1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí lớp 10 (Tiết 45 đến tiết 49)

12 611 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn chỉnh, đễ điều chỉnh, đã sử dụng nhiều năm và được điều chỉnh bổ sung hoàn chỉnh. Các bạn có thể tham khảo và điều chỉnh theo cách dạy của mình. Hình thức sạch đệp, rõ ràng, nội dung chi tiết, phương pháp giảng dạy đa dạng, có sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau. Hiệu quả đã thấy rõ, tỉ lệ luôn luôn đạt kết quả cao.

Trang 1

Tiết PPCT: 45 – Ngày soạn : 24.01.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 36 : VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG

VẬN TẢI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải

- Nhận biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội đến sự phân bố và phát triển của ngành cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải

- Biết cách phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng kinh tế – xã hội

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ giao thông Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động : Giao thông vận tải thuộc nhóm ngành Dịch vụ Ngành GTVT có trò, đặc

điểm như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ? Hãy liên hệ thực tế với địa phương giới thiệu một vài loại hình GTVT mà em biết, vai trò của nó ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 : Cả lớp GV yêu cầu HS

dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã

học hãy trình bày vai trò của ngành

GTVT và cho ví dụ minh hoạ ?

Trong qua trình hình thành kiến thức ở

mục 1, GV có thể hỏi thêm một số câu

hỏi

+ Tại sao nói : Để phát triển kinh tế, văn

hoá ở miền núi, GTVT phải đi trước một

bước ?

+ Tại sao nói, GTVT có vai trò củng cố

tính thống nhất của nền kinh tế ? Cho ví

dụ ?

+ Cho ví dụ về vai trò của GTVT đối với

vấn đề tăng cường sức mạnh quốc

phòng ?

Hoạt động 2 : Nhóm

Bước 1 : GV chia lớp làm 6 nhóm và yêu

cầu HS hoàn thành :

+ Nhóm 1, 2, 3 : Hoàn thành phiếu học

tập số 1

I Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải :

1 Vai trò :

- Giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục

- Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân

- Góp phần thực hiện các mối quan hệ kinh tế – xã hội giữa các địa phương

 Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước

- Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá

ở những vùng xa xôi

- Tăng cường sức mạnh quốc phòng

2 Đặc điểm :

- Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá

- Chỉ tiêu đánh giá : + Khối lượng vận chuyển (Số hành khách, số tấn hàng hoá)

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

+ Nhóm 4, 5, 6 : Hoàn thành phiếu học

tập số 2 ( GV gợi ý để HS dựa vào các

chỉ tiêu đánh giá để suy ra cự li vận

chuyển trung bình )

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày, GV

chuẩn kiến thức

Hoạt động 3 : Cả lớp GV yêu cầu HS

dựa vào nội dung SGK, lược đồ và kiến

thức đã học hãy trình bày :

+ Vai trò của một loại hình GTVT mà em

biết ? Điều kiện tự nhiên (VTĐL, địa

hình, khí hậu, sông ngòi) và kinh tế – xã

hội (Sự phát triển kinh tế, sự phân bố dân

cư …) qui định như thế nào đối với sự có

mặt của các loại hình giao thông ?

+ Khối lượng luân chuyển (Người/km, tấn/km)

+ Cự ly vận chuyển trung bình (km)

II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát và phân bố ngành giao thông vận tải

1 Các điều kiện tự nhiên :

- Vị trí địa lí qui định loại hình GTVT

- Địa hình ảnh hưởng xây dựng công trình, hướng vận chuyển

- Khí hậu ảnh hưởng đến hoạt động GTVT

- Sông ngòi  Vận tải đường sông, chi phí cầu đường

2 Các điều kiện kinh tế – xã hội :

- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quyết định sự phát triển, phân bố, hoạt động của GTVT

- Ghi sơ đồ trong SGK vào tập

- Sự phân bố dân cư, đặc biệt các thành phố lớn, các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách

IV ĐÁNH GIÁ : Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

1 Điều kiện tự nhiên quyết định sự có mặt của loại hình GTVT :

a Đường ô tô và xe lửa b Đường sông và đường biển

c Đường ống và đường hàng không d Câu B và C đúng

2 Sản phẩm của ngành GTVT là :

a Hành khách đủ mọi lứa tuổi, giới tính b Xi măng, sắt, thép, gạch, sành sứ

c Sự vận chuyển người và hàng hoá d Tất cả đều đúng

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm các câu hỏi 1, bài tập 4 trang 141 trong SGK

VI PHỤ LỤC :

1 Phiếu học tập 1 :

Đặc điểm giao thông

vận tải

* Thông tin phản hồi :

Trang 3

Đặc điểm giao thông vận tải Sản phẩm Chỉ tiêu đánh giá - Vận chuyển hàng hoá + Khối lượng vận chuyển + Khối lượng luân chuyển + Cự ly vận chuyển trung bình - Vận chuyển người + Khối lượng vận chuyển + Khối lượng luân chuyển + Cự ly vận chuyển trung bình 2 Phiếu học tập số 2 : Hãy hoàn thành bảng sau : Phương tiện vận tải Khối lượng vận chuyển (nghìn tấn) Khối lượng luân chuyển (triệu tấn/km) Cụ ly vận chuyển trung bình (km) - Đường sắt - Đường ô tô - Đường sông - Đường biển - Đường hàng không 8385,0 175.856,2 55.258,6 21.811,6 89.7 2.254,4 9.402,8 5.140,5 43.512,6 210.7 Tổng cộng 261.401,1 60.521,0 VII PHẦN RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 46 – Ngày soạn : 26.01.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần nắm :

- Ưu nhược điểm, hạn chế, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải : Đường sắt, đường ô tô, đường ống, đường sông hồ, đường biển và đường hàng không

- Xác định được trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng, giải thích được các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành GTVT

- Nhậ thức được một số vấn đề về môi trường do hoạt động giao thông vận tải

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ công nghiệp thế giới

- Bản đồ GTVT thế giới (nếu có)

- Các hình ảnh minh hoạ (nếu có)

Trang 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động : Với sự phát triển mạnh của nền kinh tế thế giới hiện nay, đặc biệt là sự

tiến bộ của khoa học – kỹ thuật đã giúp cho ngành GTVT ngày càng phát triển mạnh hơn và từ đó vai trò của ngành GTVT ngày càng quan trọng hơn đối với thế giới Hôm nay chúng ta tìm hiểu ưu nhược điểm, vai trò ……… và một số loại hình GTVT trên thế giới ?

Hoạt động 1 : Nhóm

Bước 1 : GV chia lớp làm 6 nhóm, yêu cầu HS dựa vào nội dung SGK , các loại bản

đồ, lược đồ, hình ảnh … và vốn hiểu biết cảu mình hãy hoàn thành phiếu học tập sau :

+ Nhóm 1 : Hoàn thành phiếu học tập số 1

+ Nhóm 2 : Hoàn thành phiếu học tập số 2

+ Nhóm 3 : Hoàn thành phiếu học tập số 3

+ Nhóm 4 : Hoàn thành phiếu học tập số 4

+ Nhóm 5 : Hoàn thành phiếu học tập số 5

+ Nhóm 6 : Hoàn thành phiếu học tập số 6

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức từng phần, sau khi chuẩn

kiến thức GV có thể yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi để củng cố, mở roọng kiến thức

