1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu dhbk

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Quản Lý Chuỗi Cung Cấp Logistics Toàn Cầu
Tác giả Vũ Văn Hải, Trần Thị Hồng Hạnh, Đồng Quốc Hùng, Nguyễn Minh Huyền, Phan Hưng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Nghiến
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung cấp
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5 - HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TOÀN CẦUTheo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng Council of SupplyChain Management Professionals - CSCMP, thì thuật ngữ này được định

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

- 

LOGISTICS TOÀN CẦU Giảng viên: TS Nguyễn Văn Nghiến

Trang 2

Chương 5 - HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TOÀN CẦU

Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of SupplyChain Management Professionals - CSCMP), thì thuật ngữ này được định nghĩa kháđầy đủ như sau:

“Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết

kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”

(Hiện tại chưa có từ tiếng Việt nào có đầy đủ và sát nghĩ với thuật ngữ logistics Vì vậytrong phần này chúng ta chấp nhận ý nghĩa của thuật ngữ logistics và gọi Logistics như một từ đã được Việt hóa)

Các mục tiêu nghiên cứu

Chương này sẽ cung cấp cho chúng ta nội dung các vấn đề sau:

- Chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt cơ bản giữa các hoạt động logistics nộiđịa và các hoạt động logistics toàn cầu

- Thảo luận những lý do về sự gia tăng hoạt động kinh doanh toàn cầu

- Định nghĩa về một công ty hoạt động thương mại trên toàn cầu

- Làm sáng tỏ lý thuyết sự phát triển bền vững về lợi thế cạnh tranh toàn cầu củaPorter

- Mô tả những thay đổi đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến logistics toàn cầu

- Giải thích sự ảnh hưởng của việc thay đổi môi trường pháp lý và chính trị ở Châu

Âu, Châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ

- Thảo luận về hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ và ảnh hưởng của nó đếnlogistics

-Xác định bản chất và lợi ích của “Maquiladora” (maquila là một loại xưởng dùng lắpráp hay sản xuất hàng hóa từ vật liệu nhập cảng miễn thuế, rồi lại xuất cảng trở lạiquốc gia nguyên xuất)

Trang 3

- Phân tích các hệ thống phương thức vận tải chủ yếu sử dụng trong giao nhận toàncầu

- Phân biệt giữa các trung gian logistics toàn cầu: Công ty vận chuyển giao nhận, cácđại lý làm thủ tục hải quan, các hãng đại lý vận tải thủy và các công ty xuất khẩu

- Xác định các tiêu chuẩn sử dụng để lựa chọn cảng cho việc xuất hàng hóa toàn cầu

- Thảo luận về các yêu cầu kho bãi và đóng gói cho việc xuất hàng trên toàn cầu

- Xác định vai trò của thuế quan và các khu vực thương mại tự do

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS

Giống nhau nhưng rất khác nhau giữa cung ứng nội địa và cung ứng toàn cầu.

Ông John Rounder, phó chủ tịch tổng công ty cung ứng toàn cầu Novelty Clothingcuối cùng đã dành thời gian để xem lại các ghi chú của mình về bài phát biểu chủchốt(quan trọng) mà ông sẽ trình bày cho hội đồng quản trị vận tải (CLM), một tổchức chuỗi cung ứng chuyên nghiệp hàng đầu Sau khi làm việc trên 25 năm trong tất

cả các giai đoạn của logistics và quản lý chuỗi cung cấp (SCM), ông chắc chắn rằngông đã có một cái gì đó để cung cấp cho các thành viên CLM Ông đã chọn chủ đề,

"Giống nhau, nhưng rất khác nhau" bởi vì các chuỗi cung ứng toàn cầu có rất nhiềucác chức năng và các khái niệm cơ bản như SCM nội địa, nhưng sự khác biệt khá đáng

kể và yêu cầu các cách tiếp cận quản lý khác nhau

Như vậy, trình bày của ông hướng đến hoạt động toàn cầu nhưng nó được xây dựngdựa vào các kỹ thuật và chiến lược chuỗi cung ứng nội đia đã quen thuộc với đa sốthành viên Đầu tiên, ông đã liệt kê các điểm tương đồng giữa SCM trong nước và toàncầu:

• Khuôn khổ khái niệm về logistics liên kết hệ thống cung cấp, nhà máy, kho hàng vàkhách hàng là như nhau

• Cả hai hệ thống liên quan đến việc quản lý vận chuyển và lưu trữ hàng hóa

• Thông tin là đặc biệt quan trọng đối với việc cung cấp hiệu quả dịch vụ khách hàng,quản lý hàng tồn kho, giám sát chất lượng dịch vụ và các nhà cung ứng sản phẩm, vàkiểm soát các chi phí

• Các quá trình chức năng của quản lý hàng tồn kho, kho bãi, xử lý đơn hàng, lựa chọnhãng vận tải, mua sắm, và thanh toán cho nhà cung cấp được yêu cầu cho cả hai

• Quy tắc kinh tế và an toàn luôn tồn tại trong hoạt động vận tải

Sau khi John đã làm cho mọi người nhận thức rằng SCM toàn cầu là cơ bản giống nhưtrong nước, ông đã chuyển sự chú ý sang những điểm khác biệt chính:

+ Khoảng cách là một sự khác biệt rõ ràng, với chuỗi cung ứng toàn cầu thường làlớn hơn so với các chuỗi cung ứng nội địa Ví dụ, chuỗi cung ứng cho việc tìm kiếmnguồn cung cấp quần áo từ các nhà sản xuất trong khu vực vành đai Thái Bình Dươnglớn hơn khoảng 8 đến 10 lần so với một nhà cung cấp trong nước

+ Một sự khác biệt rõ ràng là ngôn ngữ Trong một chuỗi cung ứng trong nước,thường chỉ có một ngôn ngữ được sử dụng, trong khi đó, trong một chuỗi cung ứngtoàn cầu, hai, ba, hoặc nhiều ngôn ngữ được sử dụng Có thể có giao tiếp với một nhà

Trang 4

và một công ty vận tải đường bộ của Ý đòi hỏi khả năng sử dụng được nhiều ngônngữ.

+ Ý nghĩa của từ vựng cũng phải được xem xét Ví dụ, từ tấn có ít nhất ba ý nghĩakhác nhau: một tấn ngắn tương đương với 2.000 pounds, một mét tấn tương đương với2.205 pounds và một tấn dài bằng 2240 pounds Bạn không bao giờ có thể cho rằngbạn hoặc đối tác trong chuỗi cung ứng của bạn đang hiểu giống nhau về nghĩa của 1tấn, do đó nên xác minh số cân Anh trong một tấn và ý nghĩa thông dụng của thuật ngữtrong thương mại

+ Nhiều sự khác biệt văn hóa giữa con người được bộc lộ trong một chuỗi cungứng toàn cầu Ví dụ, ở một số nước, một bữa ăn kéo dài là điều kiện tiên quyết để thựchiện hoạt động kinh doanh Những ngày lễ quốc gia và tôn giáo là khác nhau giữa cácnước vì vậy đòi hỏi cần thiết phải lập kế hoạch về thời gian nghỉ trong toàn hệ thống.Cuối cùng, nguyên tắc làm việc khác nhau giữa các nước, cho thấy rằng hiệu quả củaSCM sẽ khác nhau giữa các nước

+ Sự biến động tỷ giá của tiền tệ cũng làm ảnh hưởng tới chuỗi cung ứng toàn cầu

Sự mất giá của tiền tệ của một quốc gia có nghĩa là một sự gia tăng giá cho các sảnphẩm có nguồn gốc từ quốc gia đó

+ Chính trị ổn định là tiêu chuẩn cho chuỗi cung ứng nội địa của nước Mỹ Tuynhiên, sự bất ổn chính trị là tiêu chuẩn trong các phần khác của thế giới và là nguyênnhân ảnh hưởng nghiêm trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu

+ Cơ sở hạ tầng trên khắp thế giới là rất khác nhau Kích thước của lòng đường,

xe tải, tàu hoả, nhà kho, nhiều thứ nữa là không giống nhau ở tất cả các nước Một sốquốc gia đang phát triển không có nhiều đường trải nhựa, một số nước khác những conđường rất hẹp, đã cản trở việc sử dụng loại xe tải kích thước 102 inch, một tiêu chuẩn

Mỹ Đối với một điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông như vậy, việc vận tải hàng hóathông thường sẽ được ít hơn so với của Hoa Kỳ

+ Quy định về bảo vệ môi trường khác nhau đáng kể trong chuỗi cung ứng toàncầu Một số quốc gia như Pháp, yêu cầu nhà sản xuất của một số loại sản phẩm phảisản xuất ở nước ngoài để loại bỏ tất cả vật liệu đóng gói hoặc trả tiền để có nó tái chế(tem màu xanh lá cây ở Pháp) Tuân thủ sẽ làm tăng chi phí chuỗi cung cấp toàn cầu,trong khi không tuân thủ hệ thống cung ứng toàn cầu sẽ dừng lại tại quốc gia đó

+ Luật quy định về ghi nhãn mác khác nhau giữa các nước, phổ biến nhất vớicác nhãn in đúng ngôn ngữ của đất nước đó Như vậy, nhãn sản phẩm phải được inbằng ngôn ngữ thích hợp hoặc hàng hóa sẽ không thể nhập vào nước đó

+ Những quy định về thủ tục Hải quan rất nhiều và khác nhau trên thế giới Mỗiquốc gia đều có những quy định để kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu và dịch vụ.Những quy định có thể thay đổi hàng ngày và gây ra biến động lớn trong chuỗi cungứng

+ Những quy định về giao thông vận tải trên toàn cầu không giống như ở Hoa

Kỳ Ví dụ, tàu vận tải biển đăng ký tại các nước như Panama, Liberia, quần đảoCayman, và Bermuda có các quy định an toàn khác so với những tàu đăng ký tại Mỹ.Tiêu chuẩn Quốc tế đã được phát triển cho các vấn đề như trách nhiệm nhà cung cấpdịch vụ, nhưng các tiêu chuẩn chỉ áp dụng nếu quốc gia mà con tàu được đăng ký cóthông qua các quy tắc này

Trang 5

+ Có lẽ một trong những sự khác biệt chiếm hầu hết thời gian là thủ tục giấy tờ.Một lô hàng điển hình trên toàn cầu có thể yêu cầu 20-30 loại giấy tờ hoặc nhiều hơn

và mỗi một loại giấy tờ này rất cần thiết cho việc di chuyển của sản phẩm vào hoặc rakhỏi một quốc gia Người ta thường nói rằng thủ tục giấy tờ di chuyển cùng với lôhàng toàn cầu bởi vì không có thủ tục giấy tờ thích hợp thì lô hàng sẽ dừng lại!

