hay
Trang 1Ngày soạn : Tiết PPCT:28
-Phân tích đợc hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí
-Biết tính tỷ suất sinh,tỷ suất tử,tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỷ suất gia tăng dân
Thuyết trỡnh tớch cực; động nóo; sơ đồ tư duy; nhúm nhỏ
IV CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: tỡm kiếm và xử lý thụng tin qua bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ, lược đồ…
để thấy được tỡnh trạng và hậu quả ngia tăng dõn số
- Làm chủ bản thõn: Quản lý thời gian khi trỡnh bày hoặc làm việc theo nhúm,đảm nhận trỏch nhiệm tuyờn truyền ủng hộ chớnh sỏchdaan số quốc gia và củađịa phương
*Phơng án 1: Mở bài nh gợi ý trong sách giáo viên.
*Phơng án 2:Mờ bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hớng hoạt động nhận
thức củ HS ví dụ.Dân số thế giới luôn có sự biến động,quy mô dân số ở các nớc,các vùnglãnh thổ không giống nhau.Vì sao? Sự gia tăng dân số không hợp lý có ảnh hởng nh thếnào đối với sự phát triển kinh tế -xã hội
2-Tình hình phát triển dân số trên thế giới
-Thời gian dân số tăng thêm 1 tỷ ngời và thờigian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn+Tăng thêm 1 tỷ ngời rút ngắn từ 123 năm (giai
đoạn 1804 -1927) xuống 12 năm (giai đoạn1987-1999)
+Tăng gấp đôi rút ngắn từ 123 năm xuống 47năm
-Nhận xét :tốc độ gia tăng dân số nhanh ,qui mô
Trang 2-GV giao nhiệm vụ .Đọc mục 1
(phân a,b,c) và dựa vào biểu đồ
22.1,22.2 lợc đồ 22.3 hãy
+ Cho biết tỉ suất thô,tỷ suất tỉ thô
và tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì?
+ Nhận xét về xu hớng ,biến động
tỷ suất sinh thô và tỷ suất tỷ thô của
thế giới của các nớc phát triển và các
nớc đang phát triển giải đoạn
1950-2000
+Nhận xét tình hình gia tăng dân
số tự nhiên hàng năm trên thế giới giai
đoạn 1950 -2000
-HS làm việc (khoảng 15 phút) sau
đó một vài HS trình bày kết quả
-GV giải thích vì sao tỷ suất tăng tự
nhiên đợc coi là động lực phát triển
dân số
-GV đặt câu hỏi hậu quả của việc
gia tăng dân số không hợp lí (quá
nhanh hoặc suy giảm dân số) đối
với kinh tế xã hội và môi trờng.?
+ Tỷ suất sinh thô có xu hớng giảm nhẹ,nhngcác nớc phát triển giảm nhanh hơn
+ Tỷ suất tử thô có xu hớng giảm rõ rệt + Gia tăng tự nhiên :4 nhóm có mức GTTNkhác nhau
GT bằng 0 và âm:LB Nga,một số quốc gia ở
đông Âu
GT chậm <0,9% các quốc gia ở Băc xtrây-li-a Tây Âu
Mỹ,Ô-GT trung bình tf 1-1,9% Trung Quốc ,ấn
độ,Việt Nam,Bra-xin…
GT cao và rất cao từ 2% đến trên 3% các quốcgia ở châu phi,một số quốc gia ở trung Đông ởtrung và Nam Mỹ
-Tỷ suất GTTN đợc coi là động lực phát triểndân số
-Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí(SGK)
2.Gia tăng cơ học.
-Sự di chuyển của dân c từ nơi này đến nơi khác
- sự biến động cơ học của dân c
-Tỷ suất gia tăng cơ học đợc xác định bằng hiệu
số giữa tỷ suất nhập c và tỷ suất xuất c
Trang 31.Tỷ suất sinh thô.
2.Tỷ suất tử thô
3.Giảm tăng tự nhiên
4.Hậu quả của gia tăng tự nhiên
(xem yêu cầu trong phiếu học tập
1,2,3,4)
-HS thảo luận nhóm (khoảng 10
phút)
-HS báo cáo kết quả làm việc trớc lớp
(đại diện của 4 nhóm,các nhóm khác
học đối với sự biến đổi dân số của
thế giới nói chung của từng khu
vực,từng quốc gia nói riêng
-GV đặt câu hỏi:Cách tính tỷ suất
gia tăng dân số ?
4.Đánh giá.