Tiêu chí I Ngành vận tải đường sắt II Ngành vận tải đường ô tô

1 Ưu điểm

- Chở hàng nặng, đi xa, giá rẻ - Tiện lợi, cơ động, thích ứng cao

với mọi địa hình

- Có hiệu quả cao ở cự lí ngắn và trung bình

- Phối hợp tốt với các phương tiện vận tải khác

2 Nhược

điểm

- Chỉ hoạt động trên các tuyến đường cố định có đường ray, đầu

tư lớn

- Tốt nhiều nguyên, nhiên liệu

- Ô nhiểm môi trường, ách tắc giao thông

3 Đặc điểm

và xu hướng

phát triển

- Đầu máy hơi nước  chạy dầu

 chạy điện

- Khổ đường ray ngày càng rộng (1,2m  1,4m 1,6m)

- Tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng

- Mức độ tiện nghi ngày càng cao, các toa chuyên dụng ngày càng đa dạng

- Đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi đường ô tô

- Ngày càng được cải tiến

- Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng

- Xu hướng : Chế tạo các loại xe

ít tốn nhiên liệu, ít gây ô nhiểm môi trường …(xe chạy bằng điện, dầu sinh học …)

4 Phân bố - Phát triển mạnh : Châu Âu,Hoa Kì, Nhật Bản … - Phát triển mạnh : Tây Âu, HoaKì, Nhật …

? Tại sao ở Châu Âu và Hoa kì mạng lưới đường sắt dày đặc nhất ?

? Dựa vào hình 37.2, hãy nhận xét về sự phân bố ngành vận tải ô tô trên thế giới ?

Trang 5

1 Đặc điểm và xu hướng

phát triển

- Trẻ

- Gắn liền với nu cầu vận chuyển dầu mỏ và khí đốt

- Chiều dài đường ống liên tục tăng nhanh

2 Phân bố - Trung Đông, Nga, Trung Quốc, Hoa Kì, Bắc Phi, ĐNA …

3 Liên hệ Việt Nam - Đang được phát triển- Đường ống dẫn dầu dài : 400km, dẫn khí : 570km

? Tại sao Hoa Kì là nước có hệ thống đường ống dài nhất thế giới ? Nguyên nhân làm cho đường ống của thế giới tăng nhanh ?

Tiêu chí IV Ngành vận tải

đường sông, hồ

V Ngành vận tải đường biển

1 Ưu điểm

- Giá rẻ

- Chở được các hàng nặng, cồng kềnh, không cần nhanh

- Đảm nhận phần lớn vận tải hàng hoá quốc tế

- Khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất, giá khá rẻ

2 Nhược điểm - Tốc độ chậm - Sản phẩm chủ yếu là dầu thô và các sảnphẩm dầu mỏ  ô nhiểm môi trường

3 Đặc điểm và

xu hướng phát

triển

- Cải tạo sông ngòi

- Đào các kênh nối các khu vực

- Cải tiến tốc độ

- Đội tàu buôn tăng

- Các kên biển được đào nhằm rút ngắn khoảng cách

- Các cảng Container phát triển mạnh

4 Phân bố

- Hoa KÌ, Nga, Canađa… + Các cảng biển :

- Ven đại Tây Dương và Thái Bình Dương + Các kênh biển :

- Kênh Xuy-ê, Panama, Ki-en + Các đội tàu buôn lớn : Nhật, Li-bê-ri-a, Panama …

? Tại sao các hải cảng lớn của thế giới được phân bố ven hai bờ Đại Tây Dương ? Tại sao hải cảng Rôttecđam (Hà Lan) trở thành hải cảng lớn nhất thế giới ?

? Dựa vào hình 37.3, hãy xác định các luồng vận chuyển hàng hoá chủ yếu của thế giới