Tóm lại là, chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều phức tạp hơn nhiều Giống như những gì

đã được đưa ra ở trên, chuỗi cung ứng trong nước được yêu cầu như là một hệ thốngtoàn cầu với sự quan tâm đặc biệt về ảnh hưởng của nền văn hóa khác nhau, ngôn ngữ,tiền tệ,cơ sở hạ tầng, và các quy định của các nước trong chuỗi cung ứng toàn cầu

II LOGISTICS TOÀN CẦU

Nguồn toàn cầu

Tới những năm gần đây, số lượng các công ty ngày càng gia tăng đã hình thành nhậnthức rằng thị trường là bao gồm cả thế giới, chứ không chỉ Hoa Kỳ Ví dụ, nhiều công

ty Mỹ đã nhận thấy rằng việc đánh giá lựa chọn thay thế ra nước ngoài tìm nguồn cungứng là yếu tố cần thiết để phát triển một hoạt động thương mại và tổ chức quản lý vậtliệu

Phân phối toàn cầu

Ngoài ra phát triển thị trường xuất khẩu, các doanh nghiệp Mỹ đã nêu bật sự cần thiếtcủa hệ thống logistics hiệu quả và phát triển mạng lưới trên toàn thế giới Ngược lại,các công ty nằm ở các nước khác cũng đã mở rộng tìm nguồn cung ứng của họ và tiếpthị vượt qua khoảng cách địa lý, giống như các công ty Mỹ, họ nhìn đến chính sáchlogistics toàn cầu và hoạt động để cung cấp lợi thế cạnh tranh thông qua hiệu quả, sựnhạy bén và sự khác biệt

Vấn đề chính

Như một vấn đề thực tế, nhà quản lý các hoạt động logistics thấy rằng họ cần phải làmnhiều việc trong các điều khoản của khái niệm, thiết kế, và thực hiện các công cụthuộc Logistics để có thể có hiệu lực trên toàn cầu

Vì lý do này, chương này giải quyết các vấn đề chính và các chủ đề là rất cần thiết đếncác khía cạnh của kinh doanh thương mại toàn cầu Phát triển của các phương pháptiếp cận logistics toàn cầu đòi hỏi một mức độ phối hợp cao giữa các tập đoànLogistic, tiếp thị, và các tập đoàn thương mại ở trong các công ty riêng lẻ

Trong chương này, điểu đầu tiên nói về bản chất của kinh doanh toàn cầu vàlogistics toàn cầu

Sau đó, hai phần kế tiếp đề cập đến với xu hướng chính logistics toàn cầu vàlogistics với việc thay đổi môi trường chính trị và pháp lý

Cuối cùng, chương này sẽ bàn về vấn đề giao thông vận tải, chiến lược kênhphân phối, lưu trữ và đóng gói và những ảnh hưởng của chính phủ

TẦM QUAN TRỌNG CỦA KINH DOANH TOÀN CẦU

Trang 6

Sự tăng trưởng của thương mại thế giới có thể được tạo nên bởi kế hoạch củacác công ty logistics trên trên toàn thế giới Các nước đang trở nên ngày càng gần gũihơn và thân thiết hơn vì thành công trong các hoạt động logistic Ngoại thương đã làmtăng tỉ trọng và giá trị cho Hoa Kỳ và hầu hết các quốc gia khác trên thế giới Thế giớiđang ngày càng cạnh tranh hơn do sự tăng trưởng trong các hoạt động logistic Mộtcông ty có thể sản xuất ở bất cứ nơi nào có thể trên thế giới, nơi mà điều kiện sản xuấtkinh doanh tốt và việc vận tải từ nước A sang nước B cho các nhà kinh doanh losgisticchuyên nghiệp.

Mười đối tác thương mại với Hoa Kỳ năm 1998 và 1999 được trình bày trongbảng 5-1 Tổng giao dịch thương mại với các nước khoảng 70% tổng kim ngạch nhậpkhẩu và 64% tổng kim ngạch xuất khẩu của Hoa Kỳ Từ 1998 đến 1999 tổng giao dịchthương mại với mười nước tăng 9,5% với số lượng thương mại ngày càng tăng chomỗi quốc gia ngoại trừ Singapore, trong đó có cùng một mức độ thương mại trong cảhai năm Lớn nhất là tỷ lệ phần trăm gia tăng thương mại với Hàn Quốc, có sự gia tăng

Trang 7

Nguồn: Cục điều tra dân số Hoa Kỳ; Thống kê Thương mại nước ngoài; Mười nước kinh doanh thương mại hàng đầu với Mỹ.

Nguồn cung ứng nước ngoài

Gia công, tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu từ nước ngoài là một thành phần quan trọngtrong chuỗi cung ứng của nhiều công ty Lý do chính cho việc thuê gia công là chi phíthấp hơn Ví dụ, nhiều nhà sản xuất thiết bị sẽ vận chuyển tất cả các vật tư cần thiết đểlắp ráp ra một sản phẩm đến Mexico nơi có giá nhân công rẻ hơn 20% so với ở Hoa

Kỳ Chi phí lao động thấp hơn ở các quốc gia đang phát triển có nghĩa là giá thành sảnphẩm thấp hơn và lợi nhuận cao hơn

Tập trung vào sản xuất

Xu hướng hiện nay là thuê ngoài sản xuất, gia công từ bất kỳ nơi nào thế giới mà nơi

đó có thể cung cấp một lợi thế về chi phí và di chuyển nó đến bất kỳ điểm đến nàothông qua chuỗi cung ứng thương mại toàn cầu Ví dụ, một số công ty đang áp dụng

mô hình này để sản xuất thông qua một khái niệm được gọi là quản lý sản xuất tậptrung Sản xuất tập trung như một chiến lược mà trong đó một hoặc một vài nhà máyđược thiết kế như các nhà cung cấp của một sản phẩm hay dòng sản phẩm trên toàn thếgiới Đây là trách nhiệm của hoạt động logistics toàn cầu để làm cho một số các thànhphẩm ở đúng nơi, đúng số lượng, đúng thời điểm bất cứ nơi nào trong thị trường toàncầu

Thị trường toàn cầu và Tổng công ty toàn cầu

Nói chung, môi trường kinh doanh toàn cầu đã có sự giảm bớt nhiều rào cản thươngmại trong thập kỷ qua Cho dù trường hợp liên quan đến thương mại giữa Hoa Kỳ vàcác nước khác hoặc giữa hai hay nhiều quốc gia nước ngoài có nhiều xu hướng hợp táctạo điều kiện thuận lợi chứ không hạn chế, cản trở đã thúc đẩy các hoạt động kinhdoanh toàn cầu gia tăng Nhờ có sự phát triển và trưởng thành vượt bậc của ngànhcông nghiệp vận tải contiarner trên biển và hàng không, giữa các quốc gia đã quốc tếhóa thị trường làm cho các công ty trong nước được chuyển đổi thành các doanhnghiệp toàn cầu thực sự

Thông tin liên lạc

Thị trường toàn cầu đã phát triển do nhu cầu cần và đủ trên toàn cầu

Thông qua sự phát triển và mở rộng các công nghệ thông tin liên lạc mới , con người trên toàn thế giới được học hỏi và bày tỏ nhiều mong muốn có được các sảnphẩm theo yêu cầu Như một kết quả, con người đã từ bỏ sở thích với sản phẩm truyềnthống cho sản phẩm có chất lượng cao hơn, giá sản phẩm thấp hơn là tiêu chuẩn hóacao hơn Điều này đúng cho các sản phẩm phi truyền thống là do yếu tố kinh

tế và văn hóa Sự sẵn có của hàng hóa chất lượng cao ở mức giá hợp lý tại địaphương là lý do cho việc thu hút khách hàng trên khắp thế giới Ngoài ra, cơhội để được sở hữu hoặc sử dụng sản phẩm ở các nước khác giúp mọi người cảmthấy rằng họ được hưởng tiêu chuẩn sống có thể so sánh với những người của các quốcgia thịnh vượng hơn

Chiến lược Sản phẩm toàn cầu

Trang 8

Chúng ta thường thấy sự khác biệt trong việc xúc tiến bán hàng và ngay trong các sảnphẩm khi các nhà sản xuất bán sản phẩm của họ cho người tiêu dùng tiềm năng trong các nơi khác nhau của thế giới.

