1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập pháp lý kinh doanh DHBK

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập pháp lý kinh doanh DHBK
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Pháp Luật Kinh Doanh
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám đốc, tổng giám đốc của doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề QTKD Sai: Giám đốc, tổng giám đốc của doanh nghiệp không cần thiết phải có chứng chỉ hành nghề QTKD Tại vì: Theo điều

Trang 1

Cho biết nhận định đúng hay sai? Giải thích?

1 Giám đốc, tổng giám đốc của doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề QTKD

Sai: Giám đốc, tổng giám đốc của doanh nghiệp không cần thiết phải có chứng chỉ hành nghề QTKD

Tại vì: Theo điều 15 luật doanh nghiệp 2014 Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định

2 Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký kinh doanh theo luật đầu tư

Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn dưới 49% thì sẽ theo luật doanh nghiệp

Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn trên hoạc bằng 51% thì sẽ theo luật đầu tư

3 Chủ tịch hội đồng thành viên có quyền xem xét sửa điều luật công ty

Sai: Chủ tịch hội đồng thành viên không có quyền xem xét sửa điều luật công ty

Bởi vì: Theo điều 56 và 57 về hoạt động của hội đồng thành viên và chủ tịch hội đồng thành viên thì việc sửa điều lệ công ty là trách nhiệm của cả Hội đồng thành viên.

4 Trong công ty TNHH có nhiều thành viên, bất kỳ thành viên nào cũng có quyền làm đại diện theo pháp luật

Đúng trừ một số trường hợp: Trong công ty TNHH có nhiều thành viên thì về cơ bản thành viên nào cũng có thể làm đại diện theo pháp luật của công ty, trừ một số trường hợp sau - Theo điều 65 về điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc thì:

1 Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.

2 Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

3 Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

Trang 2

5 Các thành viên hợp danh được quyền góp vốn vào bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào khác ngoài công ty hợp danh mà họ là thành viên góp vốn

Sai: Theo điều 157 luật doanh nghiệp 2014 thì Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

6 Một người có thể thành lập nhiều doanh nghiệp

Đúng trừ làm đại diện phát luật cho nhiều doanh nghiệp: Theo luật doanh nghiệp thì một người có thể thành lập nhiều doanh nghiệp nếu người đó có đủ điều theo điều 18 luật doanh nghiệp nhưng chỉ được làm đài diện theo pháp luật cho 1 doanh nghiệp duy nhất.

7 Tiến độ góp vốn trong công ty cổ phần tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các cổ đông sáng lập

Sai: Theo điều 112 luật doanh nghiệp 2014 thì Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

8 Thông tin trong HS đăng ký kinh doanh do người đi đăng ký kinh doanh tự khai và không cần xác nhận của bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào

Sai trừ 1 số trường hợp cụ thể: Thông tin đăng ký kinh doanh do người đi đăng ký kinh doanh tự khai và không cần xác nhận của bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào trừ thành viên góp vốn là cá nhân, tổ chức của nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự; giấy chứng nhận đầu tư;

9 Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH là vô cùng phức tạp và khó khăn

Đúng: Điều 199 Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này là:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;

- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc

Trang 3

thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn

bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

10 Doanh nghiệp nhà nước hoạt động dưới tất cả các mô hình pháp lý như doanh nghiệp tư nhân

Sai: Doanh nghiệp nhà nước hoạt động không đủ tất cả các mô hình pháp ly như doanh nghiệp tư nhân, cụ thể là: Công ty TNHH hoạc công ty Cổ phần có thành viên góp vốn

là pháp nhân.