Khoanh trò chỉ một chữ cái in hoa đứng trớc ý đúng trong các câu sau
1-Tỷ suất sinh thô là :
A.Số trẻ em đợc sinh ra trong một năm
B.Số trẻ em đợc sinh ra trong một năm só với dân số trung bình cùng thời gian đó
D.Tơng quan giữa số trẻ em đợc sinh ra trong một năm so với dân số trunh bình cùng thờigian đó
2.Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là.
A.Sự chênh lệch giữa tỷ suất tử thô và tỷ xuất sinh thô
B.Sự chệnh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô
C.Cả 2 phơng án trên
3.Gia tăng dân số đợc xác định băng
A-Tổng số giữa tỷ suất gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học
B-Hiệu số giữa tỷ suất gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học
Trang 42.Dựa vào hình 22.2 nhận xét xu hớng biến động về tỷ suất tử thô của thế giới ,các nớcphát triển và các nớc đang phát triển
3.Nêu các nguyên nhân ảnh hởng đến tỷ suất tử thô
Phiếu học tâp 3:
1-Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là gì?
2.Dựa vào hình 22.3 nhận xét tình hình gia tăng dân số tụ nhiên hằng năm trên thế giớithời kỳ 1955- 2000
Phiếu học tập 4:
1-Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với kinh tế xã hội và môi trờng?
2.Hậu quả của sự duy giảm dân số đối với kinh tế ,xã hội.?
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Ngày soạn:14/11/2012 Tiết PPCT:29
Bài 23 Cơ cấu dân số I.Mục tiêu bài học.
Sau bài học ,HS cần
-Hiểu và phân biệt đợc các loại cơ cấu dân số,cơ cấu dân số theo tuổi và giới,cơ cấu dân
số theo lao động khu vực kinh tế và trình độ văn hoá
-Nhận biết đợc ảnh hởng của cơ câú dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế-xã hội
-Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi
-Nhận xét phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi ,theo trình độ văn hoá ,nhậnxét phân tích tháp tuổi,nhận xét và vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế
Trang 5*Phơng án 1: Mở bai nh gọi ý trong SGV.
*Phơng án 2: Mờ bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hớng hoạt động nhận
thức của HS,ví dụ;Cơ cấu dân số là gì? có các loại dân số nào? có cấu dân số có ảnh hởng
nh thế nào đối với sự phát triển kinh tế -xã hội
+1/2 số nhóm tìm hiểu về tháp tuổi (phiếu học tập 2)
Bớc 2: HS trình bày kết quả GV giúp HS chuẩn kiến thức :
I.Cơ cấu HS
1.Cơ cấu dân số theo giới
-Cơ cấu dân số theo giới biểu thi tơng quan giữa nam giới so với nữ giới hoặc so với tổng
số dân
-Cơ cấu dân số theo giới só sự biến động theo thời gian và có sự khác nhau giữa các
n-ớc ,các khu vực
2.Cơ cấu dân số theo tuổi.
-Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm ngời sắp xêps theo những nhóm tuổinhất định
-Dân số thờng đợc chia thành 3 nhóm tuổi chính (sgk)
-Sự phân chia cơ cấu dân số già hay trẻ tuỳ thuộc vào tỉ lệ của từng nhóm tuổi trong cơcấu dân số.Các nớc đang phát triển cơ cấu dân số trẻ,các nớc phát triển cơ cấu dân số già.-Tháp dân số là biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi và giới
-3 kiểu tháp dân số cơ bản (SGK)
-Tháp dân số cho biết những đặc trng cơ bản về dân số nh cơ cấu tuổi giới.Tỷ suấtsinh,tử ;gia tăng dân số,tuổi thọ trung bình
HĐ 2: Cả lớp.
HS dựa vào SGK ,vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi
-Cơ cấu dân số theo lao động cho ta biết điều gì?
-Thế nào là nguồn lao động ?
-Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt
động kinh tế?
Kết luận:
II.Cơ cấu xã hội.
1.Cơ cấu dân số theo lao động.
a.Nguồn lao động :Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năngtham gia lao động
-Nguồn lao động đợc chia thành 2 nhóm.Nhóm dân số hoạt đọng kinh tế và nhóm dân số
-Trả lời câu hỏi mục II.1 b Trang 91 SGK
Bớc 2: HS trình bày kết quả.GV giúp HS chuẩn kiến thức
b.Dan số hoạt động theo khu vực kinh tế
-Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế đợc phân chia dựa trên sự phân chia nền kinh tếtheo 3 khu vực (sgk)
-Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự khác nhau giữa các nớc
+ Các nớc đang phát triển có tỷ lệ lao động ở khu vực 1 cao nhất
+ Các nớc phát triển có tỷ lệ lao động ở khu vực III Cao nhất
HĐ 4: Cá nhân /cặp.
