lớp

- GV cho HS mở SGK dọc bài

3.Tổ chức hoạt động luyện tập.

Tiết 2

2c Đọc hiểu

-GV đưa tranh hỏi : Em thấy mỗi bức tranh vẽ gì?

- Mời cả lớp đọc thầm các từ ngữ dưới tranh

- Trò chơi “Ai nhanh- ai đúng”

- HD cách chơi, luật chơi

+ Hãy nhận xét về cách viết chữ ghi vần ap

+ Ba chữ ghi vần ap, ăp, âp có điểm gì giống nhau? Có điểm gì khác nhau?

-HS Chúng ta vừa học xong vần ap,ăp,âp

- Nhận xét tiết học -Dặn về nhà chuẩn bị bài học hôm sau

**************************

LUYỆN TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC CÁC VẦN OP ÔP ƠP

I Mục tiêu:

Trang 14

- Đọc đúng các vần op,ôp, ơp đọc trơn các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn chứa các vần đãhọc.

- Đọc và hiểu nghĩa của từ, câu, hiểu bài đọc dựa vào câu hỏi gợi ý

- Nối đúng vần với từ ngữ có tiếng chứa vần, nối đúng từ ngữ với hình, đọc bài vàchọn đúng từ ngữ cho chỗ trống, đọc viết đúng câu

- HS đọc trơn các tiếng, từ : đàn bướm, dừa xiêm, âu yếm, …SGK)

- GV sửa lỗi, giúp đỡ HS

b Đọc hiểu

- HS đọc đoạn trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Nghe giáo viên nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 2 : Luyện tập

-HS quan sát bảng phụ(màn hình) Đọc các vần và các từ ngữ đã

- HS nối từ ngữ với vần, giáo viên giúp đỡ học sinh

- Gọi học sinh trình bày trước lớp Học sinh khác nhận xét bạn GV nhận xét, tuyêndương, chốt kết quả đúng

Bài 2 : Nối từ ngữ với hình

-Nghe GV nêu yêu cầu

-HS đọc từ dưới tranh

- Hs nối từ ngữ với hình GV giúp đỡ HS

-Nghe GV nhận xét, tuyên dương

Trang 15

-Nghe GV nêu yêu cầu.

(GV ghi 3 từ khóa lên trên mô hình)

=>Chốt: Qua phần báo cáo kq thảo luận cô thấy có nhắc đến các từ như: họp nhóm, hộp

phấn, tia chớp.3 từ ngữ này chứatiếng có vần các em chưa học: op, ôp,ơp Bài học hôm

nay, chúng ta sẽ họccác vần này

- GV Viết tên đầu bài:

2 Tổ chức Hoạt động khám phá.

Ngày đăng: 11/10/2022, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w