11 HTX là một loại hình doanh nghiệp

Sai: Hợp tác xã là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu và điều hành bởi một nhóm các

cá nhân cho lợi ích lẫn nhau của họ Là một hình thái kinh tế do nhà nước quản lí Hợp tác xã cũng có thể được định nghĩa là một doanh nghiệp thuộc sở hữu và kiểm soát đều cho các người sử dụng dịch vụ của mình hoặc những người làm việc ở đó Tuy nhiên hợp tác xã không được coi là 1 doanh nghiệp và hoạt động theo luật hợp tác xã

12 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân và cá nhân kinh doanh là như nhau trong quá trình kinh doanh

Sai: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân và cá nhân kinh doanh là khác nhau trong quá trình kinh doanh ỡ chỗ:

- Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm trong phần vốn góp của mình

- Cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ.

13 Nhà đầu tư nước ngoài được quyền góp vốn với tỷ lệ vốn góp như nhà đầu tư trong nước

Sai: Nhà đầu tư nước ngoài được quyền góp vốn với tỷ lệ vốn góp không giống các nhà đầu tư trong nước.

- Với tổng số vốn góp của nhà đầu tư ngước ngoài dưới 49% thì Nhà đầu tư nước ngoài được quyền góp vốn với tỷ lệ vốn góp như nhà đầu tư trong nước

- Với tổng số vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trên 51% thì phải lập dự án đầu tư

14 Thành viên hội đồng thành viên công ty TNHH phải ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ nếu còn nợ thuế nhà nước

Trang 4

Sai: Vì thành viên công ty TNHH phải có trách nhiệm hữu hạn trọng phần vốn góp của mình.

15 Hội đồng quản trị công ty cổ phần được quyền bổ sung điều lệ của công ty

Sai: Hội đồng quản trị công ty cổ phần không có quyền bổ sung điều lệ của công ty bởi

vì nhiệm vụ đó thuộc hội đồng cổ đông

16 Chuyển giao phần góp vốn trong công ty TNHH rất đơn giản

Đúng: Thành viên góp vốn chuyển giao phần góp vốn trong công ty TNHH rất đơn giản bởi vì theo điều 43, 44, 45 luật doanh nghiệp thì thành viên góp vốn có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình hoạc chuyển nhượng cho bất kỳ ai

17 Hợp đồng kinh tế nhất thiết phải đóng dấu doanh nghiệp

Đúng: Hợp đồng kinh tế trong trường hợp ký giữa 2 bên đều là người đại diện theo pháp luật thì bắt buộc phải được đóng dấu còn trong trường hợp 1 bên người ký là người công ty ủy quyền ký và phù hợp với nội dung ủy quyền cũng như phù hợp với điều

lệ công ty thì không nhất thiết phải đóng dấu

18 Trong quá trình hoạt động nếu các cổ đông tranh chấp, bất đồng về tên công ty thì phải

đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết

Sai: Trong quá trình hoạt động nếu các cổ đông tranh chấp, bất đồng về tên công ty thì các thành viên có thể tự thảo luận ra một cái tên mới miễn phù hợp với điều 38 về tên doanh nghiêp, điều 39 về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp Sau đó doanh nghiệp làm thủ tục chuyển đổi tên công ty

19 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp

Đúng: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu sử điều chỉnh của luật đầu tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Họ chịu điều chỉnh của luật doanh nghiệp trong trường hợp họ ký hợp đồng với các doanh nghiệp trong nước.

20 Tên doanh nghiệp có thể được phép trùng nhau nếu doanh nghiệp có thỏa thuận đồng ý

Sai: Tên doanh nghiệp không được phép trùng nhau theo điều 38 về tên doanh nghiêp, điều 39 về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

21 Tập đoàn kinh tế được đăng ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

Sai: Theo khoản 1 điều 188 thì Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập vì vậy tập đoàn kinh tế không phải đăng ký kinh doanh ở cấp tỉnh Với cáp tập đoàn kinh tế nhà nước thì sẽ do chính phủ thành lập.