Trang 6Bớc 1: HSs dựa và SGK vốn hiểu biết ,trả lời các câu hỏi.
-Cơ cấu theo trình độ văn hoá cho biết điều gì?
-Ngời ta thờng dựa vào những tiêu chí nào để xác định cơ cấu dân số theo trình độ vănhoá ?
-Dựa vào bảng 23,nêu nhận xét về tỷ lệ ngời biết chữ và số năm đi học của các nhóm nớctrên thế giới.Liên hệ Việt Nam
-Ngoài các cơ cấu trên,còn có các loại cơ cấu dân số nào khác?
Bớc 2: HS trình bày kết quả ,GV chuẩn kiến thức
2.Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
-Căn cứ tỷ lệ ngời biết chữ(từ 154 tuổi trở lên) và số năm đi học của nhứng ngời 25 tuổitrở lên
-Các nớc phát triển có tỷ lệ ngời biết chữ và số năm đi học cao nhất ,thấp nhất là các nớckém phát triển
IV.Đánh giá
1.Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trớc ý đúng trong các câu sau:
a)- Cơ cấu dân số theo giới biểu thị:
A.Tơng quan giữa nam giới so với nữ giới
B.Tơng quan giữa nữ giới so với nam giới
C.Tơng quan giữa giới nam so với tổng số dân
D.Cả 2 ý A và C
b)- Tỷ lệ nhóm tuổi 0-14 trong cơ cấu dân số trẻ là:
A.Dới 30% C.Trên 30%
B.Dới 35% D.Trên 35%
c)- Kiêủ tháp tuổi ổn định thể hiện:
A.Tỉ suất sinh cao,tuổi thọ trung bình thấp
B.tỷ suất sinh cao tuổi thọ trung bình cao
C.Tỷ suất sinh thấp tuổi thọ trung bình thấp
D.Tỷ suất sinh thấp tuổi thọ trung bình thấp
2.Tính tỷ số giới tình của Việt Nam năm 2001
Biết :Dân số Việt Nam năm 2001 là 78,7 triệu ngời ,trong đó số nam là 38,7 triệu và sốnữ là 40,0 triệu
V.Hoạt động nối tiếp
Làm câu 3 trong 92 SGK
VI.Phụ lục
Phiếu học tập 1.
1.Cơ cấu dân số theo giới tính và cơ cấu dân số theo độ tuổi là gì?
2.Dựa vào bảng số liệu (mục 2) so sánh tỷ lệ các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số trẻ và cơcấu dân số già
3.Những khó khăn của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với việc phát triển kinh
tế xã hội ?
Phiếu học tập 2
1.Có các loại tháp tuổi cơ bản nào?,hãy mô tả các kiểu tháp tuổi đó
2.Nêu những đặc trng cơ bản của dân số đợc thể hiện ở từng kiểu tháp tuổi
VIi Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Trang 7Ngày soạn : 16/11/2012 Tiết PPCT:30
Thuyết trỡnh tớch cực; hỏi- đỏp; suy nghĩ; thảo luận cặp đụi- chia sẽ; nhúm nhỏ
IV CÁC KỸ NĂNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ về những tỏc động tiờu cực của quỏ trỡnh đụ thịhúa( nhất là ở cỏc nước đang phỏt triển)
- tư duy : tỡm kiếm và xử lý thụng tin qua bảng số liệu thống kờ, lược đồ… đểthấy được sự phõn bố dõn cư, cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến sự phõn bố dõn cư
V/- Hoạt động dạy học:
Mở bài:
Phơng án 1: Mở bài nh gợi ý trong SGK.
Phơng án 2 : Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hớng hoạt động nhận
thức của HS ,ví dụ: dân c trên thế giới phân bố ra sao?có những nhân tố nào ảnh hởng tới
sự phân bố dân c ?có mấy loại hình quần c,mỗi loại hình có chức năng và đặc điểm gì ?
Bài mới.
HĐ 1 : HS làm việc cá nhân
-GV giao nhiệm vụ Đọc mục 1 tìm
hiểu khai niệm phân bố dân c và
.Đặc điểm 2.