Tiêu chí VI Ngành vận tải đường hàng không

1 Ưu điểm

- Đảm bảo mối giao lưu quốc tế

- Sử dụng có hiệu quả thành tựu mới nhất của khoa học – kỹ thuật

- Tốc độ rất nhanh

2 Nhược điểm

- Giá rất đắt

- Trọng tải thấp

- Ô nhiểm môi trường

3 Phân bố - Hoa Kì, Anh, Pháp, Đức, Nga…

4 Các tuyến

sầm uất nhất

- Các tuyến xuyên Đại Tây Dương

- Các tuyến nối Bắc Mỹ với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

? Tại sao Hoa Kì trở thành cường quốc hàng không lớn nhất thế giới ? Hai vấn đề

Trang 6

đáng quan tâm nhất khi phát triển ngành này trên thế giới ? Tại sao ? IV ĐÁNH GIÁ : Câu hỏi nào sau đây không đúng về ngành vận tải đường sắt : 1 Tốc độ nhanh 2 Rất cơ động 3 Thiếu cơ động 4 Cần có đường ray V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm câu hỏi số 3 trang 146 trong SGK VI PHỤ LỤC : 1 Phiếu học tập giành cho nhóm 1, 2, 4, 5, 6 : Tiêu chí Ngành giao thông vận tải ………

1 Ưu điểm 2 Nhược điểm 3 Đặc điểm và xu hướng phát triển 4 Phân bố 5 Các tuyến sầm uất nhất 1 Phiếu học tập giành cho nhóm 3 : Tiêu chí III Ngành vận tải đường ống 1 Đặc điểm và xu hướng phát triển 2 Phân bố 3 Liên hệ Việt Nam VII PHẦN RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 47 – Ngày soạn : 29.01.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

BÀI 38 : THỰC HÀNH

VIẾT BÁO CÁO NGẮN VỀ HAI KÊNH ĐÀO : XUY-Ê VÀ PA-NA-MA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần nắm :

Trang 7

- Hiểu được vị trí chiến lược và vai trò của hai kênh đào : Xuy-ê và Pa-na-ma

- Thấy được những lợi ích về kinh tế của hai kênh đào này

- Biết tổng hợp tài liệu, phân tích bảng số liệu kết hợp với phân tích bản đồ

- Viết được báo cáo ngắn và trình bày kết quả trước lớp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Lược đồ kênh đào Xuy-ê và Pa-na-ma phóng to

- Bản đồ tự nhiên các nước trên thế giới

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục

- Các hình ảnh minh hoạ (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở bài : GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành : Hoàn thành các bài tập về kênh đào Xuy-ê và Pa-na-ma

1 Bài tập 1 + 2 (Trang 147)

Hoạt động 1 : Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu học sinh dựa vào tập bản đồ thế giưói và các châu lục, xác định

kênh Xuy-ê ? Kênh đào pa-na-ma ?

Bước 2 : GV xác định trên tập bản đồ Sử dụng hình 38.1 trang 148 để minh hoạ.

Hoạt động 2 : Nhóm

Bước 1 : Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm và phân công nhiệm vụ :

Nhóm 1, 3, 5 : Hãy hoàn thành các câu hỏi sau về kênh đào Xuy-ê :

+ Hãy tính xem quảng đường vận chuyển được rút ngắn bao nhiêu hải lí và bao nhiêu phần trăm so với tuyến đi vòng Châu Phi ?

+ Sự hoạt động đều đặn của nó đem lại lợi ích gì cho ngành hàng hải thế giới ?

+ Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời kí 8 năm (1967-1975) do chiến tranh, thì sẽ gay

ra những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Ai Cập, các nước ven Địa Trung Hải và Biển Đen ?

+ Trên cơ sở thông tin ở tư liệu tham khảo, hãy hoàn thiện moat bài viết ngắn về kênh đào Xuy-ê ?

Nhóm 2, 4, 6 : Hãy hoàn thành các câu hỏi sau về kênh đào Pa-na-ma :

+ Hãy tính xem quảng đường vận chuyển được rút ngắn bao nhiêu hải lí và bao nhiêu phần trăm so với tuyến vòng qua Nam Mĩ ?

+ Sự hoạt động đều đặn của nó đem lại lợi ích gì cho sự tăng cường giao lưu giữa các nền kinh tế vùng Châu Á – Thái Bình Dương với nền kinh tế Hoa Kì ?