Chương trình tiếp thị của Canon về máy ảnh tự động mới 35mm là một ví dụ tốt:Theo một kết quả nghiên cứu khách hàng được tiến hành ở qui mô rộng lớn tại các thịtrường trên toàn thế giới, Canon quyết định tạo ra một "máy ảnh của thế giới" duy nhất

mà sẽ đáp ứng các yêu cầu của hầu hết những người mua tiềm năng Để tùy chỉnh hấpdẫn của nó cho người mua Tuy nhiên, trong từng quốc gia, vị trí máy ảnh Canon làkhác nhau trong các khu vực thị trường khác nhau Tại Hoa Kỳ, Canon mô tả máy ảnh

là dễ dàng để sử dụng và hướng sự hấp dẫn của nó đến các nhiếp ảnh gia khôngchuyên nhưng vẫn muốn có một sản phẩm chất lượng hợp lý Ngoài ra, ở Nhật BảnCanon đã thiết kế máy ảnh để thu hút người tiêu dùng như là một sự hội tụ của nghệthuật về tiến bộ công nghệ trong lĩnh vực nhiếp ảnh Điều này định vị rất hiệuquả, xem xét mong muốn mạnh mẽ của nhiều người mua Nhật Bản mới nhất, thiết

bị điện tử tiên tiến nhất

Chiến lược cạnh tranh toàn cầu

- Định nghĩa.

Một khác biệt thú vị giữa một công ty toàn cầu với các tập đoàn khác đơn giản

là đa dạng thị trường nội địa Về cơ bản, các công ty toàn cầu xây dựng chiếnlược trên cơ sở toàn thế giới để khai thác cơ hội trên các thị trường mới Công ty

Các công ty toàn cầu có xu hướng được nhiều thành công trong phát triển các chiếnlược giúp họ để đạt được các mục tiêu kinh doanh của họ đồng thời tại các địađiểm trên toàn thế giới Các công ty này có chiến lược về khả năng nguồn nguyênliệu và các thành phần trên toàn thế giới, chọn nơi trên toàn cầu cho các kho cungcấp chính và phân phối cho các trung tâm, sử dụng mạng lưới thương mại hiện

có khi tìm nguồn cung ứngvà phân phối các sản phẩm mới,và chuyển giao côngnghệ thương mại hiện tại trên các thị trường mới Ví dụ như tại Mỹ - Hoạt độngtrên cơ sở các công ty toàn bao gồm: Xerox, IBM, DuPont, Kodak, PhilipsConsumer Electronics, Merck, Coca-Cola, và McDonald’s

Điểm mấu chốt để đạt được thành công trên toàn cầu là đạt được khối lượng kinhdoanh trên toàn cầu Điều này không những biện minh cho việc thâm nhập thịtrường và giới thiệu sản phẩm mới trong nhiều khu vực trên thế giới mà còn cungcấp đủ kinh phí và chi phí cho các hoạt động kinh doanh - kinh phí cần thiếtcho mức độ hoạt động này

- Điều hành chiến lược toàn cầu

Tập đoàn toàn cầu thường xây dựng các mục tiêu chiến lược của họ để điều hànhxung quanh bốn thành phần: công nghệ, tiếp thị, sản xuất, và cungcấp Trong đó các sáng kiến trong tất cả bốn lĩnh vực hoạt động đồng bộ, hệ thốngthương mại phục vụ như cơ sở hạ tầng toàn cầu mà trên đó các hệ thống khác hoạt

Trang 9

động Ngoài ra, các công ty đã nhận ra rằng hệ thống các hoạt động thươngmại toàn cầu có thể cung cấp một lợi thế cạnh tranh.

Ví dụ, Toyota đã phát triển khái niệm JIT cho hoạt động toàn cầu Bằng cách tinhchỉnh hệ thống thông tin và lập kế hoạch, nó có các bộ phận có khả năng gia côngphần mềm và các thành phần từ nhiều quốc gia khác nhau cho các nhàmáy tại 25 quốc gia Thay vì sản xuất ô tô duy nhất tại Nhật Bản xuất khẩu trêntoàn thế giới, Chiến lược của Toyota là sản xuất ô tô nhiều hơn trong thị trườngquốc gia và đi thuê ngoài các bộ phận và các thành phần từ các quốc gia khác Các

hệ thống thương mại cho phép chiến lược này hoạt động hiệu quả

Chiến lược Dịch vụ khách hàng cho thị trường toàn cầu

Cạnh tranh toàn cầu

Cạnh tranh toàn cầu có bốn đặc điểm nổi bật Đầu tiên, các công ty cạnh tranh trêntoàn cầu tìm kiếm để tạo ra tiêu chuẩn, tùy chỉnh, tiếp thị Thứ hai, chu kỳ sống củasản phẩm được rút ngắn, đôi khi chỉ kéo dài ít hơn một năm Điều này đúng đối vớimột số sản phẩm công nghệ cao như máy tính và thiết bị ngoại vi, các thiết bị nhiếpảnh, và thiết bị nghe nhìn Thứ ba, nhiều công ty đang sử dụng gia công và sản xuất

ở nước ngoài Thứ tư, chiến lược tiếp thị và hoạt động sản xuất có xu hướng tậptrung và được phối hợp tốt hơn trong các công ty hoạt động trên toàn cầu

Khi các công ty có thị trường dịch vụ toàn cầu, mạng lưới thương mại có xu hướng

mở rộng và trở nên phức tạp Kết quả là, thời gian giao hàng bất thường gia tăng vàhàng tồn kho tăng lên Để hoạt động thành công trong một môi trường cạnh tranh dựa trên thời gian, các công ty nhấn mạnh quản lý thương mại là một hệthống, rút ngắn thời gian giao hàng khi có thể, và chuyển hướng sử dụng "tậptrung" các nhà máy sản xuất, giới hạn dòng sản phẩm cho các khu vực địa lý cụthể

Nhu cầu khách hàng

Có lẽ bước quan trọng nhất trong xây dựng và thực hiện các chiến lược Logistics toàncầu là hiểu được các nhu cầu về dịch vụ của khách hàng tại các địa điểm khác nhautrên khắp thế giới Đây là một điều kiện tiên quyết để phát triển sản xuất hiệu quả,chiến lược tiếp thị và cung ứng để đáp ứng các nhu cầu của thị trường toàn cầu Toàn

bộ các hoạt động thương mại nên được dựa trên nhu cầu của khách hàng

III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ XU HƯỚNG CHÍNH

Trong phần này, đầu tiên xác định các yếu tố quan trọng đã ảnh hưởng đến vịthế cạnh tranh của công ty trong môi trường kinh doanh trên toàn thế giới Sau đó thảoluận về một số xu hướng thương mại chính và giao thông vận tải có ảnh hưởng đáng

kể đến hoạt động kinh doanh toàn cầu của các công ty có trụ sở tại Hoa Kỳ và hoạtđộng của các công ty nước ngoài kinh doanh tại Hoa Kỳ

Tầm quan trọng của môi trường cạnh tranh

Theo một nghiên cứu trong vòng cứu bốn năm của 10 quốc gia, MichaelPorter đã kết luận: "trong một quốc gia, khả năng để nâng cao lợi thế hiện có của khoahọc ứng dụng và năng suất lao động là chìa khóa thành công trên trường quốc

Trang 10

tế." Ông cảm thấy rằng Hoa Kỳ mất một phần thị phần trên thế giới trong các lĩnhvực như giao thông vận tải và công nghệ cao đã cho thấy Hoa Kỳ xa sút trong nhữngnăm gần đây trên trường thương mại quốc tế.

- Lợi thế cạnh tranh bền vững của Porter

Để giải thích lý thuyết của ông về những gì tạo ra lợi thế cạnh tranh trong mộtmôi trường kinh doanh toàn cầu, Porter cho thấy thuyết lợi thế cạnh tranh bền vững

Có bốn yếu tố của lợi thế cạnh tranh, củng cố lẫn nhau Những yếu tố này bao gồm:

• Yếu tố điều kiện: khả năng của một quốc gia có thể biến đổi các yếu tố cơ bản(ví dụ: nguồn lực, giáo dục, cơ sở hạ tầng) vào lợi thế cạnh tranh

• Yếu tố nhu cầu điều kiện: kích thước thị trường, người mua tinh tế và tiếp xúcvới phương tiện truyền thông sản phẩm phù hợp

• Sự tương tác và hỗ trợ của các ngành công nghiệp: Có thể bao gồm các đối táctrong chuỗi cung ứng, đóng gói hoặc các nhà sản xuất, tiếp thị và phân phốitrung gian

• Chiến lược công ty, cấu trúc, và sự cạnh tranh: Cấu trúc thị trường và tính chấtcủa cạnh tranh trong nước

Mỗi phần tử là cần thiết cho sự thành công trong thị trường nội địa và toàncầu, và sự cạnh tranh hiện diện trong thị trường nội địa thúc đẩy các công ty xác địnhsản xuất tiếp thị, sản xuất, và chiến lược thương mại Tạo ra môi trường kinh doanhcạnh tranh hơn, kích thích nhu cầu cho các sáng tạo sản phẩm mới (ví dụ:thông qua việc cung cấp các khoản thuế tín dụng), chú trọng nhiều hơn vàonghiên cứu và phát triển thương mại và tái tập trung chính sách về trợ cấp thực sựkhông công bằng và các rào cản thương mại chiến lược cho sự thành công trong thịtrường toàn cầu