-Mật độ dân số trung bình trên thế
Trang 8Bớc 1:
-GV giao nhiệm vụ,Đọc mực 2,mục 3
kế hợp với các bảng số liệu mật độ
dân số các khu vực trên thế giới,sự
biến động dân c theo thời gian và trả
lời các câu hỏi trong phiếu học tập
triển của lực lợng sản xuất ?
-GV nêu khái niệm quần c và giải
thích các điều kiện làm xuất hiện
và phát triển mạng lới điểm dân c
-HS trình bày kết quả làm việc
-GV toám tắt,chuẩn xác kiến thức và
bổ xung thêm một số liệu trong sách
GV để làm rõ đặc điểm của đô
Dân c thế giới có sự biến động Theo thời gian(thể hiện ở sự thay
đổi tỷ trọng dân c của các châu lụcgiai đoạn 1650-2000)
3.Các nhân tố ảnh hởng đến phân bốdan c
+ Các nhân tố tự nhiên ,khí hậu ớc,địa hình,đất,khoáng sản
n-+ Các nhân tố kinh tế -xã hội:
Phơng thức sản xuất ,trình độ pháttriển của lực lợng sản xuất tính chấtcủa nền kinh tế …
III.Độ thị hoá.
1.Đặc điểm.
-Dân c thành thị có xu hớng tăngnhanh,từ 13,6% năm 1990 đến năm
2005 là 48 %
-Dân c tập trung vào các thành phốlớn,cực lớn
-Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
2.Khái niệm đô thị hoá.
3.ảnh hởng của đô thị hoá đến pháttriển kinh tế-xã hội và mội trờng -Tích cực góp phần đẩy nhanh tốc
độ phát triển kinh tế thay đổi lạiphân bổ dân c…
-Tiêu cực:
Độ thị hoá không xuất phát từ côngnghiệp hoá,không phù hợp cân đối vớiquá trình công nghiệp hoá-thiếu hụtlơng thực,thiếu việc làm điều kiệnsinh hoạt ngày càng thiếu thốn ônhiễm mội trờng… ( SGK)
Trang 9-Hỏi từ các đặc điểm trên ,em nào
có thể cho biết đô thị hoá là gì?
-Hỏi bằng sự hiểu biết của bản
thân ,hãy nêu những ảnh hởng của đô
thị hoá đến phát triển kinh tế -xã
hội và mội trờng?
C.Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định
D.Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định,phù hợp với điều kiện sống và cácyêu cầu của xã hội
2.Đặc điểm của quá trình độ thị hoá là gì ?
V.Hoạt động nối tiếp.
VIi Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn : 16/11/2012 Tiết PPCT:31
Bài 25: Thực hành Phân tích bản đồ phân bố dân c thế giới I.Mục tiêu bài học:
-Củng cố kiến thức về phân bố dân c,các hình thái quần c và đô thị hoá
-Rèn luyện kỹ năng đọc,phân tích và nhận xét lợc đồ
Trang 10II.Thiết bị dạy học.
Bản đồ dân c và đô thị lớn trên thế giới
III.Các hoạt động dạy học
Mở bài : GV nêu nhiệm vụ của bài học.
Tiến hành:
Bớc 1: Cặp /nhóm
-GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm từ 4đến 6 HS)
-GV giao nhiệm vụ
Dựa vào bản đồ phân bố dân c thế giới hãy:
a)- Xác định các khu vực tha dân và các khu vực đông dân Cho ví dụ cụ thể
b)- Gỉai thích vì sao lại có sự phân bố dân c không đều nh vậy
h-+ Dựa vào phụ lục ở cuối bài dân số và sự gia tăng dân số để lấy ví dụ
-HS thảo luận theo nhóm(khoảng 15 phút)
Bớc 2:
-HS báo cáo kết quả thảo luận đại diện một vài nhóm) và góp ý bổ sung cho nhau
-GV tóm tắt,chuẩn xác và hoàn chỉnh nội dung bài
a)-Dân c trên thế giới phân bố không đều ,đại bộ phân c trú ở Bắc bán cầu
-Các khu vực đông dân.Đông á, Nam á, Đông nam á,Châu á…
-Đại bộ phận dân c thế giới tập trung ở cực lục địa á-âu
-Các khu vực tha dân Châu đại dơng, Bắc và trung á,Bắc Mỹ (Canada), Amadon (NamMĩ) Bắc phi…
b) Giải thích :
Sự phân bố dân c không đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội.-Nhân tố tự nhiên ;những nơi có khí hậu phù hợp với sức khoẻ con ngời,điều kiện tựnhiên ,thuận lợi cho các hoạt động sản xuất -Dân c đông đúc(các vùng khí hậu ôn hoà,ấm