+ Tại sao nói việc Hoa Kì phải trao trả kênh đào cho Pa-na-ma là một thắng lợi to lớn của chính quyền và nhân dân Pa-na-ma?

+ Trên cơ sở thông tin ở tư liệu tham khảo, hãy hoàn thiện moat bài viết ngắn về kênh đào Pa-na-ma ?

Bước 2 : đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm còn lại đóng góp ý kiến và

giáo viên chuẩn kiến thức ?

* Thông tin phản hồi kênh đào Xuy-ê :

+ Khoảng cách được rút ngắn :

Trang 8

Qua Xuy-ê Vòng Châu Phi Hải lý % Ô-đét-xa  Mun-bai 4198 11818 7620 64 Mi-na al A-hma-đi Giê-noa 4705 11069 6364 57 Mi-na al A-hma-đi Rôt-tec-đam 5560 11932 6372 53 Mi-na al A-hma-đi Ban-ti-mo 8681 12029 3368 28 Ba-lik-pa-pan  Rôt-tec-đam 9303 12081 2778 23 + Một số bài báo nói về kênh đào Xuy-ê : Báo tin tức – ngày đăng : 22.02.2002 Năm 2001, thu nhập của kênh đào Xuy-ê giảm nhẹ, đạt 1,9 ti USD, giảm 47 triệu USD so với năm 2000 Theo ông Chủ tịch kênh đào dẫn đến sự giảm sút là do sự kiện hôm 11.09 tại Mỹ và hậu quả của nó đối với thị trường vận tải biển thế giới Năm nay, tổng cộng có 13.968 lượt tàu qua kênh, ít hơn năm 2000 là 155 lượt tàu Tuy nhiên lượng hàng hoá qua kênh tăng 4%, đạt 456,1 triệu tấn Hàng ngày có khoảng 40 lượt tàu qua lại Kênh đào Xuy-ê là một trong những nguồn thu ngoại tệ chính của Ai Cập cùng với du lịch và xuất khẩu dầu * Thông tin phản hồi kênh đào Pa-na-ma : + Khoảng cách được rút ngắn : Tuyến Khoảng cách rút ngắn (Hải lí) Qua Pa-na-ma Nam MĩVòng Hải lý % Niu Iooc  Xan Phran-xi-xcô 5263 13107 7844 60 Niu Iooc  Van-cu-vơ 6050 13907 7857 56 Niu Iooc  Van-pa-rai-xô 1627 8337 6710 80 Li-vơ-pun  Xan Phran-xi-xcô 7930 13507 5577 41 Niu Iooc  I-cô-ha-ma 9700 13042 3342 26 Niu Iooc  Xit-ni 9692 13051 3359 26 Niu Iooc  Thượng Hải 10584 12321 1737 14 Niu Iooc  Xin-ga-po 8885 10414 1256 12 V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Về nhà hoàn thành bài thực hành, tiết sau chấm lấy điểm VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 48 – Ngày soạn : 02.02.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

Trang 9

dạy - Giảm tải)

XÉT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Giúp học sinh nắm vững kỹ năng xác định các dạng biểu đồ, vẽ biểu đồ và nhận xét

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Biểu đồ mẫu (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 : Cả lớp:

Lần lượt sử dụng các câu hỏi sau, khuyến

khích HS dựa vào SGK và những hiểu biết

của bản thân để trả lời các câu hỏi sau:

- Cĩ mấy dạng biểu đồ mà các em biết ?

Hãy kể tên từng dạng biểu đồ ?

- Khi nào chúng ta vẽ biểu đồ cột ?

- Khi nào chúng ta vẽ biểu đồ trịn ?

- Khi nào chúng ta vẽ biểu đồ đường ?

- Khi nào chúng ta vẽ biểu đồ miền ?

- Khi nào chúng ta vẽ biểu đồ kết hợp ?