Thay đổi quan trọng trong các hoạt động thương mại và Giao thông vận tải

Trong phần này, chúng tôi thảo luận về năm lĩnh vực chính của sự thay đổi: bãi

bỏ quy định của công nghiệp đường biển Mỹ, vận chuyển đa phương tiên, kiểmsoát vận chuyển, chính sách thương mại và tiền tệ biến động

Hoạt động của Thị trường

Huỷ bỏ quy định của ngành công nghiệp đường biển Mỹ Có lẽ kết quả nổi bật

nhất của Luật vận chuyển của năm 1984 và Luật sửa đổi năm 1998 là dựa nhiều hơnvào thị trường để kiểm soát tỷ giá Việc dỡ bỏ thuế quan và đưa tin của tỷ giá trên hệthống Internet làm cho qúa trình kiểm soát thị trường hoạt động và hiệu quả hơn rấtnhiều Các chủ hàng có thể đàm phán hợp đồng riêng với các hãng vận tải biển, và cáctàu sân bay để phù hợp với các điều khoản hợp đồng dịch vụ

Ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi này để thị trường điều chỉnh bao gồm việc

sử dụng mức giá ưu đãi và dịch vụ theo hợp đồng vận chuyển, hội nghị quyền củangười vận chuyển để có hành động độc lập về mức giá và thỏa thuận dịch vụ, và làmgiảm đi vai trò của hội nghị tuyến tính trong xác định tỷ lệ và khả năng trên đường vậnchuyển Tàu sân bay được di chuyển ra từ sự tham gia, bởi vì các thỏathuận cartel giống như của qua trình thảo luận không còn giữ sự đảm bảo trong lợinhuận cho các tàu sân bay Các đại dương là điều kiện thuận lợi hơn

để di chuyển trong Luật của sự cung - cầu và có chi phí thấp hơn nhiều so với một xu

Trang 11

hướng tất cả các nước phía Đông hoặc cảng Gulf Coast và sau đó vận chuyển đất bằng

xe tải hoặc xe lửa Nhưng quan trọng hơn, thời gian chu kỳ thấp hơn nhiều do

Liên phương thức vận tải:

Intermodal hoạt động đại diện cho một trong các lĩnh vực phát triển nhanh

nhất trong lĩnh vực Logistics toàn cầu Bằng cách kết hợp các nguồn lực của quátrình vận chuyển hai hoặc nhiều hơn, Logistics là nhà cung cấp dịch vụ có thể cungcấp một dịch vụ cho khách hàng gửi hàng để được thuận tiện, mặc dù các hoạtđộng rất nhiều và phức tạp liên quan đến việc di chuyển sản phẩm của người gửi hàng

Trong vận chuyển quốc tế, chúng ta phải hiểu khái niệm rất cơ bản: Cảng đến

cảng, cảng đến điểm, và điểm tới điểm Cảng là để di chuyển hàng hoá giữa hai

cảng, ví dụ, New York, Mỹ và Rotterdam, Hà Lan Cảng đến điểm đề cập đến vận

chuyển hàng hóa giữa một cảng và điểm đến nội địa cuối cùng, ví dụ như :Kobe, Nhật Bản, và Chicago Cuối cùng, điểm tới điểm hàm ý là

nó vận chuyển từ cửa (nhà máy, cửa hàng ) của người gửi hàng đến tận nơi (nhà máy,

cửa hàng ) người nhận hàng và cửa của khách hàng Hình thức vận chuyển điểm đếnđiểm cũng là đặc trưng của intermodalism

Thông tin liên lạc và kiểm soát.

Kiểm soát hàng hóa : Nguồn thông tin hiệu quả và có hệ thống kiểm soát là rất

cần thiết cho một khả năng cung ứng cạnh tranh toàn cầu Các vấn đề liên quan đến tàiliệu hướng dẫn, quản lý xuất nhập khẩu, và lịch trình của lô hàng khác nhau là quantrọng đối với khách hàng hiện nay và các nhà cung cấp ưa thích là nhữngngười có thể đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng

Hầu hết các công ty vận tải quốc tế, đặc biệt là các hãng hàng không, có hệ thốngthông tin liên lạc công nghệ cao cho phép theo dõi sự di chuyển của lô hàng Hệthống theo dõi của Federal Express có thể xác định vị trí quốc tế của tàu trong vòng

Trang 12

vài giây, và cho biết thời gian dự kiến sẽ được chuyển giao, và xác định người kýtên để giao hàng Theo dõi một lô hàng toàn cầu đặt ra một vấn đề vì số lượng của cáctrung gian và các hãng tham gia, có hệ thống thông tin khác nhau.

Thỏa thuận thương mại

Chính sách thương mại: mặc dù một quá trình hướng tới việc loại bỏ các rào

cản thương mại trên toàn thế giới đặc trưng từ những năm sau Chiến tranh Thếgiới II cho đến khoảng 1975, một số quốc gia trên toàn thế giới gần đây đã làm thayđổi lựa chọn trong chính sách thương mại của họ Nhiều quốc gia gần nhau về điềukiện địa lý đã đồng ý đàm phán thương mại tự do Châu Âu đã thành lập Liên minhchâu Âu, một cộng đồng kinh tế liên minh giữa các nước châu Âu Hoa Kỳ,Canada và Mexico đã gia nhập với nhau để hình thành Hiệp định Thương mại Bắc

Mỹ (NAFTA), một khu vực thương mại tự do (Cả hai Liên minh châu

Âu và NAFTA được thảo luận chi tiết hơn sau trong chương này.) Ngay cả cácnước của khu vực châu Á-Thái Bình Dương có lịch sử thành lập hàng rào bảo vệ

để hạn chế nhập khẩu hàng hoá vào thị trường của họ, họ đang bắt đầu cảnh giác vớithị trường của họ Australia, New Zealand, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, vàHoa Kỳ đã tham gia để tìm ra sự hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương(APEC) Tuy nhiên, chúng ta nên ghi nhớ rằng, các rào cản thương mại và các rào cảnkhông chính thức, chẳng hạn như thủ tục Hải quan, có thể làm giảm khả năng hoạtđộng của hệ thống Logistics và giới hạn hiệu quả của việc cung cấp/phân phối sảnphẩm

Một yếu tố quan trọng chúng ta cần nhớ là các nước có nền văn hóa, phong tục,các thói quen kinh doanh khác nhau Sự chậm trễ trong giao hàng là có thể xảy ra

do khác biệt về văn hóa Ví dụ, trong các quốc gia đang phát triển, điều phổ biến vớicác nhân viên hải quan, những người mà không được trả lương cao lắm, sẵn sàng nhậnmột ít tiền lót tay từ người gửi hàng hay hãng tàu để tăng nhanh việc xử lý các thủ tụchải quan Việc vòi vĩnh như vậy được coi hành vi hối lộ tạiHoa Kỳ và bị trừng phạt theo quy định của pháp luật

Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ đã gần như dỡ bỏ những rào cản thươngmại như thuế nhập khẩu đánh trên một số lượng lớn các sản phẩm vận chuyển giữa

Mỹ, Canada, và Mexico, nhưng những rào cản đặc thù vẫn còn, đặc biệt là vàoMexico Một rào cản đặc thù có hình thức hạn chế xe tải và lái xe của Mỹ hoạt độngtrong lãnh thổ Mexico, do vậy toàn bộ việc giao nhận hàng hóa phải giao cho các công

ty vận tải của Mexico Hoa Kỳ cũng hạn chế hoạt động xe tải Mexico tại Hoa Kỳ

Sự biến động về tiền tệ

Cả hai xu hướng ngắn hạn và dài hạn về giá trị của đồng đô la Mỹ so với các loạitiền tệ của các quốc gia khác có thể dễ dàng ảnh hưởng đến quyết định logistic Khiđồng USD mạnh, trong hầu hết những năm 1980, Hoa Kỳ có xu hướng để trở thànhmột nước nhập khẩu ròng hàng hoá Điều này là hợp lý, xem xét rằng khi đồng USDđang tăng giá trị nó thì các công ty Hoa Kỳ đỡ tốn kém hơn để mua sản phẩm của cácnước khác hơn là cho các quốc gia khác để mua các sản phẩm Mỹ Ngược lại, khi giátrị của đồng đô la giảm , như tại thời điểm cuối những năm 1980 và đầu những năm

1990, xuất khẩu của Mỹ có xu hướng tăng, nhập khẩu có xu hướng giảm

Trang 13

Như trong Bảng 5-2 chỉ ra, đồng đô la Mỹ mạnh hơn làm giảm chi phí mua mộtmón hàng từ Nhật Bản Đồng 100 yên đổi được một đồng đô la Mỹ, một món hàng5.000 yen sẽ chi phí $ 50,00 (kịch bản A) Tuy nhiên, khi đồng đô la Mỹ tăng giá trị(Kịch bản B và C), chi phí của cùng một mục giảm xuống tương ứng $ 41,67 và $38,46, do đó hiệu quả hơn là nước Mỹ nhập khẩu các mặt hàng từ Nhật Bản Ngượclại, đồng đô la Mỹ yếu hơn làm giảm chi phí mua một món hàng từ Mỹ đối với NhậtBản Kịch bản C đến A trong Bảng 5-2 chỉ ra rằng chi phí của một món US $ 1.000 tạiNhật Bản giảm (130.000 - 100.000 yen) khi đồng đô la Mỹ suy yếu từ 130 yên đến

