Hoàn chỉnh, đễ điều chỉnh, đã sử dụng nhiều năm và được điều chỉnh bổ sung hoàn chỉnh. Các bạn có thể tham khảo và điều chỉnh theo cách dạy của mình. Hình thức sạch đệp, rõ ràng, nội dung chi tiết, phương pháp giảng dạy đa dạng, có sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau. Hiệu quả đã thấy rõ, tỉ lệ luôn luôn đạt kết quả cao.
Trang 1Tiết PPCT: 50 – Ngày soạn : 26.01.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong
CHƯƠNG X MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG BÀI 41 MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :
- Biết được khái niệm môi trường, phân biệt được các loại môi trường
- Biết chức năng của môi trường, phân tích vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người
- Biết khái niệm tài nguyên thiên nhiên, cách phân loại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Sơ đồ môi trường sống của con người và phân loại tài nguyên thiên nhiên
- Các tranh ảnh có liên quan (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Mặc dù môi trường không phải là nhân tố quyết định đén sự phát triển của
xã hội loài người, song môi trường cùng với các loại tài nguyên thiên nhiên có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người Môi trường là gì ? Tài nguyên thiên nhiên là
gì ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Cá nhân
Bước 1 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
kỹ nội dung SGK kết hợp với sơ đồ về môi
trường sống của con người, trả lời các câu
hỏi sau :
+ Môi trường là gì ?
+ Môi trường sống của con người bao
gồm những loại môi trường nào ? Trình
bày nội dung của từng loại môi trường ?
Cho ví dụ minh họa ?
Bước 2 Học sinh trình bày, còn lại góp ý
bổ sung
Bước 3 Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến
thức theo từng nội dung
Hoạt động 2 : Cả lớp
+ Giáo viên hỏi : Hãy nêu các chức năng
chính của môi trường và cho dẫn chứng ?
I Môi trường :
- Môi trường xung quanh hay môi trường địa lí là môi trường bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
- Môi trường sống của con người bao gồm : Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo
- Môi trường tự nhiên : xuất hiện trên Trái Đất không phụ thuộc vào con người và phát triển theo qui luật riêng của nó
- Môi trường nhân tạo : là kết quả lao động của con người, tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào con người, phát triển theo qui luật xã hội
- Con người là sinh vật đặc biệt, có tác động làm biến đổi tự nhiên
II Chức năng của môi trường Vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người :
Trang 2+ Học sinh trình bày, giáo viên giải thích
từng chức năng của môi trường.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 3 : Nhóm
Bước 1 Giáo viên yêu cầu học sinh dựa
vào mục III và chia lớp làm 6 nhóm, phân
công nhiệm vụ :
+ Nhóm 1, 2, 3 : Nêu khái niệm về tài
nguyên thiên nhiên và cách phân loại
chúng ? Cho ví dụ ?
+ Nhóm 4, 5, 6 : Giải thích tại sao trong
lịch sử phát triển loài người danh mục tài
nguyên không ngừng được mở rộng ? Vì
sao phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo
vệ nguồn tài nguyên ?
Bước 2 Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm còn lại bổ sung.
Bước 3 Giáo viên chuẩn kiến thức
- Môi trường có 3 chức năng chính : + Là không gian sống của con người
Nội dung chính
+ Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên
+ Là nơi chứa đựng các chất phế thải
do con người tạo ra
III Tài nguyên thiên nhiên :
1 Khái niệm : (SGK)
2 Phân loại :
- Có nhiều cách phân loại : + Theo thuộc tính tự nhiên + Theo công dụng kinh tế + Theo khả năng có thể bị hao kiệt : chia làm 3 loại
* Tài nguyên không khôi phục lại được
* Tài nguyên khôi phục lại được
* Tài nguyên không bị hao kiệt
IV ĐÁNH GIÁ :
1 Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo khác nhau như thế nào ?
2 Em hiểu như thế nào là quan điểm sai lầm là hoàn cảnh địa lí quyết định (còn gọi là duy vật địa lí)? Cho ví chứng minh ?
3 Tại sao chúng ta phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên ?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung bài 57 Môi trường
và sự phát triển bền vững.
VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Tiết PPCT: 51 – Ngày soạn : 28.01.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :
- Phân tích được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung.
- Trình bày được những mâu thuẩn, khó khăn mà các nước đang phát triển phải giải quyếttrong mối quan hệ trên.
- Có thái độ và hành vi đúng đối với môi trường, tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Các tranh ảnh có liên quan (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Mở bài theo SGK
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Cặp/cá nhân
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ nội
dung mục I để tìm ra những nội dung
chính được đề cập
+ Học sinh trình bày từng nội dung
+ Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức
theo từng nội dung.
+ Sau khi giáo viên chuẩn kiến thức xong,
yêu cầu học sinh giải thích : tại sao việc
sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi
trường là điều kiện phát triển ? Cho ví dụ
minh họa ?
Hoạt động 2 : Cả lớp
+ Giáo viên đặt vấn đề : Trong nền kinh
tế thế giới, các nước phát triển đóng vai
trò quan trọng nhất đối với quá trình sản
xuất và khai thác tài nguyên, như vậy các
nước phát triển có phải là tác nhân chính
ảnh hường đến sự biến đổi của môi trường
? Tại sao ? Cho ví dụ ?
Hoạt động 4 : Cá nhân/nhóm
Bước 1 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
kỹ nội dung mục 1 và thảo luận :
+ Chứng minh các nước đang phát là
I Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện phát triển :
- Mâu thuẫn giữa sự phát triển nền sản xuất xã hội ngày càng tăng với nguồn tài nguyên có hạn
- Sự tiến bộ trong kinh tế và KH-KT
Môi trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng
- Phải sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường phát triển bền vững
- Việc giải quyết vấn đề môi trường cần phải có những nổ lực lớn về chính trị, kinh tế và KH-KT, có sự phối hợp, nổ lực chung của các quốc gia, chấm dứt chạy đua vũ trang, chiến tranh …
II Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển :
- Sự phát triển của công nghiệp, đô thị tác động đến môi trường
- Các nước phát triển chính là tác nhân gây nên hiện tượng ô nhiễm toàn cầu, thủng tầng ô dôn, hiệu ứng nhà kính, mưa a xit …
III Vấn đề môi trường và phát triển
ở các nước đang phát triển :
1 Các nước đang phát triển là nơi
Trang 4những nước có nhiều tiềm lực phát triển
kinh tế – xã hội ? Những đặc điểm chính
về xã hội ?
+ Tại sao có nhiều tiềm lực phát triển
kinh tế nhưng lại vẫn là những nước nghèo
?
+ Những thuận lợi và khó khăn của nó sẽ
ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường
ở đây ?
Bước 2 Học sinh trình bày, giáo viên
chuẩn kiến theo từng nội dung
Hoạt động 4 : Cá nhân
Bước 1 : Giáo viên hỏi : Vai trò của việc
khai thác và chế biến khoáng sản trong
nền kinh tế ? Hậu quả của nó ? Liên hệ
thực tế với nước ta minh họa ?
Bước 2 Học sinh trình bày, giáo viên
chuẩn kiến theo từng nội dung
Hoạt động 5 Giáo viên hỏi : Việc khai
thác tài nguyên nông – lâm nghiệp ảnh
hưởng như thế nào đối với sự biến đổi môi
trường ở các nước đang phát triển ?
Liên hệ thực tế với địa phương cho ví dụ
minh họa ?
tập trung nhiều vấn đề về môi trường và phát triển :
- Chiếm ½ diện tích các lục địa và ¾ dân số thế giới
- Là nơi giàu tài nguyên thiên nhiên
- Là các nước nghèo, chậm phát triển, sức ép về dân số …
- Các nước phát triển lợi dụng để bóc lột tài nguyên
Môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng
2 Khai thác và chế biến khoáng sản :
- Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế
- Việc khai thác các mỏ lớn làm ô nhiễm môi trường như : nguồn nước, đất, không khí …
3 Việc khai thác tài nguyên nông, lâm nghiệp :
- Việc đốt rừng lấy đất làm nương rẫy, phá rừng lấy cũi, gỗ, mở rộng diện tích đất canh tác và đồng cỏ, việc chăn thả gia súc quá mức …
Làm cho hàng triệu ha rừng bị mất
đi, đất đồi trọc ngày càng tăng sẽ thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa.