áp,châu thổ các con sông.các vùng đồng bằng địa hình bằng phẳng,đất đai mâù mỡ…)Những nơi có khí hậu nhiệt (nóng lạnh hoặc ma nhiều quá ).các vùng núi cao- dân c thathớt
-Nhân tố kinh tế -xã hội
+Trình độ phát triển cuả lực lợng sản xuất - thay đổi phân hoá dân c
+ Tính chất của nền kinh tế ví dụ hoạt động công nghiệp - dân c đông đúc hơn nôngnghiệp
+ Lịch sử khai thác lãnh thổ nhng khu vực khai thác lâu đời có dân c đông đúc hơn nhữngkhu vực mới khai thác
Ngày soạn : 23/11/2012 Tiết PPCT:32
Chơng VI.Cơ cấu nền kinh tế
Bài 26: Cơ cấu kinh tế
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học HS cân:
-Trình bày đợc khái niệm nguồn lực ,hiểu đợc các loại nguồn lực và vai trò của chúng đốivới sự phát triển kinh tế xã hội
-Hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế
-Phân tích các sơ đồ ,bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế -Biết cách tính cơ cấu kinh tế thao ngành,vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế củacác nhóm nớc
II.Thiết bị dạy học:
-Sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế
-Biểu đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
III.Hoạt động dạy học
Trang 11Mở bài: GV có thể đa ra một vài câu hỏi nhằm định hớng hoạt động nhận thức của học
sinh ví dụ:Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Cơ cấu nền kinh tế là gì? có các loại nguồnlực nào?vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế-xã hội nh thế nào?
Bài mới.
Phơng án 1:
HĐ 1: HS làm việc cá nhân
-GV giao nhiệm vụ đọc mục 1 và
dựa vao sơ đồ .hãy nêu khái niệm
nguồn lực và các loại nguồn lực
-HS làm việc độc lập (khoảng 5
phút)
-GV chỉ định 1 vài HS trả lới câu
hỏi
-GV tóm tắt vài giải thích rõ hơn
khái niệm và sự phân chia các loại
nguồn lực bên trong ( nội lực) và
nguồn lực bên ngoài ( ngoài lực)
HĐ 2: HS làm việc theo cặp
-GV giao nhiệm vụ đọc mục 3,hãy
nêu vai trò của từng loại nguồn lực đối
với sự phát triển kinh tế -xã hội và
cho ví dụ chứng minh
-HS thảo luận theo cặp (khoảng 5
phút)
-GV chỉ định một vài HS trả lời sau
đó toám tắt,chuẩn xác kiến thức và
bổ sung làm rõ thêm vai trò của từng
loại nguồn lực
Phơng án 2 : HS làm việc theo nhóm
-GV giao nhiệm vụ đọc nội dung
mục 1 và dựa vào sơ đồ,trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập
-HS thảo luận nhóm (Khoảng 10
phút)
-HS báo cáo kết quả thảo luận (đại
diện một vài nhóm,các nhóm khác gọi
-GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ cơ
cấu nền kinh tế và nêu các bộ phận
của cơ cấu nền kinh tế
1.Các nguồn lực phát triển kinh tế 1.Khái niệm SGK
2.Các loại nguồn lực Nguồn lực đợc phân thành ba loại -Vị Trí địa lý
-Nguồn lực tự nhiên -Nguồn lực kinh tế -Xã hội
3.Vai trò của nguồn lực đối với phát triểnkinh tế
-Vị trí địa lí tạo ra những thuận lợi hoặckhó khăn cho việc trao đổi tiếp cận giữacác vùng ,giữa các quốc gia
-Nguồn lực tự nhiên (Tài nhiên thiên nhiên vàcác điều kiện tự nhiên ) là điều kiện cầnthiết cho quá trình sản xuất
-Nguồn lực kinh tế -xã hội tạo cơ sở cho việclựa chọn chiến lợc phát triển kinh tế
II.Cơ cấu nền kinh tế
1,Khái niệm (SGK)2.Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế-Cơ cấu ngành kinh tế
-Cơ cấu thành phần kinh tế -Cơ cấu lãnh thổ
a.Cơ cấu ngành :Là tập hợp tất cả cácngành hình thành nền kinh tế và các mốiquan hệ tơng đối ổn định giữa chúng
b Cơ cấu lãnh thổ là sản phẩm của quátrình phân công lao động theo lãnh thổ ,đợchình thành do việc phân bố của các ngành