100 yen, sẽ khuyến khích xuất khẩu của mặt hàng từ Mỹ đến Nhật Bản

Sự gia tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu có một liên kết trực tiếp đến giao thôngđường biển Khi xuất khẩu đang tăng lên, lưu lượng giao thông đi từ Hoa Kỳ tăng lên.Điều này, lần lượt làm tăng giá cước vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài và là nhữngnhân tố xác định giá về lượng cầu và cung Đồng thời, lưu lượng giao thông đến Hoa

Kỳ suy giảm và lượng tàu chở hàng đến Hoa Kỳ ít hơn, do đó, mức giá vận chuyểnhàng hóa thấp hơn do nhu cầu thấp hơn Điều này mang lại cho người gửi hàng quyềnhơn để đàm phán mức giá đối với các chuyến hàng trong nước

Biến động giá trị tiền tệ thế giới có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyết định cungứng như xác định hàng tồn kho, nhà máy và vị trí trung tâm phân phối, và lựa chọnphương tiện vận tải và hãng tàu Người mua và người bán các dịch vụ cung ứng đôikhi đồng thuận đến các yếu tố điều chỉnh tiền tệ, giúp cân bằng ảnh hưởng trongnhững thay đổi ngắn hạn ở mức tương đối Điều chỉnh tiền tệ thường là một phần trămcủa mức giá cơ bản

Bảng 5-2 Ảnh hưởng của biến động tiền tệ về xuất khẩu

Scenario U.S $ Value in

IV THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LÝ

Đối tác thương mại

Như chúng tôi đã chỉ ra trước đó, chính sách thương mại trên toàn thế giới luônbiến động đáng kể có thể ảnh hưởng đến hoạt động logistics toàn cầu Phần này mô tảmột số trường hợp trong đó thay đổi môi trường chính trị và pháp lý có cơ hội tăngcường thương mại và các hoạt động cung ứng

Trước khi thảo luận các ví dụ về các vấn đề logistics toàn cầu, chúng ta nên lưu ýhàng đầu Hoa Kỳ năm đối tác thương mại Canada, Nhật Bản, Mexico, Trung Quốc, và

Trang 14

Đức Bảng 5-1, trước đó trong chương, cho thấy giá trị thương mại của các nước nàyvới Hoa Kỳ trong hàng tỷ đô la Mỹ

Thị trường châu Âu duy nhất.

Trong một nỗ lực thương mại sâu rộng nhất thế giới chưa từng thấy, 15 nướcthành viên của Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC), trước đây là thị trường chung, đãđồng ý cho một thị trường thống nhất, duy nhất châu Âu EEC thường được gọi làLiên minh các nước châu Âu (EU) Thay vì 15 thị trường bị phân khúc trong Áo, Bỉ,Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Bồ ĐàoNha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, và Vương quốc Anh, sẽ tạo ra một thị trường chungvới qui mô hơn 320 triệu người tiêu dùng và nhân công lao động Bản đồ trong Hình5-2 cho thấy các địa điểm của các quốc gia thành viên EU

Bản đồ trong Hình 5-2 cho thấy vị trí của các quốc gia thành viên EU

Đạo luật châu Âu duy nhất năm 1987 loại bỏ rào cản thương mại giữa các quốcgia thành viên EU và tạo điều kiện cho sự dịch chuyển tự do hàng hoá, dịch vụ,vốn Để đạt được các mục tiêu này, hành động đã xác định ba rào cản chung của loạibỏ:

• Các rào cản đặc thù, chẳng hạn như kiểm soát hải quan và thủ tục xuất nhậpcảnh;

• Rào cản kỹ thuật, ví dụ, khác nhau về tiêu chuẩn y tế và an toàn;

• Các rào cản tài chính, chẳng hạn như sự khác biệt trong mức thuế suất thuế giátrị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt

Lúc đầu, các công ty qui mô vừa phải được hưởng lợi nhất từ đạo luật này, cáccông ty chỉ cạnh tranh với các nước láng giềng của Liên minh châu Âu Khi mà việckiểm tra hàng hóa bị xóa bỏ ở các biên giới và hàng hóa được vận chuyển tự do , kếtquả là thời gian vận chuyển ngắn hơn

Những thay đổi khác đáng kể đã xảy ra trong các lĩnh vực như thủ tục hànhchính và thủ tục hải quan, rào cản thương mại nội bộ, thương hiệu quốc gia và thịtrường, và các rào cản thương mại bên ngoài thuộc Liên hiệp châu Âu Luật bảo vệbản quyền bằng phát minh sáng chế cũng đã được đưa vào thị trường EU Hiện nay,khi một công ty châu Âu muốn được bảo vệ bằng sáng chế, thì phải đăng ký tại mỗiquốc gia riêng lẻ Tổ chức nhãn hiệu cộng đồng (CTM) được thành lập ở EU để đơngiản hóa quá trình bảo vệ quyền trí tuệ Theo CTM, một nhãn hiệu có thể được nộpthông qua việc đăng ký tại một phòng CTM để được bảo hộ nhãn hiệu trong toàn củaEU

Trong tất cả những thay đổi mà khái niệm thị trường châu Âu duy nhất bao gồm,

ba ảnh hưởng đến trực tiếp đến dịch vụ cung ứng là : thứ nhất là tạo điều kiện thuận lợicác thủ tục lô hàng liên quốc gia, đáng chú ý nhất là thông qua việc sử dụng một tàiliệu hành chính duy nhất (SAD) để giảm thời gian làm thủ tục ở các cửa khẩu Thứ hai

là đơn giản hóa các thủ tục hải quan cho các lô hàng chỉ đơn giản là "quá cảnh" quacác quốc gia trên đường giao hàng cho quốc gia khác

Bảng 5-2 Các thành viên của liên minh châu âu EU

Trang 15

Thời gian làm thủ tục sẽ giảm Ví dụ, thời gian một container sẽ mất ở Bỉ choviệc làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu cảng Rotterdam, Hà Lan Thứ ba là việc trìnhbày các qui định chung tại cửa khẩu, hoặc các lý do linh tinh Về cơ bản, khái niệmnày hình thành một biên giới dọc từ Tây Ban Nha sang Pháp, ví dụ, nhập cảnh, thủ tụchải quan châu Âu không phải là Pháp Nhìn chung, tạo thuận lợi cho phong trào vậnchuyển liên quốc gia sẽ tập trung cho mạng lưới cung ứng và phân phối sản phẩm trởnên của ngắn gọn hơn.

Nhìn chung, các sáng kiến này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông thương

và sự xuất hiện của một môi trường kinh doanh có nhiều tính cạnh tranh hơn giữa cácquốc gia thành viên EU Thị trường này sẽ có khả năng thu hút các đối thủ cạnh tranhmới, từ châu Âu và ở nước ngoài Ví dụ, nhiều công ty Hoa Kỳ đã và đang thực hiệncác chiến lược thị trường châu Âu ngay cả khi thay đổi đáng kể này đã xảy ra Tương

tự như vậy, khái niệm thị trường châu Âu duy nhất lớn hơn và trưởng thành hơn, cácnước thành viên EU sẽ tìm thấy rằng họ có thể cạnh tranh hơn trong các bộ phận kháctrên thế giới

Nhìn chung, thị trường mở mối quan hệ như thế này chắc chắn sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho thương mại và giúp giảm chi phí kinh doanh Một lần nữa, điều này giảmchi phí kinh doanh sẽ do hiệu quả cải thiện các hoạt động logistics tập trung trên biển,đường sắt và vận tải đường bộ

Trang 16

Thay đổi đã xảy ra, tương tự như vậy, khái niệm thị trường châu Âu phát triển

và trưởng thành, các nước thành viên EU sẽ thấy rằng họ có thể cạnh tranh hơn trongcác phần khác của thế giới

Nhìn chung, thị trường mở và mối quan hệ này chắc chắn sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho thương mại và giúp giảm chi phí kinh doanh Một lần nữa, việc giảm chi phíkinh doanh này là do cải thiện hiệu quả của quá trình cung ứng tập trung hoạt độngtrên biển, đường sắt và vận tải đường bộ

Tại Đông Âu

Chính quyền cộng sản ở các quốc gia Đông Âu và các nước Baltic đã bị sụp đổ

từ hệ lụy của lịch sử và đang đối mặt với trận chiến khó khăn của việc tái cơ cấu nềnkinh tế dựa trên một hệ thống tư bản chủ nghĩa Hiện nay nhu cầu ở các nước nàynhiều hơn khả năng của họ để sản xuất Hầu hết các nước có cơ sở hạ tầng cũ, đặc biệt

là trong các lĩnh vực đường bộ và viễn thông, mà cần phải được tái thiết lại

Các nước Baltic đang nỗ lực tái cơ cấu Mức độ tin cậy trong dịch vụ của họ gầnđây đã tăng lên 80%, nhưng nó vẫn không lên đến ngang bằng với tiêu chuẩn của Mỹ.Nga có vẻ là một trong những quốc gia có vấn đề trong khu vực Baltic Từ năm 1992,1,6 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài đã được đầu tư, tuy nhiên vẫn không có quy địnhquản lý tài sản thương mại hoặc bảo lãnh bằng tài sản Chính phủ các nước Đông Âu

đã được bán tài sản công hữu trong nỗ lực tư nhân hóa nền kinh tế của họ

Sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản ở Đông Âu có nghĩa là EU có thể xảy ra việc

mở rộng Đã có một số nước Đông Âu đã đề nghị tham gia EU với tư cách thành viên,nhưng đã bị từ chối do các nền kinh tế của họ vẫn còn nghèo Khi và chỉ khi các quốcgia Đông Âu gia nhập EU, khu vực tự do thương mại lớn nhất trên thế giới sẽ được tạora

Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ

Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ tự do (NAFTA), đã có hiệu lực từ ngày 01Tháng 1 năm 1994, tạo ra khối kinh doanh của thế giới giàu có nhất với sự tham giacủa Hoa Kỳ, Canada, và Mexico (và có thể các quốc gia Trung và Nam Mỹ trongtương lai) NAFTA bao gồm 360 triệu người và tổng cộng thị trường $ 6,6 nghìn tỷUSD NAFTA sẽ loại bỏ thuế quan đối với hơn 10.000 mặt hàng trong vòng 10-15năm tới Gần một nửa bảng biểu thuế quan đối với các mặt hàng xuất khẩu của Hoa

Kỳ và Canada vào Mexico đã bị loại bỏ

Một lợi ích chính của việc loại bỏ các rào cản thương mại này là các công tytrong ba nước cần tham gia nhiều hơn trong kinh doanh qua biên giới Như Bảng 5-1chỉ ra, Canada là đối tác thương mại lớn nhất, và Mexico là lớn thứ hai Từng bướcxóa bỏ cuối cùng của thuế thương mại giữa ba nước sẽ trực tiếp làm giảm sự phân biệtđối xử nhà cung cấp và sản phẩm mà thường đi kèm với điều kiện hẹp hòi, bảo vệ môitrường kinh doanh quốc gia

Kể từ năm 1989, Hiệp định thương mại tự do Hoa Kỳ và Canada có hiệu lực theo

ký kết đó, hai nước mở biên giới giữa bằng cách loại bỏ các biện pháp bảo vệ và thuếquan Kết quả là sự gia tăng dòng chảy của nguyên vật liệu và linh kiện cho các cơ sởsản xuất, chế biến Như vậy, cung cấp cho thương mại Mỹ / Canada phát triển tốt Mặc

dù Hiệp định thương mại tự do Mỹ / Canada đã có hiệu lực trong một thời gian, một sốrào cản thương mại vẫn còn Ví dụ, nhiều công ty Mỹ chưa công nhận một số yêu cầutiếng Pháp / Anh để đóng gói và ghi nhãn thành phần Một vấn đề nhạy cảm khác là

Trang 17

một số nhà máy phá sản, đặc biệt là ở Canada, là hậu quả của hiệp định thương mại tự

do giữa các nước Mặc dù hiệu quả kinh tế có thể biện minh cho những thay đổi này,

nó ảnh hưởng đến vấn đề lao động đáng kể đối với phúc lợi xã hội của cả hai nước.Thương mại với Mexico đặt ra nhiều rào cản thương mại mà NAFTA đã khôngthể loại bỏ Các rào cản cho hệ thống cung ứng bao gồm một cơ sở hạ tầng giao thôngkém, hạn chế quy định đầu tư vốn nước ngoài, và các quy định về hải quan Hệ thốngđường cao tốc của Mexico còn nghèo nàn so sánh với Hoa Kỳ và Canada hiện có Chỉ

có duy nhất một hệ thống đường sắt, được sở hữu và điều hành bởi chính phủ Mexico.Không có các công ty vận tả qui mô quốc gia, vận chuyển hàng không được giới hạntrong số ít sân bay

Vận tải đường thủy

Luật pháp Mexico bảo vệ các công ty vận tải Mexico Hiện nay, công ty vận tảicủa Mỹ và Canada đều bị cấm hoạt động ở Mexico Trong thời hạn mười năm ký kếtNAFTA, các công ty Mỹ và Canada có thể sở hữu 100 phần trăm cổ phần trong công

ty vận tải Mexico tham gia vào thương mại quốc tế (qua biên giới) Các công ty vận tảinước ngoài bị hạn chế vận chuyển các lô hàng nội bộ ở cả ba nước, chúng được gọi làhạn chế vận tải ven bờ

Hình 5-3 các thủ tục cần thiết để vận chuyển một lô hàng bằng đường bộ từ Hoa

Kỳ vào Mexico Các công ty vận tải đường bộ của Mỹ di chuyển các lô hàng đến biêngiới, nơi chiếc xe tải thô sơ Mexico chở hàng vận chuyển qua biên giới đến hải quanMexico và chuyển cho các xe tải Mexico sau khi đã làm thủ tục thông quan Các hãngvận tải giao nhận nội địa của Mỹ nộp chứng từ nhập khẩu của lô hàng cho đại lý làmthủ tục hải quan của Mexico Hải quan Mexico kiểm tra các chứng từ nhập khẩu của lôhàng, thu thuế, kiểm tra hàng hoá, và thông quan cho các lô hàng Các nhà cung cấpdịch vụ chở hàng xe tải Mexico giao các lô hàng cho một công ty vận tải đường bộMexico, người mà giao hàng cho người nhận hàng

Một vấn đề khác ảnh hưởng tới chuỗi cung ứng là luật ghi nhãn Mexico Các yêucầu về thay đổi nhãn mác ít được thông báo cho chủ hàng Ví dụ, vào đầu năm 1995,tất cả các hàng hoá bán lẻ nhập khẩu đã được yêu cầu được cá nhân được dán nhãn củangười gửi hàng và mã số thuế của người mua Điều này có nghĩa rằng đối với một lôhàng xe tải chứa 30.000 chai rượu vang, nhãn hàng hoá phải được gắn liền với mỗi30.000 chai trước khi lô hàng có thể thông quan

Rào cản chuỗi cung ứng như vậy cuối cùng sẽ được loại bỏ như là những kinhnghiệm để NAFTA phát triển Hệ thống thông tin hóa thủ tục hải quan trên máy vi tínhhiện đang thực hiện tại Hoa Kỳ và Canada, với Mexico sau một vài năm Việc chuyểngiao thông tin điện tử của các lô hàng của NAFTA vào Mexico sẽ tăng tốc độ qua biêngiới và cải thiện dịch vụ cung ứng

Về lâu dài, mục tiêu của NAFTA là tạo ra một môi trường kinh doanh tốt hơn,nhưng, trong ngắn hạn, nó đã tạo ra nhiều sự bối rối do lưu trữ hồ sơ cần thiết đểchứng minh nguồn gốc của sản phẩm để có được xử ưu đãi về thuế NAFTA tác động

về hậu cần liên quan đến việc làm thay đổi cơ cấu cần thiết để vận hành một mạng lướihậu cần không biên giới ở Bắc Mỹ Hệ thống thông tin, thủ tục, ngôn ngữ, nhãn, và tàiliệu được thiết kế lại Khi thị trường và nguồn cung cấp mới phát triển, giao thông vậntải và lưu trữ cơ sở cũng như trung gian sẽ là cần thiết

Ghi nhãn

Trang 18

Một vấn đề cung ứng là Luật ghi nhãn Mexico Thay đổi trong ghi nhãn các yêucầu của đối tác được thực hiện với thông báo ít được đưa ra cho các chủ hàng

Năm 1995, tất cả các hàng hóa bán lẻ nhập khẩu phải được dán nhãn riêng củangười gửi hàng và mã số thuế của người mua Điều này có nghĩa rằng đối với một lôhàng xe tải chứa 30.000 chai rượu, nhãn hàng hoá phải được gắn liền với mỗi 30.000chai trước khi lô hàng có thể thông quan

Rào cản cung cấp như vậy cuối cùng cũng được loại bỏ như kinh nghiệmNAFTA phát triển Hệ thống thông tin máy tính hải quan hiện đang hoạt động tại Hoa

Kỳ và Canada, Mexico một vài năm sau.Việc chuyển giao điện tử thông tin choNAFTA lô hàng vào Mexico sẽ tăng tốc độ vượt qua biên giới và cải thiện dịch vụcung ứng

Về lâu dài, mục tiêu của NAFTA là tạo ra một môi trường kinh doanh tốt hơn.Nhưng trong ngắn hạn, nó đã tạo ra sự rắc rối do tập hợp hồ sơ cần thiết để chứngminh nguồn gốc của sản phẩm để được áp dụng ưu đãi thuế quan NAFTA tác độngvới hệ thống cung ứng liên quan đến việc làm thay đổi cấu trúc cần thiết để vận hànhmột mạng lưới cung cấp không biên giới ở Bắc Mỹ Hệ thống thông tin, thủ tục, ngônngữ, nhãn mác, và chứng từ được tái thiết kế lại Khi thị trường mới và nguồn cungcấp phát triển, giao thông vận tải và lưu trữ cơ sở cũng như các trung gian sẽ cần thiết.Hình 5-3 Thủ tục cần thiết để vận chuyển một lô hàng bằng đường bộ vàoMexico

Các hoạt động Maquiladora

Một khái niệm đã trở nên phổ biến trong số các công ty Mỹ có trụ sở tại Mexico

để sản xuất, chế biến hoặc sản xuất chi tiết cho việc lắp ráp các sản phẩm như linh kiệnđiện tử hoặc bộ truyền hình Trong khi việc này đã được tiến hành trong một thờigian, nhưng gần đây các công ty Mỹ mới bắt đầu các hoạt động như thế theo mô hình

Trang 19

Maquiladora (tên được đặt cho khu vực của Mexico, nơi mà các công ty được đặttrong đó)