IV ĐÁNH GIÁ :
1 Thế nào là sự phát triển bền vững ?
Ủy ban môi trường và phát triển của Liên Hiệp Quốc đưa ra khái niệm : “ Phát triển bền
vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai ”
2 Tại sao việc giải quyết các vấn đề môi trường đòi hỏi có sự nổ lực chung của các quốc gia và toàn thể nhân loại ?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Về nhà học bài chuẩn bị kiểm tra kết thúc học kì II.
VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
Trang 5Tiết PPCT: 52 – Ngày soạn : 04.02.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU TIẾT ÔN TẬP :
1 Kiến thức : Giúp cho học sinh củng cố lại và khắc sâu kiến thức một số nội dung
trọng tâm của các bài đã học.
2 Kỹ năng : Rèn luyện và củng cố một số kỹ năng cần thiết như : Xác định và phân tích
lược, bản đồ, biểu đồ, các bảng số liệu Phân tích mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng địa lí có liên quan.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC : Tập Atlat Địa Lí Việt Nam Tập bản đồ các Châu lục và Thế
giới Các hình vẽ có trong SGK của từng bài.
III NỘI DUNG ÔN TẬP :
* Những nội dung nào chưa rõ,
HS đặt câu hỏi để GV trả lời.
I LÝ THUYẾT : Gồm các bài
* Bài 44 Vai tro,ø đặc điểm của công nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng …
* Bài 45 Địa lí các ngành công nghiệp
* Bài 45 Địa lí các ngành công nghiệp (tt)
* Bài 45 Địa lí các ngành công nghiệp (tt)
* Bài 46 Một số hình thức chủ yếu của tổ chức công nghiệp
* Bài 48 Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm của ngành dịch vụ
* Bài 49 Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
* Bài 50 Địa lí các ngành giao thông vận tải
* Bài 50 Địa lí các ngành giao thông vận tải (tt)
* Bài 52 Địa lí ngành thông tin liên lạc
* Bài 53 Địa lí ngành thương mại
* Bài 54 Thị trường thế giới
* Bài 56 Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* Bài 57 Môi trường và sự phát triển bền vững
II HÌNH THỨC RA ĐỀ :
1 Trắc nghiệm chọn câu đúng
2 Nhận xét và giải thích số liệu
3 Tự luận
II HƯỚNG DẪN LÀM BÀI :
GV hướng dẫn cách làm bài và đưa ra một số ví dụ minh hoạ.
Trang 6IV DẶN DÒ : Về nhà học bài để chuẩn bị kiểm tra tập trung 45 phút vào tuần sau theo
lịch kiển tra của BGH và chia lớp làm 4 nhóm chuẩn bị cho bài thực hành.
VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
………
Tiết PPCT: 53 – Ngày soạn : 06.02.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong ÔN TẬP, RÈN LUYỆN KỸ NĂNG I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau tiết ôn, học sinh cần : - Biết cách xác định bảng số liệu để chọn dạng biểu đồ hợp lí - Nắm vững cách thức vẽ các loại biểu đồ và cách nhận xét. II THIẾT BỊ DẠY HỌC : - Hình ảnh, bảng biểu trong sách giáo khoa III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : T L Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính 1 Giáo viên cho học sinh nghiên cứu nội dung của một số bảng số liệu trong SGK 2 Giáo viên hướng dẫn học sinh cách xác định bảng số liệu và cách trình bày, cách nhận xét bảng số liệu I Xác định bảng số liệu chọn dạng biểu đồ phù hợp : + Biểu đồø cột + Biểu đồ tròn + Biểu đồ đường II Phần thực hành : Gồm biểu đồ cột, tròn, đường và nhận xét. IV DẶN DÒ : Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài chuẩn bị kiểm tra HKI theo kế hoạch chung của BGH Tuyệt đối không được quay cóp, sử dụng tài liệu… ………
Tiết PPCT:54 Giáo viên : Trần Quốc Phong
KIỂM TRA KẾT THÚC HỌC KÌ II
( Nội dung đề và đáp án được lưu vào lưu sổ)