22 Được phép kinh doanh động thực vật hoang dã quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng từ thế

hệ F3 trở đi và phải có giấy phép của bộ nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 5

23 Doanh nghiệp chỉ có thể giải quyết thanh toán tài sản sau khi đã có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo điều 158 của luật doanh nghiệp thì

24 Trong công ty TNHH nhiều thành viên, việc chuyển nhượng vốn hoàn toàn do các thành viên công ty quyết định

Đúng: vì theo điều 43, 44, 45 luật doanh nghiệp thì thành viên góp vốn có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình hoạc chuyển nhượng cho bất kỳ ai.

Bài tập:

Cty A ký hợp đồng bán cho B 200 tấn đường giá 1,1 tỷ

Giao hàng 1 lần 20.5

16.5 công ty A chở hàng đề cty B B ko nhận và đến 20.5 A bàn giao -> hỏng đường B đòi phạt

50 triệu Chi phí chờ đợi 4 ngày 40 triệu

1 Đề nghị của các bên có đúng pháp luật không? Tại sao

Đề nghị của các bên là sai pháp luật vì:

- Công ty B đòi phạt công ty A 50 triệu đồng là sai: Trong hợp đồng không có điều khoản phạt giao hàng chậm 50 triệu đồng nếu giao hàng chậm Hơn nữa ngày giao hàng là 20.5 nên ngày 16.5 công ty B có quyền từ chối nhận hàng

- Công ty A đòi phạt công ty B 40 triệu + bắt bên B nhận hàng không đảm bảo chất lượng là sai: Vì khoản 40 triệu đồng là vô lý vì bên B đã ký với bên A là giao hàng ngày 20.5 chứ không phải ngày 16 Việc lưu kho thêm 4 ngày là do bên A ko kiểm soát tốt hàng hóa

2 Nếu 2 bên không giải quyết được với nhau thì có thể kiện nên tòa án nhân dân có thẩm quyền tại HCM hoạc tại tỉnh Trà Vinh

3 Hướng giải quyết của cá nhân:

*Trước khi sảy ra tranh chấp:

- Bên A nếu dự kiến giao hàng vào ngày 16.5 thì nên gửi thông báo giao hàng cho bên B trước

để bên B bố trí kho bãi cũng như nhân sự nhận hàng

- Bên B cũng nên xem xét hỗ trợ bên A nhận hàng vào ngày 16.5 vì bên A không có chỗ lưu hàng trong khi thời tiết xấu Nếu không có thể nhận hàng thì có thể giới thiệu cho bên A dịch vụ lưu kho

*Sau khi sảy ra tranh chấp: Nếu theo luật dân sự và luật thương mại thì bên A là sai và hoàn toàn không được bồi thường thiệt hại vì bên A giao hàng không đảm bảo chất lượng cho bên B Bên B cũng chỉ có thể phạt bên A nếu trong hợp đồng có ghi điều khoản phạt

Trang 6

Bên A phải tự chịu trách nhiệm về những thiệt hại về hàng hóa của mình do không bảo quản tốt

và phải bồi thường cho bên B nếu trong hợp đồng có ghi điều khoản phạt

Bài tập:

1 Hợp đồng trên là hợp đồng kinh tế vì (dấu hiệu):

- Ký kết nhằm mục đích kinh doanh

- Có các thỏa thuận rõ rang với mục đích kinh doanh

- Có quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

- Đã được ký kết bằng văn bản

2 Cả 2 công ty có phải là thương nhân hay không? Không vì thương nhân chỉ là một khái niệm nói về cá nhân nào đó tham gia kinh doanh buôn bán Trong khi công ty là một doanh nghiệp

3 Ông Dũng ký kết hợp đồng không được coi là vô hiệu

4 VIAC – Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam

5 Về cơ bản trong điều khoản hợp đồng sẽ ghi rõ là trong trường hợp sảy ra tranh chấp thì

sẽ nhờ bên nào xử lý Có thể là trung tâm trọng tài hoạc tòa án nhân dân nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh

Ngày đăng: 12/10/2022, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w