Định nghĩa

Về cơ bản, trong một hoạt động maquiladora, một công ty Mỹ nào đó tổ chứcsản xuất hoặc ký hợp đồng gia công để sản xuất, chế biến hay lắp ráp ở Mexico Chiphí sản xuất và chi phí lao động ở Mexico thấp hơn so với ở Hoa Kỳ, và các hoạt độngliên quan đến các vấn đề của nội bộ của địa phương đó Các công ty Mỹ thường gửicác bán thành phẩm đến Mexico lắp ráp công đoạn cuối cùng, ví dụ, và sau đó có cácthành phẩm được vận chuyển đến Hoa Kỳ Khái niệm này được phổ biến ở rất nhiềucông ty Mỹ: nhà sản xuất Mỹ hoạt động ở hơn 2.000 cơ sở maquiladora tại Mexico Hơn nữa một trong những tính năng giúp mô hình này khả thủ là vấn đề về thuế,trong đó bao gồm, nhập khẩu, sản xuất, lưu trữ, và xuất khẩu hàng hoá tiếp theo củathanh toán hầu như không trả thuế cho hải quan hoặc chi phí nhập khẩu Thuế đượcgiới hạn phần giá trị gia tăng của hàng hoá, chủ yếu là phí nhân công lao động, trở về

từ Mexico Có hiệu quả, điều này góp phần vào hiệu quả kinh tế của các lựa chọn thaythế hậu cần như hoạt động maquiladora

Nói chung, thành công các hoạt động maquiladora Mexico đã phục vụ như làhình mẫu cho các lợi thế của khái niệm này ở Trung và Nam nước Mỹ Cùng với triểnvọng quan hệ thương mại chặt chẽ hơn giữa Hoa Kỳ và Mexico, những lựa chọn nàycung cấp lợi thế đáng kể cho các công ty sử dụng chúng

Trung Mỹ và Nam Mỹ

Nói chung, hoạt động thành công Maquiladora Mexico đã được coi là hìnhmẫu cho các lợi thế của mô hình này ở Trung và Nam nước Mỹ Cùng với triểnvọng quan hệ thương mại chặt chẽ hơn giữa Hoa Kỳ và Mexico, những lựa chọn nàycung cấp lợi thế đáng kể cho các công ty sử dụng chúng

Sự nổi lên của các nước Châu Á

Trong xu hướng quan trọng nhất của 25 năm qua có lẽ các nước châu Á ThíaBình dương đã nổi lên như các đại điện điển hình và quan trọng trong môi trườngkinh doanh toàn cầu Trong khi Nhật Bản đã đạt được một vị trí thốnglĩnh trong thị trường tài chính toàn cầu, các nước châu Á khác có điềukhoản chung cho thành phần đáng kể của tăng trưởng thương mại toàncầu Hồng Kông, Hàn Quốc, Singapore, và Đài Loan có vị trí hàng đầu trên thươngtrường và một số sản phẩm nhất định Xu hướng này có khả năng phát triểnmạnh trong tương lai

Trong ba tháng đầu năm 2000, Mỹ nhập khẩu từ các nước các nước châu ÁThía Bình dương khoảng 32,9% tổng nhập khẩu của Hoa Kỳ Nhật Bản là nhàcung cấp hàng đầu của hàng hoá từ khu vực này, tiếp theo là TrungQuốc, Đài Loan, vàHàn Quốc Ngoài ra, các nước các nước các nước châu Á Thía Bình dương đãmua 24,7% của tổng số xuất khẩu của Mỹ trong thời gian này, với Nhật Bản là thịtrường tiêu dùng lớn nhất, tiếp theo là Hàn Quốc, Đài Loan, và Singapore

Nhiều quốc gia châu Á đã trở thành nguồn cung cấp chủ yếu của nhiều nguyênvật liệu thô và phụ liệu khác Các nước này đã trở thành nhà cung cấp đáng tin cậy của

Trang 20

các loại hàng hóa thành phẩm như may mặc, đồ gỗ, điện tử tiêu dùng, và xe ô tô Lợithế nhiều của các nước này cung cấp là chi phí lao động thấp và chất lượng cao.

Những hướng đi mới

Bên cạnh quá trình thiết lập nguồn cung sản phẩm từ các nước khác, các công

ty này đang bắt đầu đặt các nhà máy tại đây và các cở sở cung ứng quan trọng tại cácquốc gia tại các nước sử dụng hoặc phân phối sản phẩm của họ Ví dụ, dựa trên cáccông ty Nhật Bản như Toyota đã đặt được chi nhánh ở Hoa Kỳ Tương tự như vậy, cácnhà sản xuất ô tô như Ford và General Motors đã đặt được chi nhánh ở các nước khác.Nhiều nhà sản xuất toàn cầu đang sử dụng một chiến lược được gọi là sảnxuất tập trung, trong đó một nhà máy nào đó sẽ sản xuất một hoặc hai mặt hàng củadòng sản phẩm của công ty Các nhà máy thường nằm ở các quốc gia khác nhau, đòihỏi một hệ thống cung cấp toàn cầu buộc các nhà máy tập trung vào kháchhàng, những người có thể đặt được trong nước hoặc một quốc gia khác nhau

Mỹ và các tập đoàn toàn cầu cũng được tư vấn để xem xét tìm nguồn cung ứng

và các chiến lược phân phối liên quan đến các quốc gia khác hơn so với những người

mà họ có truyền thống đồng minh lâu năm tham gia Cơ hội kinh doanh mới có sẵntrong Puerto Rico và các nước lưu vực Caribbe và trong các khu vực như Australia vàchâu Phi Thương mại với Nga và Đông Âu được cho là cơ hội để tìm nguồn cungứng nguyên liệu và thành phần cũng như các khu vực thị trường màu mỡ mới

Thời gian nghỉ lễ sẽ tổn hại đến hệ thống Logistics quốc tế.

Ngày lễ thường được coi như là một thời gian để rút lui khỏi các nhiệm vụ vàtrách nhiệm của công việc và dành thời gian với gia đình và bạn bè hoặc đi du lịch đếnmột vài nơi đặc biệt Ngày nghỉ cung cấp một cơ hội cho người lao động để thư giãn

và phụ hồi sức khỏe của bản thân họ Ở các quốc gia công nghiệp phát triển, người laođộng dành nhiều thời gian và sự tập trung cho các kế chú ý phát triển các kế hoạch màtận dụng hết tối đa cơ hội để thư giãn trong thời gian nghỉ lễ Những kế hoạch này cóthể bao gồm quý khách đến thăm bãi biển yêu thích, rút lên một ngọn núi để ở ẩn,tham dự một sự kiện văn hóa, hoặc ở nhà Họ không quan tâm đến vấn đề gì khácngoài kỳ nghỉ, mục đích là để có sau kỳ nghỉ những người công nhận quay trở lại côngviệc và sẵn sàng để đưa về những thách thức trong tương lai

Tuy nhiên, ngày nghỉ có thể là nguy hại đến tình trạng của hệ thống cung ứngquốc tế Đầu tiên, kỳ nghỉ có nghĩa là người lao động không làm việc và các hoạt độngLogis-tics không được thực hiện Đơn đặt hàng không thể hoàn thành được, các lôhàng không thể nhận được, và giao hàng không thể được thực hiện Về bản chất, hệthống Logistics bị dừng lại bất cứ khi nào có một kỳ nghỉ Quốc Gia

Cũng giống như các nhân viên lập kế hoạch cho thời gian nghỉ ngơi, người quản

lý cung ứng quốc tế phải lập kế hoạch cho các công tác cung ứng cho những ngày lễgián đoạn Ví dụ, tìm nguồn cung ứng quốc tế từ Trung Quốc trong tuần cuối cùng củamột đặt ra một vấn đề bởi vì đây là một khoảng thời gian nghỉ lễ Người quản lý việctìm nguồn cung ứng quốc tế sẽ phải sắp xếp cho các lô hàng từ Trung Quốc để đượcthu gom, đóng gói và vận chuyển trước khi tuần này nghỉ lễ Ngoài ra, thời gian bổsung có thể được yêu cầu cho việc giao thông vận tải hàng hóa, có nghĩa là, nếu lôhàng trước được chuyển từ một tàu sân bay Trung Quốc ngày trước tuần lễ, các lôhàng có thể nhận được thiết bị đầu cuối và ở đó cho đến khi kết thúc kỳ nghỉ Ngày lễ

Trang 21

khác nhau đối với từng quốc gia, và người quản lý cung cấp quốc tế phải được làmquen với những ngày nghỉ quốc gia trong hệ thống cung cấp của công ty Hầu hết cácnước tuyên bố ngày năm mới là ngày nghỉ, nhưng không phải là một Giáng sinh là kỳnghỉ cho tất cả các nước, ví dụ, Nhật Bản và Trung Quốc Người ta không thể chophép một kỳ nghỉ tại một quốc gia này được tổ chức ở một nước khác.