Hoạt động 2 : Cặp/Nhĩm:

Bước 1: Giáo viên đưa ra một số bảng số

liệu bất kỳ, yêu cầu HS thảo luận

Bước 2: Đại diện học sinh đứng lên trình

bày GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

1 Xác định và nhận dạng các dạng biểu đồ : Cĩ các dạng biểu đồ cơ bản sau

- Biểu đồ cột : Khi câu hỏi yêu cầu thể hiện một hoặc hai đối tượng nào đĩ (Ví

dụ : thể hiện sản lượng hoặc thể hiện diện tích…v.v)

- Biểu đồ trịn : Khi câu hỏi yêu cầu thể hiện cơ cấu (Lưu ý: Từ khĩa là cơ cấu, bảng số liệu giới hạn tối đa 3 mốc thời gian trở lại…v.v)

- Biểu đồ đường : Khi câu hỏi yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng (Lưu ý: Từ khĩa Tốc độ tăng trưởng…v.v)

- Biểu đồ miền : Khi câu hỏi yêu cầu thể hiện cơ cấu (Lưu ý: Từ khĩa là cơ cấu, bảng số liệu giới hạn tối đa từ 4 mốc thời gian trở lên…v.v)

- Biểu đồ kết hợp : Khi câu hỏi yêu cầu thể hiện vấn đề nào đĩ mà cĩ từ hai đối tượng trở lên mà đơn vị của 2 đối tượng này hồn tồn khác nhau mà khơng thể

xử lí được để đưa về cùng một đơn vị Ví

dụ : thể hiện sản lượng (nghìn tấn) và thể hiện diện tích (ha)

2 Minh họa :

- Biểu đồ cột

- Biểu đồ miền

- Biểu đồ kết hợp

- Biểu đồ trịn

- Biểu đồ miền

IV ĐÁNH GIÁ : Hãy sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lí :

Trang 10

A Các dạng biểu đồ B Công dụng và đặc điểm 1 Cột 2 Miền 3 Trịn 4 Kết hợp 5 Đường a Cơ cấu (cĩ 4 mốc thời gian trở lên) b Diện tích c Cơ cấu (cĩ 3 mốc thời gian trở lại) d Tốc độ tăng trường e Diện tích (ha) và sản lượng (nghìn tấn) 1.b, 2.a, 3.c, 4.e, 5.d V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Về nhà sử dụng các bảng số liệu trong SGK rền luyện và chuẩn bị trước bài tiếp theo VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 49 – Ngày soạn : 29.01.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Hiểu đúng về thị trường và cơ chế hoạt động của thị trường

- Thấy được vai trò của ngành thương mại đối với nền kinh tế và đời sống nhân dân

- Nắm được khái niệm cán cân xuất nhập khẩu và cơ chế xuất nhập khẩu

- Biết phân tích sơ đồ, bảng số liệu, bản đồ về ngành thương mại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Sơ đồ phóng to trong SGK

- Lược đồ tỉ trọng hàng chế biến trong giá trị hàng hóa xuất khẩu của thế giới (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động : Một trong những nhiệm vụ quan trọng của GTVT là chuyên chở hàng hóa.

Nhưng muốn sản phẩm đén tận tay người tiêu dùng phải qua một khâu trung gian đó là ngành thương mại Nói đến ngành thương mại là nói đến thị trường trong và ngoài nước, tức là xuất nhập khẩu Thị trường là gì ? Hoạt động ra sao ? Tác dụng của nó ? …

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 : Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu học sinh dựa vào

nội dung SGK hãy trả lời :

+ Khái niệm thị trường ? Hàng hóa ? Vật

ngang giá ?

+ Cho ví dụ minh họa từng khái niệm ?

Bước 2 : Học sinh trình bày, giáo viên

I Khái niệm :

1 Thị trường : Là nơi gặp gỡ giữa

người mua và người bán

2 Hàng hóa : Vật đem ra mua, bán

trên thị trường

3 Vật ngang giá : Làm thước đo giá trị

của hàng hóa Vật ngang giá hiện nay

Ngày đăng: 30/06/2016, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w