Bảng sau đây, được xây dựng bằng cách sử dụng lịch ngày nghỉ của FedEx, có

số ngày nghỉ lễ đối với Hoa Kỳ và các đối tác hàng đầu kinh doanh của họ Trongbảng cho thấy, Nhật Bản có những ngày nghỉ, mười sáu, tiếp theo là Trung Quốc với

14 Vương quốc Anh, Canada, và Hoa Kỳ có những ngày nghỉ ít nhất trong suốt cảnăm Các quốc gia trong một khu vực của thế giới đã thay đổi số lượng ngày nghỉđược chỉ ra như Italy có 11, Bỉ, 10; Đức, chín; Pháp, có tám, và Vương quốc Anh, bốn.Nắm bắt được những ngày lễ quốc tế là một bước quan trọng trong việc duy trìcác hoạt động chuỗi cung ứng quốc tế một cách đúng đắn Lập kế hoạch và giao hàngxung quanh ngày lễ của một đất nước, quản lý cung ứng có thể ngăn chặn sự gián đoạntrong chuỗi cung ứng quốc tế và đảm bảo rằng mức độ mong muốn của dịch vụ hậucần được cung cấp đến / từ các quốc gia lập kế hoạch đón và giao hàng xung quanh

Ngoài ra, thông qua kế hoạch thích hợp cho ngày nghỉ quốc tế, quản lý cungứng giảm thiểu mối nguy hiểm hệ thống cung ứng thông lệ quốc Ngoài ra, nó chophép người quản lý cung ứng để đi nghỉ và trở về làm mới để đáp ứng những tháchthức trong tương lai của hệ thống cung cấp quốc tế

2001 ngày nghỉ lễ ở Hoa Kỳ và Top 6 Đối tác Kinh doanh

Hoa kỳ Canada Mexico Nhật

bản Trung Quốc Đức Anh

1/12/53/214/124/135/19/1610/1211/211/2012/25

1/11/21/31/82/123/204/305/35/45/57/209/2410/8

1/11/241/251/261/271/281/291/305/15/25/311/111/2

1/14/134/165/15/246/410/312/2512/26

1/14/1312/2512/26

Trang 22

V LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI TOÀN CẦU

Giao thông vận tải toàn cầu là phức tạp hơn nhiều so với vận tải quốc nội

Mỹ Khoảng cách là lớn hơn, và số lượng của các bên liên quan thường là lớn hơn Bởi

vì sự rộng lớn của đại dương phân tách hầu hết ở các khu vực trên thế giới, cácphương thức vận tải chính của toàn cầu là đường biển và hàng không Các lãnhthổ cũng mang ngăn cách một lượng đáng kể của vận tải hàng hóa giữa các nước lánggiềng, đặc biệt là ở châu Âu, nơi các tuyến đường bộ ngắn

Vận tải biển

Vận chuyển bằng tàu thủy là phương thức vận tải toàn cầu rộng lớn nhất và quan trọngnhất, ước tính chiếm 2/3 của vận tải quốc tế Lợi ích lớn nhất của vận chuyển đườngthủy là chi phí thấp và khả năng vận chuyển nhiều loại sản phẩm và nhiều kích cỡkhác nhau yếu điểm chính là thời gian trung chuyển lâu (tốc độ thấp), khả năng thâmnhập thấp, và tiềm ẩn nguy cơ cao sự hư hỏng hàng hóa khi vận chuyển Việc sử dụngcontainer phổ biến đã làm giảm các nguy cơ hư hỏng và tăng khả năng thâm nhậpbằng các kết nối với các hình thức vận tải khác (đường sắt và xe tải) cho vận chuyểntrên đất liền

Vận tải đường thủy bao gồm 3 loại chính : thứ nhất là dịch vụ tàu lớn có thể cung cấpcác dịch vụ theo các tuyến thông thường, Một loại khác nữa là cho thuê tàu lớn,thường là các hãng thuê dựa trên các hợp đồng và vận chuyển không có tuyến địnhsẵn Cuối cùng là các đơn vị vận chuyển tư nhân, thường là một phần của hệ thống vậntải riêng của các hãng Bảng 5-3 bao gồm: 10 hãng vận tải biển lớn nhất năm 1999

Dịch vụ tàu vận tải lớn

Dịch vụ tàu vận tải lớn thường cung cấp các dịch vụ vận tải, đi tàu theo lịch định sẵnqua các tuyến định sẵn Dịch vụ này cũng cung cấp biểu thuế sẵn và chấp nhận một sốtiêu chuẩn pháp lý nhất định Các tuyến tàu lớn cũng thực hiện các vận chuyển các lôhàng lẻ Hầu hết hàng nguyên container và RO-RO (Roll-on/Roll-off : dùng cho các

Trang 23

loại hàng tự vận hành lên tàu được như xe hơi, xe tải ) đều vận chuyển bằng nhữngtàu lớn.

Các tàu lớn thường là tài sản của các công ty vận tải lớn, nhiều trong đó thuộc về cáchiệp hội nghị vận chuyển Các hiệp hội này là các tổ chức tự nguyện của các nhà vậntải biển thường được hoạt động trên một tuyến đường thương mại thông thường và sửdụng một bảng giá tính cước chung cho các loại hàng hóa mà họ vận chuyển Hiệp hộicũng làm việc với nhau để thu hút khách hàng và sử dụng các tàu thành viên một cáchhiệu quả nhất có thể

Nói chung, các Hiệp hội cung cấp các dịch vụ tuyệt vời cùng với lịch tàu thường

xuyên và tin cậy, được xuất bản hàng ngày trên tờ Tạp chí thương Ngoài ra, hội nghị

giúp để tiêu chuẩn hóa vận chuyển trên nhiều tuyến đường bằng cách ổn định giá cả vàcung cấp mức giá hợp đồng thống nhất

Điều lệ

Các hãng ký các hợp đồng thuê tàu lớn cho các hành trình dài hoặc cho một khoảngthời gian xác định Cho thuê tàu hành trình dài là các hợp đồng bao gồm cả một hànhtrình dài.Đơn vị vận chuyển đồng ý vận chuyển hàng hóa nhất định từ cảng đến mộtđịa điểm đến Giá của các đơn vị vận chuyển báo gồm tất cả các chi phí của hành trìnhđường biển Thời gian thuê tầu theo cho phép sử dụng tàu cho một khoảng thời gian đãđược thỏa thuận Đơn vị vận tải thường cung cấp cả đoàn thủy thủ là một phần của hợpđồng Các hãng cho thuê có các độc quyền sử dụng các tàu lớn để chở bất kỳ một hànghóa nào không bị cấm và tất cả các chi phí cho điều hành vận chuyển trong thời giancho thuê Hợp đồng cho thuê là chuyển toàn bộ quyền kiểm soát của các tàu lớn Cáchãng cho thuê sau đó chịu trách nhiệm cho tàu và tất cả các chi phí cần thiết cho điềuhành tàu, bao gồm thuê các thuyền viên

Bảng 5-3 Top 10 hãng vận tải biển (Ocean Carriers)

Việc thuê thường diễn ra thông qua các môi giới vận chuyển, những người theo dõi vịtrí và tình trạng vận chuyển mà thường mở để cho thuê Khi một bên vận chuyển cầnhợp đồng vận chuyển , đơn vị vận chuyển liên hệ với môi giới, người sau đó sẽ đàmphán giá với chủ tàu Chủ tàu sẽ trả cho người môi giới hoa hồng trên chi phí cho thuê

Vận tải tư nhân

Ngày đăng: 12/10/2022, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5-1 Các đối tác thương mại hàng đầu của Mỹ Tổng kim ngạch  Thương mại (tỷ USD) - BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu   dhbk
Bảng 5 1 Các đối tác thương mại hàng đầu của Mỹ Tổng kim ngạch Thương mại (tỷ USD) (Trang 6)
Như trong Bảng 5-2 chỉ ra, đồng đô la Mỹ mạnh hơn làm giảm chi phí mua một món hàng từ Nhật Bản - BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu   dhbk
h ư trong Bảng 5-2 chỉ ra, đồng đô la Mỹ mạnh hơn làm giảm chi phí mua một món hàng từ Nhật Bản (Trang 13)
Hình 5-3 Thủ tục cần thiết để vận chuyển một lô hàng bằng đường bộ vào Mexico - BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu   dhbk
Hình 5 3 Thủ tục cần thiết để vận chuyển một lô hàng bằng đường bộ vào Mexico (Trang 18)
Bảng sau đây, được xây dựng bằng cách sử dụng lịch ngày nghỉ của FedEx, có số ngày nghỉ lễ đối với Hoa Kỳ và các đối tác hàng đầu kinh doanh của họ - BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu   dhbk
Bảng sau đây, được xây dựng bằng cách sử dụng lịch ngày nghỉ của FedEx, có số ngày nghỉ lễ đối với Hoa Kỳ và các đối tác hàng đầu kinh doanh của họ (Trang 21)
Bảng 5-3 Top 10 hãng vận tải biển (Ocean Carriers) - BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu   dhbk
Bảng 5 3 Top 10 hãng vận tải biển (Ocean Carriers) (Trang 23)
Bảng 5-4 Các hãng vận chuyển hàng hóa hàng khơng quốc tế lớn. - BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu   dhbk
Bảng 5 4 Các hãng vận chuyển hàng hóa hàng khơng quốc tế lớn (Trang 24)
Con số ở bảng 5-4 cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn các chủ hàngvà đánh giá của các  cảng và các cơ sở cảng - BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu   dhbk
on số ở bảng 5-4 cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn các chủ hàngvà đánh giá của các cảng và các cơ sở cảng (Trang 30)
được thứ hạng cao. Một khía cạnh quan trọng khác của việc lựa chọn cảng là loại hình vận tải nội địa giữa các điểm nội địa và phòng cảng - BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu   dhbk
c thứ hạng cao. Một khía cạnh quan trọng khác của việc lựa chọn cảng là loại hình vận tải nội địa giữa các điểm nội địa và phòng cảng (Trang 31)
Hình 5-6 Biều đồ xuất nhập khẩu - BÀI tập QUẢN lý CHUỖI CUNG cấp LOGISTICS TOÀN cầu   dhbk
Hình 5 6 Biều đồ xuất nhập khẩu (Trang 35)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w